Tổng quan về Quyết định 239/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 239/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm bảo đảm sự ổn định, an toàn cho nguồn nước, ngăn chặn các hành vi lấn chiếm, xâm hại và bảo vệ môi trường sinh thái. Văn bản quy định chi tiết việc phân công trách nhiệm giữa các Sở, ngành, chính quyền địa phương các cấp và nghĩa vụ của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
1. Phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chính thức phê duyệt danh mục bao gồm 391 nguồn nước bắt buộc phải lập hành lang bảo vệ. Các nguồn nước thuộc danh mục này bao gồm đa dạng các hệ thống sông, kênh, rạch, mương, ao và hồ trên địa bàn Thành phố.
2. Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành cấp Thành phố
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày quyết định được phê duyệt, thực hiện công bố công khai Danh mục nguồn nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng dịch vụ, Trang thông tin điện tử của Sở và thông báo đến UBND các quận, huyện, thành phố Thủ Đức để niêm yết tại trụ sở.
- Chủ trì rà soát, đánh giá, phối hợp với các Sở ngành liên quan và chính quyền địa phương tổng hợp trình UBND Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh danh mục hoặc phạm vi hành lang khi cần thiết.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chính quyền địa phương xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính theo pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lập và quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Sở Giao thông vận tải:
- Phối hợp tổ chức xác định mốc chỉ giới trên bản đồ địa chính đối với các đoạn sông, hồ có ranh giới hành lang trùng với ranh giới hành lang đường giao thông thủy.
- Quản lý cầu, phương tiện giao thông đường thủy nội địa đáp ứng các quy định bảo vệ môi trường trong phạm vi hành lang.
- Chủ trì, phối hợp giám sát các hoạt động xây dựng kho bãi, bến cảng, cầu phà, đường giao thông, công trình ngầm và hạ tầng khác trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước.
- Sở Xây dựng:
- Phối hợp xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính.
- Tham mưu UBND Thành phố không giải quyết cấp phép xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang trong hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định pháp luật.
- Phối hợp giám sát hoạt động xây dựng hạ tầng, kho bãi, bến cảng, công trình ngầm trong phạm vi hành lang khi có yêu cầu.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp xác định mốc chỉ giới đối với các tuyến sông, kênh, rạch thuộc phạm vi quản lý. Nếu đoạn sông, kênh, rạch thuộc công trình thủy lợi thì ranh giới hành lang được xác định theo mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi.
- Sở Văn hóa và Thể thao: Phối hợp xác định mốc chỉ giới đối với các đoạn sông, hồ gắn liền với các di tích lịch sử - văn hóa.
- Sở Du lịch: Phối hợp xác định mốc chỉ giới đối với các đoạn sông, hồ gắn với danh lam thắng cảnh và các hoạt động du lịch.
3. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức:
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến chuyên sâu các quy định quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đến nhân dân.
- Quản lý, bảo vệ mốc giới, giám sát mọi hoạt động trong hành lang nguồn nước; chịu trách nhiệm trực tiếp nếu để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
- Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức cắm mốc giới trên thực địa theo phương án đã được duyệt, bàn giao mốc giới cho cấp xã quản lý.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc điều chỉnh danh mục và thể hiện mốc chỉ giới trên bản đồ địa chính.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
- Trực tiếp tuyên truyền quy định quản lý nguồn nước tại địa phương.
- Tổ chức quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước và giám sát các hoạt động trong khu vực bảo vệ theo chỉ đạo.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh danh mục và thể hiện mốc chỉ giới trên bản đồ địa chính.
4. Quy định đối với tổ chức, cá nhân và hộ gia đình
Các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu sau:
- Không được gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, mương hoặc gây ảnh hưởng xấu đến sự ổn định, an toàn của nguồn nước.
- Không làm ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ động thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định pháp luật.
- Cấm xây dựng mới hoặc mở rộng: Nghiêm cấm hành vi xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô đối với bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, cơ sở sản xuất/chế biến phát sinh chất thải nguy hại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Xử lý cơ sở đang hoạt động: Đối với các cơ sở đang hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước mà gây ô nhiễm, bắt buộc phải triển khai các giải pháp khắc phục triệt để theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong trường hợp có văn bản pháp luật mới quy định thay thế hoặc bổ sung các quy định hiện hành liên quan đến hành lang bảo vệ nguồn nước, sẽ tuân thủ áp dụng theo quy định mới kể từ ngày văn bản mới đó có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở (Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa và Thể thao, Du lịch), Chủ tịch UBND các quận, huyện, thành phố Thủ Đức và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 239/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước;
Căn cứ Quyết định số 1757/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục nguồn nước liên tỉnh và Danh mục nguồn nước liên quốc gia (nguồn nước mặt);
Căn cứ Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 3233/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 13885/TTr-STNMT-TNNKS ngày 24 tháng 12 năm 2024, Công văn số 14160/STNMT-TNNKS ngày 30 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gồm 391 sông, kênh, rạch, mương, ao, hồ (Chi tiết danh mục kèm theo).
Điều 2. Phân công thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt thực hiện: Công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Cổng dịch vụ và cung cấp thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường thành phố Hồ Chí Minh và Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, thông báo tới Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức để niêm yết công khai tại trụ sở.
b) Trường hợp cần điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt; Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, đánh giá, lấy ý kiến của Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ theo quy định.
c) Căn cứ vào phạm vi hành lang trong Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ đã được phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính theo quy định của pháp luật về đất đai.
d) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
2. Sở Giao thông vận tải
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính các đoạn sông, hồ có ranh giới hành lang trùng với ranh giới hành lang đường giao thông thủy.
b) Theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức thực hiện quản lý cầu, phương tiện giao thông đường thủy nội địa đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; chủ trì, phối hợp với các các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan giám sát hoạt động xây dựng kho bãi, bến cảng, cầu phà, đường giao thông, các công trình ngầm và công trình kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước.
3. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính.
b) Theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao tham mưu UBND Thành phố xem xét, không giải quyết cấp phép xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang trong hành lang bảo vệ nguồn nước đúng theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về Tài nguyên nước và các quy định pháp luật có liên quan; phối hợp với các Sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan giám sát hoạt động xây dựng kho bãi, bến cảng, cầu phà, đường giao thông, các công trình ngầm và công trình kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi bảo vệ hành lang nguồn nước khi có yêu cầu.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính đối với các tuyến sông, kênh, rạch thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp các đoạn sông, kênh, rạch thuộc công trình thủy lợi thì phạm vi, mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước được xác định theo mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính các đoạn sông, hồ gắn với di tích lịch sử - văn hóa.
6. Sở Du lịch
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính các đoạn sông, hồ gắn với danh lam thắng cảnh, hoạt động du lịch.
7. Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức
a) Tuyên truyền, phổ biến về quy định quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
b) Tổ chức quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố; giám sát các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra việc lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn trong việc quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa theo phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt; bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn để quản lý, bảo vệ.
đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp cần điều chỉnh Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn; thể hiện mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn theo bản đồ địa chính.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Tuyên truyền, phổ biến về quy định quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
b) Tổ chức quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố; giám sát các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong trường hợp cần điều chỉnh Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn; thể hiện mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn theo bản đồ địa chính.
9. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
a) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Không được gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá hoặc gây ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá;
- Không làm ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
b) Không xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, cơ sở sản xuất, chế biến có chất thải nguy hại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Đối với cơ sở đang hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước phải có giải pháp khắc phục theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trường hợp có văn bản pháp luật mới quy định thay thế hoặc bổ sung các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hành lang bảo vệ nguồn nước thì tuân thủ việc áp dụng theo các quy định mới tính từ ngày văn bản mới có hiệu lực.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể Thao, Giám đốc Sở Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 3112/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 2080/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Danh mục nguồn nước nội tỉnh (nguồn nước mặt), Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Quyết định 1455/QĐ-UBND năm 2023 Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1Quyết định 341/QĐ-BTNMT năm 2012 về Danh mục lưu vực sông nội tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 1757/QĐ-BTNMT năm 2020 về Danh mục nguồn nước liên tỉnh và Danh mục nguồn nước liên quốc gia (nguồn nước mặt) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Quyết định 432/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Luật Đất đai 2024
- 9Quyết định 3112/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 2080/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Danh mục nguồn nước nội tỉnh (nguồn nước mặt), Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 11Luật Tài nguyên nước 2023
- 12Nghị định 53/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tài nguyên nước
- 13Quyết định 1455/QĐ-UBND năm 2023 Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 14Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 15Thông tư 23/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quyết định 239/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 239/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/01/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Bùi Xuân Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 159 đến số 160
- Ngày hiệu lực: 16/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

