Quyết định 2492/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sống bằng nghề nông, lâm nghiệp tại các địa bàn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ ổn định đời sống và phát triển kinh tế - xã hội miền núi trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 2492/QĐ-UBND quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
- Người ký: Phó Chủ tịch Lê Trí Thanh.
- Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 02/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Quyết định xác định rõ ràng phạm vi và đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Toàn bộ tỉnh Quảng Nam đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; và các thôn, xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 8/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ) đối với hộ nghèo sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp.
- Đối tượng áp dụng cụ thể:
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả trường hợp vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) cư trú tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Hộ nghèo (bao gồm cả hộ dân tộc Kinh) sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp tại các xã khu vực III, thôn, làng đặc biệt khó khăn.
- Các hộ nêu trên phải thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020 (quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg), chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất, thiếu nước sinh hoạt và chưa từng được hưởng các chính sách hỗ trợ tương tự của Nhà nước.
- Hộ gia đình có nhu cầu cấp bách về chỗ ở như: hộ ở vùng thiên tai cần di dời khẩn cấp, hộ sống trong phân khu bảo vệ của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, hoặc các hộ cần sắp xếp, bố trí lại dân cư theo quy hoạch đã phê duyệt.
Quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở và đất sản xuất:
Hạn mức diện tích đất được quy định cụ thể làm cơ sở đối chiếu, xác định đối tượng thiếu đất và mức hỗ trợ như sau:
- Hạn mức đất ở: Giao từ 150 m2 đến 200 m2/hộ, tùy thuộc vào điều kiện quỹ đất thực tế của từng địa phương.
- Hạn mức đất sản xuất nông, lâm nghiệp: Được phân chia chi tiết theo quy mô nhân khẩu của hộ gia đình:
- Đối với hộ nghèo có từ 1 đến 4 nhân khẩu: Được giao một trong các loại đất sau:
- Đất trồng lúa nương: Hạn mức 1,50 ha.
- Đất trồng lúa nước 1 vụ (lúa nước còn lại): Hạn mức 0,20 ha.
- Đất chuyển trồng lúa nước 2 vụ: Hạn mức 0,10 ha.
- Đất trồng rừng sản xuất hoặc đất trồng cây lâu năm: Hạn mức 3,00 ha.
- Đối với hộ nghèo có trên 4 nhân khẩu: Được giao một trong các loại đất sau:
- Đất trồng lúa nương: Hạn mức 2,00 ha.
- Đất trồng lúa nước 1 vụ (lúa nước còn lại): Hạn mức 0,25 ha.
- Đất chuyển trồng lúa nước 2 vụ: Hạn mức 0,15 ha.
- Đất trồng rừng sản xuất hoặc đất trồng cây lâu năm: Hạn mức 4,00 ha.
- Đối với hộ nghèo có từ 1 đến 4 nhân khẩu: Được giao một trong các loại đất sau:
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành:
Để đảm bảo chính sách được triển khai minh bạch, đúng đối tượng, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ban Dân tộc tỉnh: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương rà soát, đối chiếu và lập danh sách chính xác các hộ nghèo thiếu đất ở, đất sản xuất hoặc có nhu cầu cấp bách về nhà ở trên phạm vi toàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm trực tiếp căn cứ vào hạn mức quy định để xác định đúng đối tượng thụ hưởng tại địa phương mình quản lý, đảm bảo việc giao đất đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Hiệu lực thi hành:
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 02/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về quy định mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo theo Quyết định số 755/QĐ-TTg trước đây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2492/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 12 tháng 07 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC BÌNH QUÂN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT ĐỐI VỚI HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO SINH SỐNG BẰNG NGHỀ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP Ở CÁC THÔN, XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2017-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-UBDT ngày 22/5/2017 về Hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng nam về Phát triển kinh tế xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025;
Theo đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 119/TTr-BDT ngày 04/7/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Quy định này áp dụng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) trong phạm vi cả tỉnh và hộ nghèo (kể cả người Kinh) sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 8/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016-2020 được thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng nam về Phát triển kinh tế xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025.
b) Đối tượng: hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III, thôn, làng đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất theo hạn mức quy định của UBND tỉnh Quảng Nam; thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của Nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; là hộ gia đình có nhu cầu bức xúc về chổ ở, gồm: các hộ dân vùng thiên tai cần di dời khẩn cấp, hộ dân sống trong các khu vực bảo vệ của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở xã khu vực III, vùng đặc biệt khó khăn và các hộ dân khác cần thiết phải sắp xếp bố trí lại chỗ ở theo quy hoạch và kế hoạch sắp xếp ổn định dân cư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy định mức bình quân diện tích đất ở được giao từ 150-200m2/hộ, tùy theo quỹ đất ở của từng địa phương.
3. Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất nông, lâm nghiệp được giao, cụ thể:
a) Đối với hộ nghèo có từ 01 đến 4 nhân khẩu:
- Hoặc đất trồng lúa nương: 1,5 ha;
- Hoặc đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): 0,20 ha;
- Hoặc đất chuyển trồng lúa nước (02 vụ): 0,10 ha;
- Hoặc đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm: 3,00 ha.
b) Đối với hộ nghèo có trên 4 nhân khẩu:
- Hoặc đất trồng lúa nương: 2,00 ha;
- Hoặc đất trồng lúa nước còn lại (01 vụ): 0,25 ha;
- Hoặc đất chuyển trồng lúa nước (02 vụ): 0,15 ha;
- Hoặc đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm: 4,00 ha.
4. Mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất nêu trên là cơ sở để so sánh đối chiếu, xác định đối tượng hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo thiếu hoặc chưa có đất ở, đất sản xuất và mức thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng nam về Phát triển kinh tế xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban Dân tộc tỉnh, chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành chức năng liên quan tỉnh, hướng dẫn các địa phương tổ chức rà soát, đối chiếu, xác định hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn, thiếu hoặc chưa có đất ở và đất sản xuất; hộ gia đình có nhu cầu bức xúc về chổ ở trên địa bàn toàn tỉnh.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố có hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn, căn cứ quy định mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất nêu trên để xác định đúng đối tượng thiếu hoặc chưa có đất ở, đất sản xuất và hộ gia đình có nhu cầu bức xúc về chỗ ở trên địa bàn cấp huyện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 02/4/2014 của UBND tỉnh về Quy định mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông lâm ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1119/QĐ-UB năm 1997 về quy định thực hiện giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 1304/QĐ-UBND năm 2010 về phê duyệt điều chỉnh và bổ sung đơn giá thiết kế các hạng mục công việc liên quan đến rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2014 quy định mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông lâm ở thôn, xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 4Quyết định 1991/2006/QĐ-UBND quy định về hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 16/2006/QĐ-UBND quy định về hạn mức đất ở khi Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp theo Quyết định 755/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 7Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9Quyết định 536/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm Chính sách khuyến khích hộ nghèo tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị để tăng thu nhập và vươn lên thoát nghèo bền vững trên địa bàn 02 huyện: Sơn Tây và Tây Trà, trong năm 2018 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 10Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về hạn mức bình quân diện tích đất ở và đất sản xuất đối với hộ gia đình vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Rà soát, đo đạc xác định diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch phòng hộ nhưng người dân đang sử dụng trong lâm phần quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi
- 12Quyết định 500/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 2159/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 13Quyết định 70/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch diện tích đất sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Quyết định 1119/QĐ-UB năm 1997 về quy định thực hiện giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Quyết định 1304/QĐ-UBND năm 2010 về phê duyệt điều chỉnh và bổ sung đơn giá thiết kế các hạng mục công việc liên quan đến rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 1991/2006/QĐ-UBND quy định về hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 16/2006/QĐ-UBND quy định về hạn mức đất ở khi Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn sống bằng nghề lâm nghiệp, nông nghiệp theo Quyết định 755/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Tuyên Quang
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Quyết định 19/2015/QĐ-UBND quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 2085/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 582/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Thông tư 02/2017/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện Quyết định 2085/QĐ-TTg phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 13Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND về phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025
- 14Quyết định 536/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm Chính sách khuyến khích hộ nghèo tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị để tăng thu nhập và vươn lên thoát nghèo bền vững trên địa bàn 02 huyện: Sơn Tây và Tây Trà, trong năm 2018 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 15Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về hạn mức bình quân diện tích đất ở và đất sản xuất đối với hộ gia đình vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 16Quyết định 238/QĐ-UBND năm 2020 về Kế hoạch thực hiện Rà soát, đo đạc xác định diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch phòng hộ nhưng người dân đang sử dụng trong lâm phần quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi
- 17Quyết định 500/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 2159/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 18Quyết định 70/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch diện tích đất sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2024 do tỉnh Quảng Nam ban hành
Quyết định 2492/QĐ-UBND năm 2017 quy định hạn mức bình quân diện tích đất ở, đất sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 2492/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Trí Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
