Giới thiệu chung về Quyết định 2443/QĐ-UBND
Quyết định 2443/QĐ-UBND năm 2009 quy định chi tiết về mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Văn bản này thiết lập các định mức hỗ trợ tài chính cụ thể đối với các trường hợp bảo trợ xã hội thường xuyên và cứu trợ đột xuất, đồng thời phân định rõ nguồn kinh phí thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan tại địa phương.
Mức trợ cấp xã hội thường xuyên và cứu trợ đột xuất (Điều 1)
Quyết định phân chia cụ thể các mức hỗ trợ dành cho đối tượng bảo trợ xã hội thành hai nhóm chính:
- Mức trợ cấp xã hội thường xuyên:
- Áp dụng theo mức trợ cấp thấp nhất quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH.
- Mức chuẩn được xác định để làm căn cứ tính trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (tương ứng với hệ số 1).
- Mức chuẩn này sẽ được điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp khi mức sống của dân cư có sự thay đổi.
- Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất đối với hộ gia đình:
- Hộ gia đình có người chết hoặc mất tích: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/người.
- Hộ gia đình có người bị thương nặng: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
- Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy hoặc hư hỏng nặng: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.
- Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất hoặc lũ quét: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.
- Đối với hộ gia đình lâm vào cảnh đói nghèo do thiếu lương thực (có lao động chính bị chết/mất tích, mất phương tiện sản xuất, hoặc nhà bị đổ/sập/trôi/cháy/hỏng nặng): Ngoài các khoản trợ cấp đột xuất thông thường, hộ gia đình còn được xem xét hỗ trợ các chính sách an sinh cho đến khi thoát nghèo, bao gồm: Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa hoặc học nghề; cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế nhà nước; được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển sản xuất.
- Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất đối với cá nhân:
- Trợ giúp cứu đói: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ kéo dài từ 01 đến 03 tháng.
- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng mà gia đình không biết để chăm sóc: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: Hỗ trợ 10.000 đồng/người/ngày (thời gian hưởng không quá 30 ngày). Trong trường hợp đặc biệt cần kéo dài, thời gian hưởng tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp được tính bằng mức nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, không có gia đình nhận mai táng: Hỗ trợ kinh phí mai táng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện hoặc cơ quan tổ chức mai táng với mức 2.000.000 đồng/người/lần chôn.
- Hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời đối với các đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng (bao gồm trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, người tàn tật không tự phục vụ, trẻ em là con của người đơn thân...): Mức hỗ trợ mai táng phí là 2.000.000 đồng/người/lần chôn.
Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp (Điều 2)
Quy định về việc bố trí, quản lý và vận động nguồn kinh phí chi trả trợ cấp được xác định rõ ràng:
- Nguồn ngân sách nhà nước: Kinh phí thực hiện các chính sách trợ cấp được bố trí từ nguồn đảm bảo xã hội thuộc ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp nguồn kinh phí này không đủ để chi trả cho các khoản trợ cấp đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm làm văn bản đề nghị gửi Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, thống nhất phương án trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
- Nguồn vận động xã hội hóa: Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Hội Chữ thập đỏ thành phố và các tổ chức đoàn thể, hội nghề nghiệp trong và ngoài nước để tổ chức vận động cứu trợ. Khuyến khích các địa phương chủ động vận động các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm tự nguyện tham gia hỗ trợ kịp thời khi xảy ra thiên tai, lũ lụt.
- Quy định chuyển tiếp và hướng dẫn nghiệp vụ:
- Đối với các trường hợp đã được giải quyết trợ cấp trước ngày Quyết định này có hiệu lực, giao Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thanh quyết toán, đảm bảo mức chi cứu trợ đột xuất đã thực hiện không vượt quá định mức quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn cụ thể về quy trình, thủ tục miễn, giảm học phí cho các đối tượng học văn hóa và học nghề theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3 và Điều 4)
Quy định về thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2443/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 12 tháng 8 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 15/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 3 năm 2009 và Công văn số 666/SLĐTBXH-BTXH ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố như sau:
1. Mức trợ cấp xã hội thường xuyên:
Thực hiện theo mức trợ cấp thấp nhất được quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ; Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 và Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội: quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh cho phù hợp.
2. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất:
* Đối với hộ gia đình:
a) Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người (ba triệu đồng/người);
b) Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng/người);
c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ (năm triệu đồng/hộ);
d) Phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ (năm triệu đồng/hộ).
đ) Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12 và 13 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được xem xét trợ giúp các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo; cụ thể:
- Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề.
- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại cơ sở chữa bệnh Nhà nước.
- Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.
* Cá nhân:
a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng (từ 01 đến 03 tháng);
b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng/người);
c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày (mười ngàn đồng/người/ngày) nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
d) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng/người/lần chôn (hai triệu đồng).
đ) Căn cứ Điều 10 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, ngoài được hưởng các khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, các đối tượng bảo trợ xã hội nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình tại khoản 8 Điều 4; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP còn được hưởng thêm các khoản khác, khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người/lần chôn (hai triệu đồng).
Điều 2. Nguồn kinh phí trợ cấp
a) Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn đảm bảo xã hội thuộc ngân sách nhà nước.
Trường hợp nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện trợ cấp đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có văn bản đề nghị Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, thống nhất đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Ngoài mức trợ cấp theo quy định, Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Hội Chữ thập đỏ thành phố, các tổ chức các đoàn thể, các hội nghề nghiệp trong và ngoài nước tổ chức vận động để trợ giúp người bị nạn.
Khuyến khích các địa phương vận động các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước tự nguyện tham gia hỗ trợ kịp thời khi có lũ lụt, thiên tai xảy ra.
c) Đối với những trường hợp đã được giải quyết trước ngày Quyết định này có hiệu lực, giao Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thanh quyết toán; mức trợ cấp cứu trợ đột xuất đã chi không được vượt theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.
d) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 26/2010/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2Quyết định 351/QĐ-CT năm 2013 điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng cho các đối tượng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 2345/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 290/QĐ-UBND.HC năm 2015 điều chỉnh mức trợ cấp cho đối tượng xã hội, đối tượng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội tỉnh Đồng Tháp
- 1Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xă hội do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 26/2008/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Quyết định 26/2010/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 6Quyết định 351/QĐ-CT năm 2013 điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng cho các đối tượng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Tuyên Quang
- 7Quyết định 2345/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 8Quyết định 290/QĐ-UBND.HC năm 2015 điều chỉnh mức trợ cấp cho đối tượng xã hội, đối tượng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 2443/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 2443/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/08/2009
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra