TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2021/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Xây dựng và các Nghị định hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết về ba nội dung chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam bao gồm: thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; quy định về việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; và công tác tổ chức thực hiện tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình.
Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn xây dựng và nhà thầu thi công xây dựng.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác cấp giấy phép xây dựng tại tỉnh Quảng Nam.
2. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
Quyết định thực hiện phân cấp rõ ràng thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng: Được phân cấp cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, bao gồm các công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II (ngoại trừ các công trình nằm trong khu kinh tế, khu công nghiệp được phân cấp cho Ban Quản lý).
- Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam: Có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng nằm trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp. Tuy nhiên, thẩm quyền này loại trừ các công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng, công trình tôn giáo, tín ngưỡng và nhà ở riêng lẻ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV, nhà ở riêng lẻ và các công trình cấp III, cấp IV thuộc loại hình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng, công trình tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn hành chính quản lý (trừ các công trình đã phân cấp cho Sở Xây dựng và Ban Quản lý).
3. Quy định về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Đây là nội dung quan trọng giải quyết nhu cầu xây dựng của người dân trong vùng quy hoạch nhưng chưa thực hiện thu hồi đất. Quy định nêu rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật và thời hạn tồn tại của công trình:
Về quy mô công trình và nhà ở riêng lẻ:
- Đối với nhà ở riêng lẻ: Tổng diện tích sàn xây dựng đối với hộ gia đình có tối đa 05 nhân khẩu không được vượt quá 150m2. Số tầng cao không quá 02 tầng. Phần mái che cầu thang tại sân thượng không tính vào số tầng nếu chỉ dùng để bao che cầu thang, thiết bị kỹ thuật, phục vụ thoát hiểm và diện tích không quá 30% diện tích sàn mái. Nghiêm cấm xây dựng tầng hầm hoặc tầng nửa hầm. Trường hợp hộ gia đình có trên 05 nhân khẩu, diện tích sàn được phép tăng thêm 27m2 cho mỗi nhân khẩu tăng thêm.
- Đối với công trình khác: Tổng diện tích sàn xây dựng đảm bảo chỉ tiêu sử dụng không quá 10m2 sàn/người. Số tầng cao không quá 03 tầng. Các quy định về mái che cầu thang và việc cấm xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm áp dụng tương tự như nhà ở riêng lẻ.
- Trường hợp cải tạo, sửa chữa kết hợp xây mới: Cơ quan cấp phép căn cứ vào giấy tờ sở hữu hợp pháp để xác định quy mô hiện trạng, làm cơ sở cấp phép phù hợp với các tiêu chuẩn nêu trên. Mỗi lô đất chỉ được xem xét cấp một giấy phép xây dựng có thời hạn.
Về thời hạn tồn tại của công trình:
- Thời hạn được xác định cụ thể theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
- Đối với khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng: Thời hạn cấp lần đầu tối đa không quá 05 năm kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt.
- Đối với khu vực có quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng: Thời hạn cấp lần đầu tối đa không quá 03 năm kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm xem xét, gia hạn giấy phép theo quy định của Luật Xây dựng hiện hành.
4. Quy định về tiếp nhận và kiểm tra thông báo khởi công
Quyết định phân định rõ trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng ngay từ giai đoạn khởi công:
- UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức kiểm tra thông báo khởi công đối với tất cả các công trình đã được cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quản lý.
- UBND cấp huyện cũng được phân cấp tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng.
5. Xử lý chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Xử lý chuyển tiếp: Các trường hợp đã được cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng có thời hạn theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND trước đây, khi thực hiện điều chỉnh, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi sẽ áp dụng theo thẩm quyền mới quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước:
- Cơ quan cấp phép: Phải công khai quy trình, thủ tục và nội dung giấy phép đã cấp trên trang thông tin điện tử; báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định và tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
- UBND cấp huyện và Ban Quản lý: Chủ trì rà soát kế hoạch thực hiện quy hoạch; lập quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị làm cơ sở cấp phép tại các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết.
- UBND cấp xã: Theo dõi, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn.
- Thời hạn phối hợp cho ý kiến: Các cơ quan liên quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong tối đa 05 ngày làm việc. Quá thời hạn này không trả lời thì được coi là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung quản lý của mình.
Trách nhiệm của chủ đầu tư và các tổ chức liên quan:
- Gửi thông báo khởi công đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Công khai nội dung giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công và lắp đặt biển báo thông tin công trình đầy đủ (trừ nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng).
6. Điều khoản thi hành
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.
Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2021/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 19 tháng 10 năm 2021 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 ngày 01 tháng 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 160/TTr-SXD ngày 12 tháng 10 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, việc tổ chức thực hiện tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
b) Những quy định khác có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 ngày 01 tháng 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng pháp luật hiện hành và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
b) Các chủ đầu tư; tổ chức tư vấn xây dựng, thi công xây dựng;
c) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1. Phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, trừ khoản 2 Điều này.
2. Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng trong khu kinh tế, khu công nghiệp trừ các loại hình công trình di tích lịch sử - văn hóa; tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; tôn giáo, tín ngưỡng và nhà ở riêng lẻ.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV, nhà ở riêng lẻ và công trình cấp III, cấp IV thuộc các loại hình công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng, tôn giáo, tín ngưỡng trên toàn bộ địa bàn hành chính quản lý; trừ các công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Điều 3. Quy định cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ quy định tại Điều 94, Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, được sửa đổi bổ sung tại Khoản 33, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020.
2. Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ được xét, cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Đối với nhà ở riêng lẻ
Tổng diện tích sàn xây dựng đối với hộ gia đình có 05 nhân khẩu ≤150m2. Số tầng ≤02 tầng; mái cho cầu thang tại sân thượng không tính vào số tầng cao khi chỉ dùng để bao che cầu thang, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, và có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
Trường hợp xác định hộ gia đình có nhiều hơn 05 nhân khẩu, tổng diện tích sàn xây dựng được phép tăng thêm 27m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu.
b) Đối với công trình
Tổng diện tích sàn xây dựng đảm bảo chỉ tiêu sử dụng không quá 10m2 sàn/01 người. Số tầng ≤ 03 tầng; mái cho cầu thang tại sân thượng không tính vào số tầng cao khi chỉ dùng để bao che cầu thang, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, và có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
c) Đối với trường hợp vừa xây dựng mới, vừa cải tạo sửa chữa thì cơ quan cấp phép xây dựng căn cứ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy định để xác định quy mô xây dựng hiện trạng; làm căn cứ xác định quy mô cấp phép xây dựng có thời hạn với từng nội dung xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa và phù hợp với điểm a, b, Khoản 2, Điều này.
d) Quy mô xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình tại điểm a, b, Khoản 2, Điều này được áp dụng cho một giấy phép xây dựng có thời hạn trên một lô đất.
3. Thời hạn tồn tại của công trình được xét, cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Được xác định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Có thời hạn lần đầu tối đa không quá 05 năm đối với khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Có thời hạn lần đầu tối đa không quá 03 năm đối với khu vực có quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
d) Việc thực hiện xét, gia hạn là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. Được thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 94 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, được sửa đổi bổ sung tại Khoản 33, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020.
Điều 4. Quy định tiếp nhận, kiểm tra điều kiện theo thông báo khởi công xây dựng công trình
1. UBND cấp huyện tiếp nhận, tổ chức kiểm tra thông báo khởi công đối với các công trình đã được cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quản lý.
2. Phân cấp cho UBND cấp huyện tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng quy định miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, được sửa đổi bổ sung tại khoản 30, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020.
Việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng đối với các trường hợp đã được cấp giấy phép xây dựng hoặc được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh Quảng Nam được thực hiện theo thẩm quyền cấp phép xây dựng tại
1. Các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng
a) Công khai quy trình, thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ và trang thông tin điện tử. Công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp trên trang thông tin điện tử của mình.
b) Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo công tác cấp Giấy phép xây dựng về UBND tỉnh Quảng Nam thông qua Sở Xây dựng.
2. Các cơ quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền có trách nhiệm thông báo UBND cấp huyện có liên quan biết theo dõi, phối hợp quản lý đối với các công trình được quy định tại Điểm g, Khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng hoặc miễn cấp giấy phép xây dựng
a) Giám sát việc thực hiện các quy định về cấp phép xây dựng theo các quy định tại Quyết định này.
b) Thông báo khởi công xây dựng đến các cơ quan theo yêu cầu tại giấy phép xây dựng đã được cấp; hoặc đối với các trường hợp quy định tại
c) Công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng. Đặt biển báo với đầy đủ tên; quy mô; ngày khởi công và hoàn thành; thông tin của các tổ chức liên quan đến công trình tại công trường xây dựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng.
4. Các cơ quan quản lý nhà nước và địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp, trả lời và cung cấp đầy đủ các thông tin về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến. Nếu quá thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được xem là đồng ý và chịu trách nhiệm về nội dung quản lý của mình.
5. Sở Xây dựng
a) Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
b) Theo dõi, tổng hợp, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về hoạt động cấp giấy phép xây dựng.
6. UBND cấp huyện, Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam
a) Định kỳ chủ trì lập, rà soát kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng trên địa bàn quản lý đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở quản lý, thực hiện cấp phép xây dựng phù hợp với quy định pháp luật và quy định tại quyết định này.
b) Tổ chức lập, ban hành quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị cho từng khu vực theo chức năng, thẩm quyền, làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng trong đô thị, trong khu chức năng và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, xử lý kịp thời theo thẩm quyền luật định đối với yêu cầu tại điểm c, khoản 3, Điều 6, Quyết định này và các quy định hiện hành có liên quan.
8. Khi các văn bản quy phạm pháp luật đã trích dẫn để áp dụng ban hành Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Trưởng Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 và thay thế Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh về việc quy định một số nội dung về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 41/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết về một số nội dung về công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 5Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
- 6Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 7Quyết định 41/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết về một số nội dung về công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 9Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 10Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 24/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/10/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Trí Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
