Quyết định 03/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, điều kiện quy mô, thời gian tồn tại đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, xác định tuyến phố chính đô thị và phân giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, các chủ đầu tư (bao gồm tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước), cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý và thi công xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Phạm vi quy định bao gồm:
- Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng từ UBND tỉnh cho Sở Xây dựng và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang.
- Quy định chi tiết điều kiện quy mô và thời gian tồn tại đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
- Xác định danh mục các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị.
- Quy định trách nhiệm cụ thể của các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn liên quan.
- Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng (Điều 2)
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng cụ thể như sau:
Thẩm quyền của Sở Xây dựng:
- Công trình xây dựng cấp I và cấp II.
- Công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng.
- Các công trình nằm trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị (ngoại trừ nhà ở riêng lẻ).
- Công trình thuộc các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
Thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang:
- Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng nằm trong phạm vi quản lý của Ban Quản lý, ngoại trừ những công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Xây dựng.
- Danh mục các tuyến, trục phố chính trong đô thị (Điều 3)
Các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang bao gồm 22 tuyến, trục phố chính được chi tiết hóa tại phụ lục kèm theo Quyết định.
- Điều kiện quy mô và thời gian tồn tại đối với công trình cấp phép xây dựng có thời hạn (Điều 4)
Công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 94 Luật Xây dựng, đồng thời tuân thủ các điều kiện cụ thể về quy mô sau:
- Đối với nhà ở riêng lẻ: Diện tích xây dựng không vượt quá 100 m2; quy mô tối đa 01 tầng với chiều cao không quá 5,7 m (tính cả phần mái chống nóng); tuyệt đối không được xây dựng tầng hầm hoặc tầng nửa hầm.
- Đối với công trình xây dựng khác: Diện tích xây dựng không vượt quá 400 m2; quy mô tối đa 01 tầng với chiều cao không quá 4,8 m (tính cả phần mái công trình); không được xây dựng tầng hầm hoặc tầng nửa hầm.
- Thời gian tồn tại: Được xác định căn cứ theo thời gian thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý (Điều 5)
Quyết định phân công nhiệm vụ chi tiết nhằm đảm bảo hiệu lực quản lý nhà nước về trật tự xây dựng:
Sở Xây dựng:
- Trực tiếp thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo đúng phân cấp.
- Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra công tác cấp giấy phép xây dựng của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và UBND cấp huyện.
- Thực hiện công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về cấp phép xây dựng.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình cấp phép và quản lý trật tự xây dựng trình UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang:
- Tổ chức cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình được phân cấp thuộc khu vực quản lý.
- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác cấp phép xây dựng gửi về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn phụ trách.
- Lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cho các đô thị (loại 2, loại 3, thị xã) trình UBND tỉnh phê duyệt; lập, phê duyệt và ban hành Quy chế cho các thị trấn thuộc quyền quản lý. Với khu vực chưa có thiết kế đô thị, việc cấp phép căn cứ theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã phê duyệt.
- Công khai danh mục các khu vực nông thôn chưa có quy hoạch phát triển đô thị/quy hoạch chi tiết, đồng thời xác định các vùng đã phê duyệt quy hoạch phân khu nhưng chưa triển khai để làm cơ sở cấp phép xây dựng có thời hạn.
- Tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về xây dựng; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc kiểm tra điều kiện khởi công và quản lý xây dựng theo giấy phép.
Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Phân công cán bộ tiếp nhận và xác nhận "đã tiếp nhận thông báo khởi công"; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ khởi công và lập sổ theo dõi, trích ngang các công trình trên địa bàn.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật; niêm yết công khai thủ tục, điều kiện cấp phép tại trụ sở và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Chủ động phối hợp và áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý cần thiết khi nhận được thông báo về công trình vi phạm trật tự xây dựng, xây dựng không phép hoặc sai phép.
- Điều khoản thi hành (Điều 6)
Quyết định 03/2020/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của UBND tỉnh Tuyên Quang. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng ban Ban Quản lý các KCN tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2020/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 01/7/2020;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 473/TTr-SXD ngày 10 tháng 4 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; điều kiện về quy mô, thời gian tồn tại của công trình xây dựng được cấp phép xây dựng có thời hạn; quy định các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan cấp giấy phép xây dựng; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và thực hiện xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị (không bao gồm nhà ở riêng lẻ); công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, trừ các công trình quy định tại khoản 2 điều này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Các tuyến, trục phố chính trong đô thị
Các tuyến, trục phố chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang gồm 22 tuyến, trục phố chính (Chi tiết tại phụ lục các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị kèm theo).
Điều 4. Điều kiện về quy mô, thời gian tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Điều kiện về quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn:
Công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 94 Luật Xây dựng và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối với nhà ở riêng lẻ: Diện tích xây dựng không quá 100 m2, 01 tầng, chiều cao tối đa không quá 5,7 m (bao gồm cả chiều cao phần mái chống nóng), không xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
b) Đối với công trình xây dựng khác: Diện tích xây dựng không quá 400 m2, 01 tầng, chiều cao tối đa không quá 4,8m (bao gồm cả chiều cao phần mái công trình), không xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
2. Thời gian tồn tại đối với công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn: Theo thời gian thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Xây dựng
a) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình được phân cấp theo quy định tại
b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác cấp giấy phép xây dựng của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
c) Thực hiện thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong công tác cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
d) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng tình hình thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang
a) Tổ chức cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình được phân cấp theo quy định tại
b) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng do đơn vị thực hiện gửi Sở Xây dựng tổng hợp, theo dõi theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền, kiểm tra và xử lý vi phạm theo đúng quy định.
b) Căn cứ quy hoạch, thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cho đô thị đang quản lý (đô thị loại 2, 3 và các thị xã), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức lập, phê duyệt và ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cho các thị trấn thuộc quyền quản lý theo quy định làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng. Những khu vực, tuyến phố không thuộc danh mục yêu cầu phải lập đồ án thiết kế đô thị, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy phép xây dựng theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Xác định, thông báo công khai các khu vực ở nông thôn chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.
d) Xác định vùng đã được phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng nhưng chưa triển khai thực hiện quy hoạch để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
đ) Chỉ đạo các phòng chức năng; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện quy định của nhà nước về cấp giấy phép xây dựng; quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và quản lý, xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng được cấp trên địa bàn quản lý.
e) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn gửi Sở Xây dựng tổng hợp, theo dõi theo quy định
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Bố trí cán bộ tiếp nhận thông báo khởi công, xác nhận “đã tiếp nhận thông báo khởi công”; hướng dẫn các chủ đầu tư hoàn chỉnh thông báo khởi công khi chưa đủ điều kiện và lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý.
b) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện quy định của Nhà nước về quản lý và cấp giấy phép xây dựng; niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan, đồng thời thường xuyên phổ biến nội dung Quyết định này và các quy định của pháp luật liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
c) Thực hiện các biện pháp cần thiết khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.
Điều 6. Điều khoản thi hành
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở Xây dựng, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC TUYẾN, TRỤC PHỐ CHÍNH TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 20/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| Số TT | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (Km) |
| I | Thị trấn huyện Na Hang | |||
| 1 | Quốc lộ 279 | Đầu cầu thủy văn (tổ 2) | Tổ dân phố Khuôn Phươn | 3,70 |
| 2 | Đường đô thị | Sân vận động thị trấn Na Hang (Km 249+000 Qlộ 2C) | Tiếp giáp QL.2C- (Km 249+700 (qua cổng UBND huyện) | 0,80 |
| 3 | Quốc lộ 2C | Đầu cầu Nẻ | Cuối tổ dân phố 2 | 5,850 |
| 4 | Đường ĐT 185 | Tiếp giáp với QL.2C | Tiếp giáp với QL.279 | 3,500 |
| II | Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa | |||
| 1 | Đường Quốc lộ 3B | Tổ nhân dân Đồng Tụ | Đầu cầu Chiêm Hóa | 3,000 |
| 2 | Đường ĐT.188 | Đầu cầu Chiêm Hóa | Tổ nhân dân Đồng Đình | 2,600 |
| 3 | Đường nội thị | Đầu cầu Chiêm Hóa | Giáp xã Trung Hòa | 0,800 |
| 4 | Đường nội thị | Giáp đường ĐT.190 | Giáp đường ĐT.188 | 0,900 |
| III | Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên | |||
| 1 | Từ ngã ba Kho bạc - Dốc Đèn | Ngã ba Kho bạc | Ngã ba dốc Đèn | 1,700 |
| 2 | Đường Quốc lộ 2 | Km 173+500 | Km 179+000 | 5,500 |
| 3 | Đường cầu Tân Yên | Bưu điện Hàm Yên | Đầu cầu Tân Yên | 3,000 |
| IV | Thị trấn Sơn Dương huyện Sơn Dương | |||
| 1 | Đường Quốc lộ 2C | Km 80+000 | Km 82+200 | 2,200 |
| 2 | Đường 13B | Ngã ba Hạt giao thông | Ngã ba Thịnh Tiến | 1,000 |
| 3 | Đường Quốc lộ 37 | Km 182+800 | Km 188+200 | 5,400 |
| V | Thành phố Tuyên Quang | |||
| 1 | Đường Tân Trào | Đường 17/8 | Hết địa phận thành phố | 2,040 |
| 2 | Đường 17/8 | Đường Trường Chinh | Đường Chiến Thắng sông Lô | 1,500 |
| 3 | Đường Bình Thuận | Đường 17/8 | Đường Lê Đại Hành | 4,900 |
| 4 | Đường Trường Chinh | Đường 17/8 | Hết địa phận thành phố | 1,800 |
| 5 | Đường Phạm Văn Đồng | Cầu Chả mới | Ngã ba Bình Thuận | 1,200 |
| 6 | Đường trung tâm hành chính thành phố | Đường gom QL.2 tránh | Thôn Viên Châu, xã An Tường | 4,500 |
| 7 | Đường Quang Trung | Đường 17/8 | Đường Chiến Thắng sông Lô | 3,970 |
| 8 | Quốc lộ 2 (cũ) | Đường Phạm Văn Đồng | Đường Nguyễn Tất Thành | 5,000 |
- 1Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 05/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 19/2019/QĐ-UBND
- 3Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án, cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 02/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu kèm theo Quyết định 17/2017/QĐ-UBND
- 5Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 34/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Quy định nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 02/2021/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và quy định điều kiện về quy mô của công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 04/2017/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 02/2021/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và quy định điều kiện về quy mô của công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Luật Kiến trúc 2019
- 8Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 9Quyết định 05/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 19/2019/QĐ-UBND
- 10Quyết định 08/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án, cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 11Quyết định 02/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu kèm theo Quyết định 17/2017/QĐ-UBND
- 12Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13Quyết định 133/QĐ-UBND năm 2020 về đính chính Khoản 1 Điều 6 Quyết định 03/2020/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 14Quyết định 34/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 65/2017/QĐ-UBND Quy định nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 03/2020/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 03/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Trần Ngọc Thực
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
