Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này nhằm phục vụ công tác tra cứu và thực hiện đúng quy định pháp luật.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Người ký: Chủ tịch UBND tỉnh Bùi Văn Quang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 05 tháng 10 năm 2021.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):
Quyết định này quy định chi tiết các nội dung liên quan đến công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, bao gồm:
- Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
- Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng.
- Phân định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giữa các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn.
- Các nội dung khác liên quan đến cấp giấy phép xây dựng không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; các chủ đầu tư; tổ chức tư vấn xây dựng cùng toàn bộ tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng (Điều 2):
Quyết định phân định rõ ràng thẩm quyền của từng cơ quan nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý:
- Sở Xây dựng: Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình từ cấp II trở lên (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp).
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ: Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý trực tiếp.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp III, cấp IV và toàn bộ nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp).
- Nguyên tắc thẩm quyền tương ứng: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì đồng thời có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ tương ứng. Đồng thời, cơ quan cấp phép cũng chính là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình đã cấp.
Bên cạnh đó, Quyết định cũng hướng dẫn cụ thể việc xác định thẩm quyền trong các trường hợp đặc biệt:
- Trường hợp dự án hỗn hợp: Nếu dự án bao gồm nhiều công trình có các cấp khác nhau, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ các công trình thuộc dự án sẽ được xác định theo công trình có cấp cao nhất.
- Trường hợp điều chỉnh hoặc cải tạo: Đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sẽ được xác định dựa trên quy mô của công trình mới sau khi thay đổi.
Quy mô và thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn (Điều 3):
Đây là nội dung quan trọng nhằm giải quyết nhu cầu xây dựng hợp pháp của người dân trong vùng quy hoạch nhưng chưa thực hiện. Quy định chi tiết như sau:
- Quy mô xây dựng tối đa được cấp phép có thời hạn:
- Đối với công trình: Tổng diện tích sàn xây dựng phải dưới 500m2, số tầng không quá 02 tầng và chiều cao công trình không vượt quá 9m.
- Đối với nhà ở riêng lẻ: Tổng diện tích sàn xây dựng tối đa là 250m2, số tầng không quá 02 tầng và chiều cao công trình không vượt quá 8m.
- Thời hạn tồn tại của công trình:
- Thời hạn tồn tại được cơ quan cấp phép xác định dựa trên kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt.
- Trong trường hợp quy hoạch đã được phê duyệt nhưng chưa xác định kế hoạch thực hiện cụ thể, cơ quan cấp phép sẽ xem xét quyết định thời hạn tồn tại phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương, nhưng thời gian tối đa không quá 05 năm.
- Xử lý khi hết thời hạn tồn tại của công trình:
- Nếu hết thời hạn tồn tại ghi trên giấy phép nhưng quy hoạch xây dựng vẫn chưa được triển khai thực hiện, chủ đầu tư được phép tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch.
- Trường hợp quy hoạch xây dựng được điều chỉnh kéo dài kế hoạch thực hiện, cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Nếu chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa thì đề nghị cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại tương ứng với thời hạn quy hoạch điều chỉnh.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4):
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc phân cấp cấp giấy phép xây dựng trước đây.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 16/2021/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 21 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định các nội dung liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng; thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Những quy định khác liên quan đến cấp giấy phép xây dựng không quy định tại quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình từ cấp II trở lên, trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điếu này.
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng tại các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành chính quản lý, trừ các công trình quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ tương ứng theo thẩm quyền.
5. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
6. Xác định thẩm quyền trong các trường hợp đặc biệt.
a) Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có các cấp khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc dự án được xác định theo công trình có cấp cao nhất.
b) Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô công trình mới.
Điều 3. Quy mô, thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô xây dựng công trình
a) Công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn có tổng diện tích sàn dưới 500m2, có số tầng không quá 2 tầng, chiều cao công trình không quá 9m.
b) Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn có tổng diện tích sàn tối đa 250m2, có số tầng không quá 2 tầng, chiều cao công trình không quá 8m.
2. Thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt để xác định thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn. Trường hợp quy hoạch phân khu xây dựng, phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt nhưng chưa xác định kế hoạch thực hiện thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét xác định thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương, nhưng tối đa không quá 05 năm.
b) Trường hợp công trình, nhà ở riêng lẻ theo giấy phép xây dựng có thời hạn hết thời gian tồn tại, nếu quy hoạch xây dựng chưa thực hiện thì chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình đến khi nhà nước, có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch.
c) Trường hợp công trình, nhà ở riêng lẻ theo giấy phép xây dựng có thời hạn hết thời gian tồn tại mà quy hoạch xây dựng có điều chỉnh kéo dài kế hoạch thực hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại công trình cho chủ thể. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì đề nghị với cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại theo thời, hạn của quy hoạch xây dựng điều chỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021 và thay thế Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phân cấp cho Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2015/QĐ-UBND phân cấp cho Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
- 2Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 14/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 7Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 8Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Quyết định 14/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 12Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 16/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
