Tổng quan về Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành quy định chi tiết về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, cũng như trách nhiệm phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 05 năm 2020, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 và Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 05/09/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)
Quyết định này quy định chi tiết về thẩm quyền, điều kiện, quy mô và trách nhiệm của các cơ quan trong việc cấp giấy phép xây dựng và cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đối với các nội dung khác liên quan đến cấp giấy phép xây dựng không được quy định tại văn bản này, các cơ quan và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn xây dựng và nhà thầu thi công xây dựng.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác cấp giấy phép xây dựng.
Văn bản cũng làm rõ các khái niệm pháp lý quan trọng như phân cấp công trình (áp dụng theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD và Thông tư số 07/2019/TT-BXD), tuyến/trục đường phố chính trong đô thị, khu chức năng, nhà ở riêng lẻ, tượng đài, tranh hoành tráng và công trình phụ trợ cơ sở tôn giáo.
Phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng (Điều 3)
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng được phân định rõ ràng cho các cơ quan quản lý nhà nước nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam: Được phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp I, cấp II; dự án có hạng mục công trình cấp I, cấp II (trừ các công trình nằm trong ranh giới Khu Kinh tế mở Chu Lai); công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình trong các khu chức năng (trừ Khu Kinh tế mở Chu Lai); các công trình không phải nhà ở riêng lẻ nằm trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trừ khu vực Chu Lai. Sở Xây dựng cũng được ủy quyền thực hiện thu hồi giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND tỉnh.
- Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai: Được ủy quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình nằm trong phạm vi ranh giới Khu Kinh tế mở Chu Lai, ngoại trừ các công trình tôn giáo, di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng, công trình trên các tuyến đường phố chính đô thị và nhà ở riêng lẻ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai); công trình phụ trợ thuộc cơ sở tôn giáo; công trình tín ngưỡng.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được thực hiện riêng theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 17/11/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam.
Quy định về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn (Điều 4)
Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho các công trình hoặc nhà ở riêng lẻ của tổ chức, cá nhân nằm trong khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (ngoại trừ công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa). Quy mô xây dựng được giới hạn nghiêm ngặt như sau:
- Đối với nhà ở riêng lẻ: Tổng diện tích sàn xây dựng đối với hộ gia đình có tối đa 05 nhân khẩu không vượt quá 150 m2, số tầng không quá 02 tầng (mái che cầu thang tại sân thượng không tính vào số tầng). Trường hợp hộ gia đình có trên 05 nhân khẩu, diện tích sàn được phép tăng thêm 27 m2 cho mỗi nhân khẩu tăng thêm. Nghiêm cấm xây dựng tầng hầm hoặc tầng nửa hầm.
- Đối với công trình xây dựng khác: Phải giữ nguyên công năng sử dụng, tổng diện tích sàn xây dựng đảm bảo không quá 10 m2 sàn cho mỗi người làm việc, số tầng không quá 03 tầng (mái che cầu thang tại sân thượng không tính vào số tầng). Nghiêm cấm xây dựng tầng hầm hoặc tầng nửa hầm.
- Trường hợp kết hợp xây mới và cải tạo, sửa chữa: Cơ quan cấp phép phải kiểm tra thực tế, lập biên bản xác nhận hiện trạng cùng chủ sở hữu để xác định quy mô xây dựng mới phù hợp. Quy mô xây dựng này chỉ được áp dụng cho một giấy phép xây dựng có thời hạn trên một lô đất cụ thể.
Thời gian tồn tại và phương án xử lý công trình xây dựng có thời hạn (Điều 5 & Điều 6)
Thời gian tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm quyền lợi của người dân và tính khả thi của quy hoạch:
- Thời hạn tồn tại: Được xác định dựa trên kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã phê duyệt, thời hạn cấp lần đầu tối đa không quá 05 năm. Thời gian gia hạn tối đa không quá 03 năm và phải phù hợp với thời điểm thu hồi đất thực tế.
- Thông báo điều chỉnh quy hoạch: Trước khi kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu được triển khai 45 ngày, cơ quan cấp phép phải thông báo cho chủ sở hữu về việc điều chỉnh quy hoạch và thực hiện gia hạn giấy phép nếu có nhu cầu.
- Bồi thường giải phóng mặt bằng: Trong thời hạn tồn tại ghi trên giấy phép, nếu Nhà nước thực hiện thu hồi đất thì chủ sở hữu được bồi thường, hỗ trợ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thủ tục gia hạn: Trước khi giấy phép hết hạn 30 ngày, nếu Nhà nước chưa thu hồi đất, chủ đầu tư có thể nộp hồ sơ đề nghị gia hạn. Trường hợp không đồng ý gia hạn, cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu chủ sở hữu tự phá dỡ theo cam kết.
- Xử lý khi hết hạn gia hạn: Nếu công trình đã hết thời gian gia hạn nhưng Nhà nước vẫn chưa thu hồi đất, cơ quan cấp phép có trách nhiệm rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xem xét quyết định cho phép công trình tồn tại chính thức bằng hình thức xác định tài sản trên đất.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (Điều 7)
Quyết định phân định rõ vai trò, trách nhiệm phối hợp giữa các cấp chính quyền và sở, ban, ngành:
- Cơ quan cấp phép xây dựng: Thực hiện cấp phép đúng quy định, niêm yết công khai thủ tục hành chính tại nơi tiếp nhận hồ sơ và báo cáo định kỳ (6 tháng, hàng năm) cho Sở Xây dựng.
- Các cơ quan quản lý chuyên ngành: Có trách nhiệm trả lời bằng văn bản các nội dung lấy ý kiến thuộc phạm vi quản lý trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc. Quá thời hạn này nếu không trả lời thì được coi là đồng ý và phải tự chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.
- Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc thực hiện quyết định; hướng dẫn UBND cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai lập quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế đô thị; thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp phép và xây dựng; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng để giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- UBND cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai: Công bố công khai các khu vực được phép cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết 1/2000; tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa; chỉ đạo các phòng ban và UBND cấp xã quản lý chặt chẽ trật tự xây dựng, không để xảy ra sai phạm; báo cáo định kỳ cho Sở Xây dựng.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Thực hiện thẩm tra, xác nhận nguồn gốc đất đai, thời điểm xây dựng, tình trạng tranh chấp đối với nhà ở riêng lẻ; tiếp nhận thông báo khởi công; phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp về tính chính xác của việc xác nhận đối tượng và thời điểm xây dựng.
Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện (Điều 8 & Điều 9)
Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành được xác định rõ ràng để đảm bảo tính liên tục của hoạt động quản lý hành chính:
- Quy định chuyển tiếp: Các trường hợp đã được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND thì thời gian tồn tại công trình được giữ nguyên theo giấy phép đã cấp. Đối với các giấy phép do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam hoặc Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc cấp trước đây, việc điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại sẽ do các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quyết định này thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 05 năm 2020. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 và Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 05/09/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, các tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn. Đối với các trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2020/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 22 tháng 4 năm 2020 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 09/TTr-SXD ngày 11 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, việc tổ chức thực hiện và trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
b) Những quy định khác có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
b) Chủ đầu tư; tổ chức tư vấn xây dựng, thi công xây dựng.
c) Tổ chức, cá nhân liên quan đến cấp giấy phép xây dựng.
Các từ ngữ trong quy định này được hiểu:
1. Loại, cấp công trình: được quy định tại Thông tư số 03/2016/TT- BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình và hướng dẫn áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng; Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về phân cấp công trình và hướng dẫn áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng.
2. Tuyến, trục đường phố chính trong đô thị: Là các tuyến, trục đường được xác định trong quy hoạch đô thị hoặc Quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Khu chức năng: Bao gồm khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
4. Nhà ở riêng lẻ: được quy định tại khoản 1 điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
5. Tượng đài, tranh hoành tráng: được quy định tại khoản 3 điều 3 Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về Hoạt động Mỹ thuật.
6. Công trình phụ trợ cơ sở tôn giáo: được quy định tại khoản 3 điều 3, Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng
1. Phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng:
a) Công trình cấp I, cấp II; dự án có hạng mục công trình cấp I, cấp II; trừ các công trình, dự án trong phạm vi ranh giới Khu Kinh tế mở Chu Lai.
b) Công trình tôn giáo.
c) Công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng theo quy định hiện hành.
d) Công trình trong các khu chức năng; trừ các công trình, dự án trong phạm vi ranh giới Khu Kinh tế mở Chu Lai.
e) Những công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị.
g) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; trừ các công trình, dự án trong phạm vi ranh giới Khu Kinh tế mở Chu Lai.
2. Ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai được cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trong phạm vi ranh giới Khu Kinh tế mở Chu Lai; trừ các công trình được quy định tại các điểm b, c, e thuộc khoản 1 điều này và nhà ở riêng lẻ.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) Được cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình:
a) Các công trình còn lại, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trong trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý; trừ các công trình được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Công trình phụ trợ thuộc cơ sở tôn giáo theo quy định tại khoản 2 điều 58 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các công trình được quy định tại khoản 8 điều 8 Quy chế kèm theo Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy chế phân cấp một số công tác quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
c) Công trình tín ngưỡng.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, viễn thông thụ động thực hiện theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
5. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
6. Ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện thu hồi giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND tỉnh tại khoản 5 điều 103 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014.
Điều 4. Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Đối tượng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Công trình xây dựng hoặc nhà ở riêng lẻ của tổ chức, cá nhân thuộc khu vực quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 5 điều 94 của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; trừ công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa.
2. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Theo quy định tại điều 94 của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 và khoản 1 điều này; phù hợp với quy mô công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tại khoản 3 điều này và thời hạn tồn tại theo quy định tại
3. Quy mô công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Nhà ở riêng lẻ
Tổng diện tích sàn xây dựng đối với hộ gia đình có đến 05 nhân khẩu ≤ 150 m2 và số tầng ≤ 02 tầng. Mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
Trường hợp số nhân khẩu trong hộ gia đình có nhiều hơn 05 nhân khẩu, tổng diện tích sàn xây dựng được phép tăng thêm 27 m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu.
b) Công trình xây dựng
Công trình xây dựng không thay đổi công năng sử dụng; có tổng diện tích sàn xây dựng đảm bảo không quá 10 m2 sàn/01 người làm việc và số tầng ≤ 03 tầng (Xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật hiện hành). Mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng.
Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
c) Trường hợp vừa xây dựng mới, vừa cải tạo sửa chữa
Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức kiểm tra, xác định quy mô công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ hiện trạng, lập biên bản có xác nhận của chủ sở hữu công trình, nhà ở riêng lẻ. Từ đó xác định quy mô xây dựng mới phù hợp với quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 điều này.
d) Quy mô xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng tại các điểm a, điểm b khoản 3 điều này được áp dụng cho một giấy phép xây dựng có thời hạn trên một lô đất.
1. Thời gian tồn tại công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn căn cứ theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; có thời hạn lần đầu tối đa không quá 05 năm.
2. Thời gian gia hạn tồn tại đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải phù hợp với kế hoạch thu hồi đất và tối đa không quá 03 năm.
3. Thời gian tồn tại công trình và thời gian gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn tại khoản 1, khoản 2 điều này phải phù hợp với thời điểm thu hồi đất.
4. Căn cứ kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, UBND cấp huyện công bố cụ thể thời gian tồn tại, gia hạn cho công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, nhưng không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này.
Điều 6. Xử lý thời gian tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ và gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Trước thời điểm kế hoạch thực hiện theo quy hoạch phân khu xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt mà chưa được triển khai 45 ngày, cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình về điều chỉnh quy hoạch xây dựng và thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn.
2. Thời gian được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn là thời hạn tồn tại công trình. Trong thời hạn tồn tại công trình mà Nhà nước có quyết định thu hồi đất, thì Nhà nước có trách nhiệm tổ chức bồi thường theo quy định hiện hành về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
3. Gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn
a) Trước thời điểm giấy phép xây dựng có thời hạn hết hạn 30 ngày, nhưng Nhà nước chưa có quyết định thu hồi đất, nếu chủ đầu tư có nhu cầu tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ thì đề nghị cơ quan cấp phép xây dựng xem xét gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng không thống nhất gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn, cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu công trình biết. Nội dung văn bản nêu rõ: Lý do; căn cứ pháp lý; yêu cầu chủ sở hữu tự phá dỡ công trình như đã cam kết.
b) Trường hợp đã được gia hạn mà hết hạn, nếu Nhà nước vẫn chưa có quyết định thu hồi đất thì cơ quan cấp phép xây dựng tại
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong công tác cấp giấy phép xây dựng
1. Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại
2. Các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp, trả lời và cung cấp đầy đủ các thông tin về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản lấy ý kiến. Nếu quá thời hạn quy định nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được xem là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung quản lý của mình.
3. Sở Xây dựng
a) Triển khai, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này đến các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
b) Hướng dẫn UBND cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai trong việc lập, thẩm định, phê duyệt ban hành các Quy chế quản lý kiến trúc; thiết kế đô thị, để có đủ cơ sở cấp giấy phép xây dựng; hướng dẫn các địa phương thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định.
c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép xây dựng, triển khai xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh. Hằng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
d) Tổng hợp, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền; hoặc xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc theo đề nghị của các cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh.
4. UBND cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai
a) Căn cứ quy hoạch phân khu xây dựng được phê duyệt, đối chiếu với danh mục dự án, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt, thông qua; UBND cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai công bố khu vực cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn để triển khai thực hiện. Tổ chức cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng và Quyết định này.
b) Rà soát các hồ sơ quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 được duyệt trước đây (nếu có) và các hồ sơ pháp lý khác liên quan để điều chỉnh theo quy định hiện hành. Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa; cung cấp hồ sơ quy hoạch xây dựng và các quy định có liên quan được duyệt trên địa bàn quản lý cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) Để quản lý và thực hiện theo đúng quy định.
c) Chỉ đạo các Phòng, đơn vị trực thuộc, UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý đất đai, xây dựng theo thẩm quyền; không để xảy ra việc xây dựng không có giấy phép xây dựng, sai giấy phép xây dựng.
d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về công tác cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn cho Sở Xây dựng để phối hợp với các ngành liên quan của tỉnh báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
a) Thẩm tra, xác nhận đối với nhà ở riêng lẻ về đất đai, về thời điểm xây dựng nhà ở riêng lẻ; tình trạng tranh chấp, khiếu nại (nếu có). Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng Quyết định này để vụ lợi; xác nhận không đúng đối tượng, không đúng thời điểm xây dựng. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm về việc đảm bảo giải quyết đúng đối tượng, đúng quy định tại Quyết định này.
b) UBND cấp xã tiếp nhận văn bản thông báo ngày khởi công xây dựng công trình, sửa chữa cải tạo của chủ đầu tư. Phát hiện, đình chỉ để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, thời gian tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ được giữ nguyên theo giấy phép xây dựng có thời hạn đã cấp.
2. Đối với trường hợp đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới điện Nam - Điện Ngọc cấp giấy phép xây dựng theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh, việc điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền quyền cấp phép xây dựng tại
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 05 năm 2020 và thay thế Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân liên quan phản ảnh kịp thời cho Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 02/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án, cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 12/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 của Quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 699/2017/QĐ-UBND
- 6Quyết định 34/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Quy định nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2021
- 9Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 21/2016/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 02/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 267/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần năm 2021
- 5Quyết định 386/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 113/2013/NĐ-CP về hoạt động mỹ thuật
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Thông tư 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 8Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016
- 9Nghị định 162/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật tín ngưỡng, tôn giáo
- 10Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về Quy định quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 12Quyết định 16/2018/QĐ-UBND về Quy chế phân cấp công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13Thông tư 07/2019/TT-BXD sửa đổi Thông tư 03/2016/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án, cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 15Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 16Quyết định 12/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 của Quy định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa kèm theo Quyết định 699/2017/QĐ-UBND
- 17Quyết định 34/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Quy định nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 02/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Trí Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2020
- Ngày hết hiệu lực: 01/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
