Quyết định số 2373/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm quy định chi tiết về nội dung chi, định mức chi cũng như thẩm quyền quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp địa phương chủ động nguồn lực tài chính, kịp thời ứng phó, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra và thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 2373/QĐ-UBND về việc ban hành nội dung chi, mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Nội dung chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn
Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn được sử dụng để chi hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai, trong đó ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Luật Phòng, chống thiên tai và các hoạt động cụ thể sau:
- Cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai: Cung cấp lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu yếu phẩm khẩn cấp cho người dân bị thiệt hại; hỗ trợ sửa chữa nhà ở, trường học, cơ sở y tế; xử lý vệ sinh môi trường tại các vùng bị ảnh hưởng; tu sửa nhà sơ tán; tháo dỡ các vật cản, hạng mục có nguy cơ gây rủi ro thiên tai; xử lý khẩn cấp các công trình phòng chống thiên tai, kè sông, suối.
- Hỗ trợ hoạt động ứng phó thiên tai: Chi phí sơ tán người dân khỏi khu vực nguy hiểm; đảm bảo y tế, thực phẩm, nước uống tại nơi sơ tán; hỗ trợ công tác quan trắc, thông tin, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra nhằm phát hiện sớm các khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét hoặc sự cố công trình.
- Hỗ trợ hoạt động phòng ngừa: Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về phòng, chống thiên tai; lập và rà soát kế hoạch phòng chống thiên tai; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng phòng chống thiên tai các cấp; tổ chức diễn tập; duy trì và tập huấn cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
- Chi phí quản lý thu Quỹ: Hỗ trợ thù lao cho lực lượng trực tiếp thực hiện công tác thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thu Quỹ.
Mức chi cụ thể từ Quỹ phòng, chống thiên tai
Quyết định quy định định mức chi chi tiết cho từng nội dung hỗ trợ nhằm đảm bảo tính minh bạch và sử dụng hiệu quả nguồn quỹ:
- Cứu trợ khẩn cấp về lương thực: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 01 đến 03 tháng đối với các hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại một phần nhà ở, đất ở hoặc phương tiện sản xuất do thiên tai.
- Hỗ trợ tu sửa nhà ở:
- Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, hư hỏng nặng với mức độ thiệt hại trên 70%: Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
- Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ lụt: Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
- Hộ gia đình có nhà bị hư hỏng từ 30% đến 70%: Thiệt hại dưới 30% hỗ trợ tối đa 3 triệu đồng; thiệt hại từ trên 30% đến 50% hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng; thiệt hại từ trên 50% đến 70% hỗ trợ tối đa 12 triệu đồng.
- Lưu ý: Đối tượng thụ hưởng chỉ được nhận hỗ trợ từ một chính sách duy nhất. Nếu đã nhận hỗ trợ từ các nguồn ngân sách hoặc nguồn vốn hợp pháp khác thì không được nhận hỗ trợ từ Quỹ này.
- Hỗ trợ công trình công cộng và vệ sinh môi trường:
- Cơ sở y tế, trường học: Hỗ trợ theo thực tế thiệt hại nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở/đợt.
- Xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Tối đa không quá 20 triệu đồng/vùng/đợt.
- Tháo bỏ vật cản, hạng mục gây nguy cơ rủi ro: Tối đa không quá 30 triệu đồng/xã, phường/đợt.
- Tu sửa, xử lý khẩn cấp kè, công trình phòng chống thiên tai: Hỗ trợ tối đa không quá 3.000 triệu đồng/công trình.
- Hỗ trợ ứng phó thiên tai:
- Chi phí sơ tán dân, chăm sóc y tế, ăn uống tại nơi tạm cư: Hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 5 ngày/đợt.
- Lắp đặt trạm quan trắc, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng (đo mưa, đo mực nước): Tối đa không quá 50 triệu đồng/trạm.
- Vận hành, duy trì hệ thống trạm quan trắc: Tối đa không quá 10 triệu đồng/bộ thiết bị/năm.
- Mua sắm loa phát thanh cầm tay: Tối đa không quá 700.000 đồng/bộ.
- Hỗ trợ phòng ngừa và quản lý:
- Tập huấn, nâng cao nhận thức cho lực lượng phòng chống thiên tai: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Duy trì hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã: Hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/xã/năm.
- Thù lao cho lực lượng trực tiếp thu quỹ và chi phí hành chính phát sinh tại cấp xã: Mức chi bằng 3% trên tổng số tiền thực tế thu được.
Thẩm quyền quyết định chi Quỹ
Quy trình phê duyệt và quyết định chi Quỹ phòng, chống thiên tai được phân cấp rõ ràng nhằm đảm bảo tính kịp thời:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) có thẩm quyền quyết định mức chi và nội dung chi cụ thể cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý, dựa trên đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
- Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ số liệu thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ từ Ủy ban nhân dân cấp huyện cùng các cơ quan, tổ chức liên quan để xây dựng phương án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Căn cứ vào tình hình số dư thực tế của Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định việc cấp kinh phí hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cũng như các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát việc thực hiện Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn; Giám đốc Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh; Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2373/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12/11/ 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 01/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai; Quyết định số 37/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12/5/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1675/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn;
Căn cứ Quyết định số 2317/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 183/TTr-SNN ngày 14/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành nội dung chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai và các hoạt động sau đây:
a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp về kè và công trình phòng chống thiên tai.
b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai.
c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức về phòng chống, thiên tai; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ.
Điều 2. Mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn
1. Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại một phần nhà ở, đất ở, phương tiện sản xuất do thiên tai gây ra: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở
- Hộ gia đình, cá nhân có nhà bị đổ, sập, trôi, do thiên tai, hư hỏng có mức thiệt hại trên 70%: Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai: Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hư hỏng có mức thiệt hại từ 30% đến 70%, cụ thể:
Thiệt hại một phần đến 30%: Hỗ trợ không quá 3 triệu đồng.
Thiệt hại trên 30% đến 50%: Hỗ trợ không quá 6 triệu đồng.
Thiệt hại trên 50% đến 70%: Hỗ trợ không quá 12 triệu đồng.
Các đối tượng bị thiệt hại chỉ được nhận hỗ trợ từ một chính sách, nếu đã nhận hỗ trợ từ các nguồn vốn hợp pháp khác thì không được nhận nguồn hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai.
c) Cơ sở y tế, trường học: Theo thực tế và đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp, nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở y tế, trường học/đợt.
d) Xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: Theo thực tế và đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp nhưng không quá 20 triệu đồng/vùng/đợt.
e) Tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai: Theo thực tế và đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp nhưng không quá 30 triệu đồng/xã, phường/đợt.
g) Tu sửa, xử lý khẩn cấp kè, công trình phòng chống thiên tai: Được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3.000 triệu đồng/1 công trình.
2. Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai
a) Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến nơi an toàn: 50.000đồng/người/ngày, tối đa không quá 5 ngày/đợt.
b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Lắp đặt các quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng (đo mưa, đo mực nước) không quá 50 triệu đồng/trạm. Vận hành, duy trì hệ thống các trạm quan trắc (đo mưa, đo mực nước) không quá 10 triệu đồng/bộ, thiết bị/ năm; loa phát thanh cầm tay không quá 700.000đồng/bộ.
3. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa
a) Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật.
b) Tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng: Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và các văn bản pháp lý hiện hành.
c) Tập huấn và duy trì hoạt động lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã: Theo thực tế và đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai cấp xã, nhưng không quá 30 triệu đồng/xã/năm.
4. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã, mức hỗ trợ là 3% tổng số thu.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
2. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan tổ chức liên quan, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Căn cứ vào số thu Quỹ thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về Ban hành định mức chi, nội dung chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn.
Điều 5. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Giám đốc Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh, Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy PCTT-TKCN tỉnh, Chủ tịch UBNB các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 656/QĐ-UBND năm 2018 về định mức chi, nội dung chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 53/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, hoạt động, nội dung chi, mức chi và quản lý, sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Long An
- 4Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 3/2022/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 17/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Gia Lai
- 1Thông tư 92/2009/TT-BTC hướng dẫn thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 3Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 4Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Thông tư liên tịch 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Quyết định 01/2016/QĐ-TTg về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2014/NĐ-CP quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 10Quyết định 37/2019/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 01/2016/QĐ-TTg về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Giang
- 12Quyết định 53/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức, hoạt động, nội dung chi, mức chi và quản lý, sử dụng Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Long An
- 13Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động, hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau
- 14Quyết định 2317/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn
- 15Quyết định 1942/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi, bổ sung Quyết định 1675/QĐ-UBND về thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn
- 16Quyết định 3/2022/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Giang
- 17Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Định
- 18Quyết định 17/2022/QĐ-UBND quy định về nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Gia Lai
Quyết định 2373/QĐ-UBND năm 2020 về nội dung chi, mức chi quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 2373/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Đỗ Thị Minh Hoa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
