Tóm tắt Quyết định 24/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của các ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác quản lý hành chính, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và củng cố hệ thống tự quản ở cơ sở.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này chính thức thay thế Quyết định số 2453/2003/QĐ-UBT ngày 14/8/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành bản quy định về chia, tách, sáp nhập và thành lập ấp, khu phố.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành bao gồm: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nội dung hoạt động của ấp, khu phố
Ấp và khu phố là nơi thực hiện các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư. Các nội dung hoạt động cốt lõi bao gồm:
- Phát huy dân chủ cơ sở: Cộng đồng dân cư bàn và biểu quyết các nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Người dân trực tiếp quyết định các công việc tự quản trong xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng.
- Thực hiện chủ trương, chính sách: Tổ chức nhân dân thực hiện nghiêm túc đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ do cấp trên triển khai; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân.
- Xây dựng đời sống văn hóa: Giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; phòng chống tệ nạn xã hội, xóa bỏ hủ tục; phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp và danh hiệu “Ấp, khu phố văn hóa”.
- Xây dựng quy ước, hương ước: Xây dựng và thực hiện quy chế, hương ước, quy ước của địa phương; tham gia tích cực vào cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.
- Công tác nhân sự tại cơ sở: Tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, Phó Trưởng ấp, Trưởng khu phố, Phó Trưởng khu phố; bầu và bãi nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
Chế độ hội họp của ấp, khu phố
- Tần suất tổ chức: Hội nghị ấp, khu phố được tổ chức định kỳ mỗi năm 02 lần (vào giữa năm và cuối năm). Trong trường hợp cần thiết, có thể tổ chức các cuộc họp bất thường.
- Thành phần tham dự: Toàn thể cử tri hoặc đại diện hộ gia đình trong ấp, khu phố.
- Điều kiện tiến hành: Hội nghị do Trưởng ấp, khu phố triệu tập và chủ trì; chỉ được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc đại diện hộ gia đình tham dự.
Điều kiện thành lập ấp, khu phố mới
Việc thành lập ấp, khu phố mới phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về quy mô diện tích, dân số và cơ sở hạ tầng:
- Ấp vùng đồng bằng: Diện tích đất tự nhiên phải đạt từ 200 ha trở lên; quy mô dân số đạt từ 2.500 đến 3.000 nhân khẩu thường trú.
- Ấp ở các xã miền núi: Diện tích đất tự nhiên phải đạt từ 300 ha trở lên; quy mô dân số đạt từ 2.000 đến 2.500 nhân khẩu thường trú.
- Khu phố ở phường, thị trấn: Quy mô dân số phải đạt từ 4.000 nhân khẩu thường trú trở lên.
- Yêu cầu về hạ tầng: Phải có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với thực tế địa phương để phục vụ cộng đồng và ổn định đời sống người dân.
Quy trình, hồ sơ và thẩm quyền thành lập ấp, khu phố mới
- Xây dựng đề án: Sau khi có chủ trương từ UBND tỉnh, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng Đề án thành lập với các nội dung: sự cần thiết, tên gọi, vị trí địa lý, dân số, diện tích, dự kiến bộ máy nhân sự và địa điểm xây dựng trụ sở.
- Lấy ý kiến cử tri: Tổ chức lấy ý kiến cử tri trong khu vực dự kiến thành lập. Đề án phải được trên 50% cử tri hoặc đại diện hộ gia đình tán thành mới được trình HĐND cấp xã thông qua.
- Hồ sơ trình duyệt: Hồ sơ hoàn chỉnh gồm Đề án chia tách, biên bản lấy ý kiến cử tri, Tờ trình của UBND cấp xã, Nghị quyết của HĐND cấp xã, Tờ trình của UBND cấp huyện, báo cáo thẩm định của Sở Nội vụ và bản đồ hành chính tỷ lệ 1:10.000. Hồ sơ được lập thành 05 bộ để lưu trữ và gửi các cấp có thẩm quyền.
- Thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết. Sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ra Quyết định chính thức thành lập.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ấp, khu phố
Trưởng ấp, khu phố là người đại diện cho cộng đồng dân cư và chịu sự quản lý trực tiếp của UBND cấp xã:
- Nhiệm vụ chính: Triệu tập và chủ trì hội nghị ấp, khu phố; tổ chức thực hiện các quyết định trực tiếp của cộng đồng; vận động nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phối hợp với Ban công tác Mặt trận giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống tội phạm; phản ánh nguyện vọng chính đáng của người dân đến chính quyền cấp xã; báo cáo công tác hàng tháng cho UBND cấp xã và báo cáo trước hội nghị dân cư 6 tháng một lần.
- Quyền hạn được giao: Được ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và công trình phúc lợi công cộng đã được hội nghị thông qua; giới thiệu Phó Trưởng ấp, khu phố và phân công nhiệm vụ cụ thể; được mời tham dự các cuộc họp liên quan của cấp trên.
Tiêu chuẩn, bầu cử và chế độ chính sách đối với Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố
- Tiêu chuẩn nhân sự: Phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên tại địa bàn; từ đủ 21 tuổi trở lên; có sức khỏe, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình gương mẫu; có kiến thức văn hóa, năng lực và kinh nghiệm vận động quần chúng.
- Quy trình bầu cử: Ban Công tác Mặt trận đề cử Trưởng ấp, khu phố. Trưởng ấp, khu phố thống nhất với Ban Công tác Mặt trận để giới thiệu Phó Trưởng ấp, khu phố. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thực hiện theo hướng dẫn của Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN. Kết quả bầu cử phải được Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận.
- Nhiệm kỳ công tác: Nhiệm kỳ của Trưởng ấp, khu phố là hai năm rưỡi (2,5 năm). Phó Trưởng ấp, khu phố có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Trưởng ấp, khu phố. Trường hợp khuyết chức danh, UBND cấp xã chỉ định Trưởng ấp, khu phố lâm thời hoạt động không quá 06 tháng để chờ bầu cử mới.
- Chế độ, chính sách: Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố là những người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở; được hưởng phụ cấp hàng tháng và các chế độ khác theo quy định hiện hành; được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý; được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc bị bãi nhiệm, xử lý pháp luật nếu vi phạm kỷ luật.
Phân công trách nhiệm quản lý
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới để trình UBND tỉnh; phối hợp với UBMTTQVN tỉnh hướng dẫn kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
- UBND cấp huyện: Hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện các quy định về tổ chức, hoạt động và triển khai quyết định thành lập mới của UBND tỉnh.
- UBND cấp xã: Trực tiếp quản lý, chỉ đạo và điều hành hoạt động của các ấp, khu phố trên địa bàn; thực hiện chỉ định Trưởng ấp, khu phố lâm thời và quyết định công nhận các chức danh bầu cử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2013/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 16 tháng 4 năm 2013 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 323/TTr-SNV ngày 05 tháng 3 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2453/2003/QĐ-UBT ngày 14/8/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành bản quy định về chia, tách, sáp nhập và thành lập ấp, khu phố trong tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
Quy định này quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động, điều kiện, quy trình, hồ sơ, thẩm quyền thành lập ấp (khu phố); tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1. Ấp được tổ chức ở xã; dưới xã là ấp.
2. Khu phố được tổ chức ở phường, thị trấn; dưới phường, thị trấn là khu phố.
3. Ấp, khu phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); là nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố
1. Ấp, khu phố chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã. Hoạt động của ấp, khu phố phải tuân thủ pháp luật, dân chủ, công khai, minh bạch; đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền cấp xã và sự hướng dẫn, triển khai công tác của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
2. Không thực hiện đối với các ấp, khu phố đang hoạt động ổn định đề nghị chia tách, thành lập ấp, khu phố mới.
3. Khuyến khích việc sáp nhập ấp, khu phố để thành lập ấp, khu phố mới nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền cấp xã và nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của ấp, khu phố.
4. Để đảm bảo địa giới ấp, khu phố được xác định hợp lý, ổn định lâu dài thì việc chia, tách, sáp nhập, thành lập ấp, khu phố đối với những đơn vị chưa phù hợp phải đảm bảo các yêu cầu sau: Phải phù hợp và cân đối theo quy hoạch và phát triển chung của xã, phường, thị trấn; có quy mô diện tích đất phù hợp với phương hướng sản xuất, cân đối lao động tại cơ sở; phù hợp với đặc điểm và tập quán sinh hoạt, tín ngưỡng của cộng đồng dân cư, thuận tiện cho việc sản xuất và đi lại của nhân dân trên địa bàn.
5. Khi xem xét đề nghị chia, tách, sáp nhập và thành lập ấp, khu phố phải đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, không gây xáo trộn về cơ cấu kinh tế và nhu cầu sản xuất của nhân dân, đồng thời có dự kiến bố trí nhân sự, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, địa điểm xây dựng trụ sở trong phương án đề nghị chia, tách, sáp nhập và thành lập ấp, khu phố. Đối với các ấp, khu phố dù có diện tích rộng, dân số đông nhưng việc quản lý điều hành đang ổn định thì không tiến hành chia ấp, khu phố.
6. Sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định chia, tách, sáp nhập hoặc thành lập ấp, khu phố thì UBND xã, phường, thị trấn (trực tiếp quản lý hành chính Nhà nước) phải có kế hoạch và biện pháp cụ thể, kịp thời, đúng quy định bố trí tổ chức nhân sự tại các đơn vị ấp, khu phố mới thành lập, ổn định sản xuất, đảm bảo chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân ở cộng đồng dân cư, địa phương.
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU PHỐ
Điều 4. Tổ chức của ấp, khu phố
Mỗi ấp, khu phố có Trưởng và 01 Phó Trưởng ấp, khu phố và các tổ chức tự quản khác. Địa phương có thể bố trí tăng thêm 01 Phó Trưởng ấp, khu phố (mỗi ấp, khu phố không được bố trí quá 02 Phó Trưởng ấp (khu phố)), trong trường hợp ấp có trên 6.000 dân đối với xã thuộc khu vực đồng bằng, trên 5.000 dân đối với xã thuộc khu vực miền núi và trên 8.000 dân đối với khu phố thuộc phường, thị trấn.
Điều 5. Nội dung hoạt động của ấp, khu phố
1. Cộng đồng dân cư của ấp, khu phố bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định những nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; bàn và quyết định trực tiếp việc thực hiện các công việc tự quản không trái với quy định của pháp luật trong việc xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, xóa đói, giảm nghèo; thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; những công việc do cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp trên triển khai đối với ấp, khu phố; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước; đảm bảo đoàn kết, dân chủ, công khai, minh bạch, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương; tiếp tục phát huy danh hiệu “Ấp, khu phố văn hóa”; phòng chống các tệ nạn xã hội và xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
2. Thực hiện Quy chế dân chủ và Dân vận chính quyền ở cơ sở; xây dựng và thực hiện quy chế, hương ước, quy ước của ấp, khu phố; tích cực tham gia cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các phong trào, các cuộc vận động do các tổ chức chính trị - xã hội phát động.
3. Thực hiện sự lãnh đạo của chi bộ ấp, khu phố củng cố và duy trì hoạt động có hiệu quả của các tổ chức tự quản khác của ấp, khu phố theo quy định của pháp luật.
4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố. Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
5. Các nội dung hoạt động của ấp, khu phố theo quy định tại Điều này được thực hiện thông qua hội nghị của ấp, khu phố.
Điều 6. Hội nghị của ấp, khu phố
1. Hội nghị ấp, khu phố được tổ chức mỗi năm 02 lần (thời gian vào giữa năm và cuối năm); khi cần có thể tổ chức họp bất thường. Thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc đại diện hộ gia đình trong ấp, khu phố. Hội nghị do Trưởng ấp, khu phố triệu tập và chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc đại diện hộ gia đình trong ấp, khu phố tham dự.
2. Việc tổ chức để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 7. Điều kiện thành lập ấp, khu phố mới
Việc thành lập ấp, khu phố mới phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
1. Quy mô diện tích, dân số ấp, khu phố mới thành lập
a) Ấp vùng đồng bằng: Diện tích đất tự nhiên từ 200 ha trở lên, nhân khẩu thường trú có từ 2.500 đến 3.000 dân.
b) Ấp ở các xã miền núi: Diện tích đất tự nhiên từ 300 ha trở lên, nhân khẩu thường trú có từ 2.000 đến 2.500 dân.
c) Khu phố ở phường, thị trấn: Nhân khẩu thường trú có từ 4.000 dân trở lên.
2. Các điều kiện khác:
Ấp, khu phố mới thành lập phải có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân.
Điều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới
1. Căn cứ nguyên tắc quy định tại Điều 3 và điều kiện thành lập ấp, khu phố mới tại Điều 7 của Quy định này; sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định về chủ trương, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện) chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn xây dựng Đề án thành lập ấp, khu phố mới, nội dung chủ yếu gồm:
- Sự cần thiết phải thành lập ấp, khu phố mới.
- Tên ấp, khu phố.
- Vị trí địa lý của ấp, khu phố.
- Dân số (số hộ, số nhân khẩu).
- Diện tích ấp, khu phố (bao gồm diện tích đất ở và đất sản xuất; đơn vị tính là hecta).
- Các điều kiện khác về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, dự kiến tổ chức bộ máy, nhân sự, dự kiến địa điểm xây dựng trụ sở ấp (khu phố) sau khi có quyết định thành lập….
- Đề xuất, kiến nghị.
2. Lấy ý kiến cử tri trong khu vực thành lập ấp, khu phố mới về Đề án thành lập ấp, khu phố, tổng hợp thành văn bản nêu rõ tổng số cử tri, số cử tri đồng ý, không đồng ý, có xác nhận kết quả của UBND cấp xã.
3. Đề án thành lập ấp, khu phố mới nếu được trên 50% cử tri hoặc đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập ấp, khu phố mới tán thành thì UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình HĐND cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.
4. Sau khi có Nghị quyết của HĐND cấp xã, UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện, xem xét. UBND cấp huyện có Tờ trình kèm theo toàn bộ hồ sơ thành lập ấp, khu phố mới của UBND cấp xã gửi Sở Nội vụ để thẩm định báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
5. Hồ sơ trình UBND tỉnh gồm:
- Đề án chia tách thành lập ấp, khu phố mới;
- Biên bản lấy ý kiến cử tri của ấp, khu phố có liên quan;
- Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện;
- Nghị quyết của HĐND cấp xã;
- Tờ trình của UBND cấp huyện trình UBND tỉnh;
- Báo cáo thẩm định của Sở Nội vụ;
- Bản đồ hành chính ấp, khu phố trước và sau khi điều chỉnh, có xác nhận của UBND cấp xã, tỷ lệ 1:10.000.
Căn cứ các quy định về thủ tục đề nghị thành lập ấp, khu phố, các đơn vị cơ sở sau khi hoàn chỉnh các thủ tục thành 05 bộ: 01 bộ để lưu tại ấp, khu phố mới, 01 bộ lưu tại UBND cấp xã trực tiếp quản lý, 01 bộ gửi lên UBND cấp huyện, 01 bộ trình UBND tỉnh và 01 bộ trình HĐND tỉnh Quyết định.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập ấp, khu phố mới
Sau khi UBND cấp huyện hoàn chỉnh bộ hồ sơ đề nghị chia, tách, thành lập mới ấp, khu phố gửi Sở Nội vụ thẩm định để trình UBND tỉnh. Thời hạn thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hoàn chỉnh của UBND cấp huyện.
Căn cứ vào hồ sơ trình của UBND cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết thành lập ấp, khu phố mới. Sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ra Quyết định thành lập ấp, khu phố mới.
TRƯỞNG ẤP, KHU PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG ẤP, KHU PHỐ
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ấp, khu phố
1. Nhiệm vụ:
a) Bảo đảm các hoạt động của ấp, khu phố theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy định này;
b) Triệu tập và chủ trì hội nghị ấp, khu phố;
c) Triển khai thực hiện những nội dung do cộng đồng dân cư của ấp, khu phố bàn và quyết định trực tiếp; tổ chức nhân dân trong ấp, khu phố thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những nhiệm vụ do cấp trên giao;
d) Vận động và tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế, quy ước, hương ước của ấp, khu phố không trái với quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội của ấp, khu phố, tổ chức nhân dân tham gia thực hiện cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, phong trào “Dân vận khéo” và các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động;
e) Tổ chức vận động nhân dân giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội; Phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong ấp, khu phố, không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân; báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã những hành vi vi phạm pháp luật trong ấp, khu phố;
g) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong ấp, khu phố; lập biên bản về những vấn đề đã được nhân dân trong ấp, khu phố bàn và quyết định trực tiếp, bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo kết quả cho Chủ tịch UBND cấp xã;
h) Phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận và các tổ chức Đoàn thể khác ở ấp, khu phố trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức tự quản ở ấp, khu phố như: Tổ an ninh nhân dân, Tổ hòa giải và các tổ chức tự quản khác;
i) Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Ủy ban nhân dân cấp xã; sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo trước hội nghị ấp, khu phố.
2. Quyền hạn:
a) Được ký hợp đồng về dịch vụ phục vụ sản xuất và công trình phúc lợi công cộng do ấp, khu phố đầu tư đã được Hội nghị ấp, khu phố thông qua;
b) Trưởng ấp (khu phố) giới thiệu Phó Trưởng ấp (khu phố); phân công nhiệm vụ và quy định quyền hạn giải quyết công việc của Phó Trưởng ấp (khu phố); được cấp trên mời dự họp về các vấn đề liên quan;
c) Thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao và các nhiệm vụ khác tại cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Tiêu chuẩn Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố)
Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố) là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở ấp, khu phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Điều 12. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố)
1. Đề cử Trưởng ấp, khu phố và giới thiệu Phó Trưởng ấp (khu phố)
a) Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố đề cử Trưởng ấp (khu phố);
b) Trưởng ấp, khu phố giới thiệu Phó Trưởng ấp (khu phố) sau khi có sự thống nhất với Ban Công tác Mặt trận ấp (khu phố).
2. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố) thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Nhiệm kỳ của Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố)
a) Trưởng ấp (khu phố) có nhiệm kỳ là hai năm rưỡi. Trường hợp thành lập ấp, khu phố mới hoặc khuyết Trưởng ấp (khu phố) thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định Trưởng ấp (khu phố) lâm thời hoạt động cho đến khi cử tri hoặc đại diện hộ gia đình của ấp, khu phố đó bầu được Trưởng ấp (khu phố) mới trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng ấp (khu phố) lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng ấp (khu phố) thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng ấp (khu phố).
4. Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố) do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận.
Điều 13. Chế độ, chính sách đối với Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố)
1. Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố) là những người hoạt động không chuyên trách ở ấp (khu phố); được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng và chế độ khác theo quy định hiện hành.
2. Trưởng, Phó Trưởng ấp (khu phố) được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng quản lý cần thiết; nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nội vụ: Hướng dẫn và thẩm định việc thành lập ấp, khu phố mới trình UBND tỉnh; phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh hướng dẫn UBND cấp huyện tổ chức thực huyện quy định của UBND tỉnh và thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ theo định kỳ hàng năm.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện Quy định của UBND tỉnh về tổ chức và hoạt động của ấp và khu phố ở địa phương và triển khai Quyết định của UBND tỉnh về thành lập ấp, khu phố mới.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo, xử lý./.
- 1Quyết định 46/2008/QĐ-UBND về Quy định tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 48/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 57/2008/QĐ-UBND ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 63/2013/QĐ-UBND năm 2013 Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 2107/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 7Quyết định 47/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Quyết định 47/2013/QĐ-UBND
- 8Quyết định 03/2020/QĐ-UBND Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2020
- 10Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 2107/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 54/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 24/2013/QĐ-UBND
- 3Quyết định 03/2020/QĐ-UBND Quy chế về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2020
- 5Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN về hướng dẫn thi hành các điều 11, điều 14, điều 16, điều 22 và điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn do Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 46/2008/QĐ-UBND về Quy định tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 48/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 7Quyết định 57/2008/QĐ-UBND ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 8Quyết định 63/2013/QĐ-UBND năm 2013 Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Quyết định 47/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Quyết định 47/2013/QĐ-UBND
Quyết định 24/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 24/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/04/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Đinh Quốc Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2013
- Ngày hết hiệu lực: 02/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
