Quyết định 247/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, phân kỳ quy hoạch và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc quản lý, sử dụng nguồn lực đất đai hiệu quả trên địa bàn huyện.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định:
1. Nội dung phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quyết định thực hiện phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tràng Định với các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Các số liệu chi tiết về diện tích, cơ cấu phân bổ cho từng loại đất sau khi điều chỉnh được quy định cụ thể tại Biểu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất: Tiến trình và phân kỳ thực hiện quy hoạch sử dụng đất qua các giai đoạn được thể hiện chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo Quyết định.
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, đúng pháp luật, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh, bảo đảm tuân thủ đúng quy hoạch đã phê duyệt và quy định pháp luật đất đai.
- Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định:
- Thực hiện công bố công khai thông tin điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định pháp luật về đất đai.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Trách nhiệm chung về tính chính xác của hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của toàn bộ hồ sơ, tài liệu, số liệu và nội dung thẩm định đã trình duyệt.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Có trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Lạng Sơn để người dân và doanh nghiệp tiện tra cứu.
3. Hiệu lực thi hành và mối liên hệ với các văn bản trước đó
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Tính kế thừa và bổ sung: Quyết định này là một bộ phận không thể tách rời của quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2021 và Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
4. Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cá nhân, thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc địa bàn huyện Tràng Định.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 247/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 23 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/02/2022 của Quốc hội về Tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025; Quyết định số 227/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định tại Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2025; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 52/TTr-STNMT ngày 20 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tràng Định với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích cơ cấu các loại đất: số liệu chi tiết được thể hiện tại Biểu số 01 kèm theo Quyết định này.
2. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất: số liệu chi tiết được thể hiện tại Biểu số 02 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất; Tham mưu thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định của pháp luật đất đai và các quy định của pháp luật có liên quan, tuân thủ quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định có trách nhiệm:
a) Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai và phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
c) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu, số liệu và các nội dung thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và là một phần của quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt tại Quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2021 và Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tràng Định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc huyện Tràng Định và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU 01
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số: 246/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2023 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ | Cấp huyện xác định | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | 96.756,85 | 95,17 | 95.840,69 |
| 95.840,69 | 94,27 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.172,08 | 4,31 | 4.140,17 |
| 4.140,17 | 4,32 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | 2.640,71 | 2,73 | 2.561,31 |
| 2.561,31 | 2,67 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | 1.531,36 | 1,58 |
| 1.578,86 | 1.578,86 | 1,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | 4.917,04 | 5,08 |
| 4.695,05 | 4.695,05 | 4,90 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1.423,30 | 1,47 | 1.934,93 |
| 1.934,93 | 2,02 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | 16.174,35 | 16,72 | 15.158,33 |
| 15.158,33 | 15,82 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 69.839,65 | 72,18 | 69.200,77 |
| 69.200,77 | 72,20 |
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | 42.406,66 | 43,83 | 42.248,20 |
| 42.248,20 | 44,08 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 218,99 | 0,23 |
| 211,31 | 211,31 | 0,22 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung |
|
|
|
| 470,31 | 0,49 |
| 1.9 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | 11,46 | 0,01 |
| 29,83 | 29,83 | 0,03 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | 4.182,04 | 4,11 | 5.127,38 |
| 5.127,38 | 5,04 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | 657,53 | 15,72 | 707,08 | -73,87 | 633,21 | 12,35 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | 22,03 | 0,53 | 48,94 | 73,87 | 122,81 | 2,40 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 10,97 | 0,26 | 17,03 |
| 17,03 | 0,33 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | 140,68 | 3,36 | 254,19 |
| 254,19 | 4,96 |
| 2.5 | Đất an ninh | 0,85 | 0,02 | 10,76 |
| 10,76 | 0,21 |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | 60,51 | 1,45 |
|
| 108,24 | 2,11 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 12,55 | 0,30 | 6,31 | 15,54 | 21,85 | 0,43 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | 0,15 | 0,00 |
| 0,65 | 0,65 | 0,01 |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | 3,85 | 0,09 | 7,83 |
| 7,83 | 0,15 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 35,21 | 0,84 | 54,03 |
| 54,03 | 1,05 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | 7,19 | 0,17 | 18,00 |
| 18,00 | 0,35 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
|
|
|
|
|
|
| 2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường |
|
|
|
|
|
|
| 2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
|
|
|
| 0,04 | 0,00 |
| 2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | 1,55 | 0,04 | 1,69 | 4,15 | 5,84 | 0,11 |
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 53,28 | 1,27 |
|
| 226,38 | 4,42 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 60,00 |
| 60,00 | 1,17 |
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
|
|
|
|
|
|
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | 19,17 | 0,46 | 50,64 |
| 50,64 | 0,99 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 17,62 | 0,42 | 46,97 |
| 46,97 | 0,92 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 16,49 | 0,39 | 0,03 | 68,74 | 68,77 | 1,34 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | 1.628,15 | 38,93 |
|
| 2.149,44 | 41,92 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | 1.380,50 | 33,01 | 1.767,06 |
| 1.767,06 | 34,46 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | 79,37 | 1,90 | 99,33 | -8,53 | 90,80 | 1,77 |
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước |
|
|
|
| 3,88 | 0,08 |
| 2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai |
|
|
|
| 4,54 | 0,09 |
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | 0,47 | 0,01 | 2,19 |
| 2,19 | 0,04 |
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | 50,58 | 1,21 | 78,80 |
| 78,80 | 1,54 |
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | 114,92 | 2,75 | 175,64 |
| 175,64 | 3,43 |
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | 0,34 | 0,01 | 1,45 |
| 1,45 | 0,03 |
| 2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | 1,84 | 0,04 |
| 5,77 | 5,77 | 0,11 |
| 2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | 0,12 | 0,00 |
| 19,31 | 19,31 | 0,38 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | 0,68 | 0,02 | 0,68 |
| 0,68 | 0,01 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | 6,40 | 0,15 |
| 6,98 | 6,98 | 0,14 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt | 76,23 | 1,82 | 82,79 |
| 82,79 | 1,61 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 1.505,11 | 35,99 |
| 1.495,40 | 1.495,40 | 29,16 |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | 79,32 | 1,90 |
| 107,23 | 107,23 | 2,09 |
| 2.12.2 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 1.425,79 | 34,09 |
| 1.388,17 | 1.388,17 | 27,07 |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | 19,62 | 0,47 |
| 19,47 | 19,47 | 0,38 |
| 3 | Nhóm đất chưa sử dụng | 732,46 | 0,72 | 703,28 |
| 703,28 | 0,69 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | 24,69 | 3,37 |
|
| 7,92 | 1,13 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | 9,87 | 1,35 |
|
| 9,65 | 1,37 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | 697,90 | 95,28 |
|
| 685,71 | 97,50 |
| 3.4 | Đất có mặt nước chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
BIỂU 02
PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỪNG KỲ KẾ HOẠCH 5 NĂM CỦA HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số: 246/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng 2023 | Các kỳ kế hoạch | ||||
| Kỳ đầu, đến năm 2025 | Kỳ cuối, đến năm 2030 | |||||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 96.756,85 | 95,17 | 96.210,51 | 94,63 | 95.840,69 | 94,27 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.172,08 | 4,31 | 4.094,23 | 4,26 | 4.140,17 | 4,32 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 2.640,71 | 2,73 | 2.588,96 | 2,69 | 2.561,31 | 2,67 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 1.531,36 | 1,58 | 1.505,27 | 1,56 | 1.578,86 | 1,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 4.917,04 | 5,08 | 4.687,51 | 4,87 | 4.695,05 | 4,90 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.423,30 | 1,47 | 1.974,33 | 2,05 | 1.934,93 | 2,02 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 16.174,35 | 16,72 | 16.283,00 | 16,92 | 15.158,33 | 15,82 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 69.839,65 | 72,18 | 68.811,59 | 71,52 | 69.200,77 | 72,20 |
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 42.406,66 | 43,83 | 42.200,23 | 43,86 | 42.248,20 | 44,08 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 218,99 | 0,23 | 214,53 | 0,22 | 211,31 | 0,22 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT |
|
| 115,73 | 0,12 | 470,31 | 0,49 |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 11,46 | 0,01 | 29,59 | 0,03 | 29,83 | 0,03 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 4.182,04 | 4,11 | 4.757,56 | 4,68 | 5.127,38 | 5,04 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 657,53 | 15,72 | 604,11 | 12,70 | 633,21 | 12,35 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 22,03 | 0,53 | 98,17 | 2,06 | 122,81 | 2,40 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 10,97 | 0,26 | 16,16 | 0,34 | 17,03 | 0,33 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | 140,68 | 3,36 | 179,19 | 3,77 | 254,19 | 4,96 |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 0,85 | 0,02 | 10,76 | 0,23 | 10,76 | 0,21 |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 60,51 | 1,45 | 84,60 | 1,78 | 108,24 | 2,11 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 12,55 | 0,30 | 18,15 | 0,38 | 21,85 | 0,43 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH | 0,15 | 0,00 | 0,65 | 0,01 | 0,65 | 0,01 |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 3,85 | 0,09 | 7,75 | 0,16 | 7,83 | 0,15 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 35,21 | 0,84 | 42,80 | 0,90 | 54,03 | 1,05 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 7,19 | 0,17 | 13,50 | 0,28 | 18,00 | 0,35 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
| 2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT |
|
|
|
|
|
|
| 2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT |
|
| 0,04 | 0,00 | 0,04 | 0,00 |
| 2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
| 2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 1,55 | 0,04 | 1,71 | 0,04 | 5,84 | 0,11 |
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 53,28 | 1,27 | 172,84 | 3,63 | 226,38 | 4,42 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 50,00 | 1,05 | 60,00 | 1,17 |
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT |
|
|
|
|
|
|
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 19,17 | 0,46 | 25,64 | 0,54 | 50,64 | 0,99 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 17,62 | 0,42 | 28,43 | 0,60 | 46,97 | 0,92 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 16,49 | 0,39 | 68,77 | 1,45 | 68,77 | 1,34 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 1.628,15 | 38,93 | 2.015,12 | 42,36 | 2.149,44 | 41,92 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 1.380,50 | 33,01 | 1.669,27 | 35,09 | 1.767,06 | 34,46 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 79,37 | 1,90 | 78,91 | 1,66 | 90,80 | 1,77 |
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT |
|
| 0,80 | 0,02 | 3,88 | 0,08 |
| 2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC |
|
| 4,54 | 0,10 | 4,54 | 0,09 |
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 0,47 | 0,01 | 2,19 | 0,05 | 2,19 | 0,04 |
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 50,58 | 1,21 | 76,38 | 1,61 | 78,80 | 1,54 |
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 114,92 | 2,75 | 170,56 | 3,59 | 175,64 | 3,43 |
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 0,34 | 0,01 | 0,59 | 0,01 | 1,45 | 0,03 |
| 2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 1,84 | 0,04 | 3,69 | 0,08 | 5,77 | 0,11 |
| 2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 0,12 | 0,00 | 8,18 | 0,17 | 19,31 | 0,38 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 0,68 | 0,02 | 0,68 | 0,01 | 0,68 | 0,01 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | 6,40 | 0,15 | 6,72 | 0,14 | 6,98 | 0,14 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt | NTD | 76,23 | 1,82 | 79,29 | 1,67 | 82,79 | 1,61 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 1.505,11 | 35,99 | 1.470,55 | 30,91 | 1.495,40 | 29,16 |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 79,32 | 1,90 | 107,23 | 2,25 | 107,23 | 2,09 |
| 2.12.2 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.425,79 | 34,09 | 1.363,32 | 28,66 | 1.388,17 | 27,07 |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 19,62 | 0,47 | 19,37 | 0,41 | 19,47 | 0,38 |
| 3 | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD | 732,46 | 0,72 | 703,28 | 0,69 | 703,28 | 0,69 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 24,69 | 3,37 | 7,92 | 1,13 | 7,92 | 1,13 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 9,87 | 1,35 | 9,65 | 1,37 | 9,65 | 1,37 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS | 697,90 | 95,28 | 685,71 | 97,50 | 685,71 | 97,50 |
| 3.4 | Đất có mặt nước chưa sử dụng | MCS |
|
|
|
|
|
|
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Quy hoạch 2017
- 3Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 7Luật Đất đai 2024
- 8Quyết định 227/QĐ-TTg năm 2024 điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định 326/QĐ-TTg
- 9Quyết định 236/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 12Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quyết định 247/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 247/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
