Quyết định 2357/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau được ban hành nhằm công bố chính thức số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và quy hoạch đất đai tại địa phương.
1. Số liệu rừng và đất lâm nghiệp theo kết quả cập nhật diễn biến rừng năm 2020
Theo kết quả cập nhật diễn biến rừng, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Cà Mau đạt 162.090,53 ha. Số liệu chi tiết được phân tách cụ thể như sau:
- Phân theo loại đất lâm nghiệp:
- Đất rừng đặc dụng: 24.406,07 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 33.977,41 ha.
- Đất rừng sản xuất: 103.707,05 ha.
- Diện tích đất có rừng: Đạt tổng cộng 94.091,11 ha, được phân loại theo hai tiêu chí:
- Phân theo nguồn gốc rừng: Rừng tự nhiên chiếm 11.642,82 ha; Rừng trồng chiếm 82.448,29 ha.
- Phân theo mục đích sử dụng: Rừng đặc dụng đạt 18.711,11 ha; Rừng phòng hộ đạt 21.494,19 ha; Rừng sản xuất đạt 53.885,81 ha.
- Diện tích đất chưa có rừng: Đạt 49.591,89 ha (được xác định là diện tích đất lâm nghiệp có khả năng khôi phục lại rừng).
- Diện tích các loại đất khác xen kẽ: Đạt 18.407,53 ha (bao gồm đất ở nông thôn, đất giao thông, đất sông, ngòi, kênh rạch,...).
- Độ che phủ rừng: Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 18,02%; tỷ lệ độ che phủ rừng và cây phân tán đạt 25,61%.
2. Số liệu đất lâm nghiệp theo kết quả thống kê đất đai năm 2020
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2020 của tỉnh Cà Mau, tổng diện tích đất lâm nghiệp được ghi nhận là 143.683 ha. Trong đó bao gồm:
- Đất rừng đặc dụng: 20.100 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 31.907 ha.
- Đất rừng sản xuất: 91.676 ha.
3. Giải trình nguyên nhân chênh lệch số liệu giữa hai hệ thống thống kê
Quyết định thẳng thắn chỉ ra sự không đồng bộ và chênh lệch 18.407,53 ha giữa kết quả cập nhật diễn biến rừng và kết quả thống kê đất đai năm 2020. Nguyên nhân của sự sai lệch này được làm rõ như sau:
- Diện tích chênh lệch 18.407,53 ha đã được kiểm kê vào năm 2019 và thống kê năm 2020 theo quy định của Luật Đất đai và Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT. Hiện trạng thực tế của phần diện tích này là đất ở nông thôn, đất giao thông, sông ngòi, kênh rạch.
- Trong khi đó, số liệu diễn biến rừng năm 2020 được cập nhật dựa trên kết quả theo dõi qua các năm từ kỳ tổng kiểm kê rừng năm 2014. Tại thời điểm năm 2014, số liệu kiểm kê đã xác định chưa đúng hiện trạng đối với 18.407,53 ha này (vẫn ghi nhận là đất lâm nghiệp, gồm: 12.031 ha đất rừng sản xuất; 2.070,4 ha đất rừng phòng hộ; 4.306,1 ha đất rừng đặc dụng).
- Từ năm 2014 đến nay, tỉnh Cà Mau chưa thực hiện lại kỳ kiểm kê rừng toàn diện nào (trong khi đất đai đã được kiểm kê lại vào năm 2019). Theo quy định, số liệu diện tích rừng hàng năm chỉ được phép cập nhật biến động tăng giảm, không được tự ý điều chỉnh số liệu gốc của kỳ kiểm kê trước, dẫn đến sự sai lệch kéo dài so với số liệu thống kê đất đai.
4. Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan; cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: U Minh, Phú Tân, Năm Căn, Ngọc Hiển, Trần Văn Thời và Đầm Dơi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 2081/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc công nhận số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 tỉnh Cà Mau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2357/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỐ LIỆU RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP NĂM 2020 TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Căn cứ Quyết định số 1435/QĐ-BTNMT ngày 22/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau về việc công nhận số liệu rừng và đất lâm nghiệp 2019 tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Báo cáo 261/BC-UBND ngày 15/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về kết quả thống kê đất đai năm 2020 tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 4011/SNN-KL ngày 02/11/2021 về việc công bố hiện trạng rừng năm 2020 tỉnh Cà Mau (kèm Báo cáo số 1450/BC-SNN ngày 02/11/2021 về giải trình chênh lệch giữa kết quả diễn biến rừng năm 2020 và thống kê đất đai năm 2020).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 tỉnh Cà Mau như sau:
1. Theo kết quả cập nhật diễn biến rừng năm 2020, tổng diện tích đất lâm nghiệp: 162.090,53 ha. Trong đó:
- Đất rừng đặc dụng : 24.406,07 ha.
- Đất rừng phòng hộ : 33.977,41 ha.
- Đất rừng sản xuất : 103.707,05 ha
a) Diện tích đất có rừng : 94.091,11 ha.
- Phân theo nguồn gốc rừng:
+ Rừng tự nhiên : 11.642,82 ha.
+ Rừng trồng : 82.448,29 ha.
- Phân theo mục đích sử dụng:
+ Rừng đặc dụng : 18.711,11 ha.
+ Rừng phòng hộ : 21.494,19 ha.
+ Rừng sản xuất : 53.885,81 ha.
b) Diện tích đất chưa có rừng : 49.591,89 ha (đất lâm nghiệp có khả năng khôi phục rừng).
c) Diện tích các loại đất khác : 18.407,53 ha (đất ở nông thôn, đất giao thông, đất sông, ngòi, kênh rạch,...).
d) Độ che phủ rừng:
- Độ che phủ rừng : 18,02%.
- Độ che phủ rừng và cây phân tán: 25,61%.
2. Theo kết quả thống kê đất đai tỉnh Cà Mau năm 2020, tổng diện tích đất lâm nghiệp: 143.683 ha. Trong đó:
- Đất rừng đặc dụng : 20.100 ha.
- Đất rừng phòng hộ : 31.907 ha.
- Đất rừng sản xuất : 91.676 ha.
3. Kết quả cập nhật diễn biến rừng năm 2020 và kết quả thống kê đất đai năm 2020 chưa đồng bộ, thống nhất; chênh lệch 18.407,53 ha, nguyên nhân:
Diện tích 18.407,53 ha nêu trên được kiểm kê năm 2019, thống kê năm 2020 theo Luật Đất đai và xác định hiện trạng là đất ở nông thôn, đất giao thông, đất sông, ngòi, kênh rạch,... đúng theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả diễn biến rừng năm 2020 trên cơ sở cập nhật kết quả theo dõi diễn biến rừng qua các năm; trong khi đó, số liệu tổng kiểm kê rừng từ năm 2014 và cập nhật kết quả theo dõi diễn biến rừng qua các năm xác định chưa đúng hiện trạng các loại đất với diện tích 18.407,53 ha (gồm đất rừng sản xuất 12.031 ha; đất rừng phòng hộ 2.070,4 ha; đất rừng đặc dụng 4.306,1 ha). Đồng thời, từ năm 2014 đến nay chưa thực hiện kiểm kê rừng lại lần nào (đất đai đã thực hiện kiểm kê lại năm 2019), số liệu diện tích rừng chỉ được phép cập nhật diễn biến hàng năm, không được điều chỉnh qua công tác kiểm kê rừng, nên còn sai lệch so với kiểm kê, thống kê đất đai.
(Kèm theo Công văn số 4011/SNN-KL ngày 02/11/2021 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công bố hiện trạng rừng năm 2020 tỉnh Cà Mau; Báo cáo số 1450/BC-SNN ngày 02/11/2021 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giải trình chênh lệch giữa kết quả diễn biến rừng năm 2020 và thống kê đất đai năm 2020 và Báo cáo số 89/BC-KL ngày 28/4/2021 của Chi cục Kiểm lâm về kết quả cập nhật diễn biến rừng năm 2020 tỉnh Cà Mau )
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện U Minh, Phú Tân, Năm Căn, Ngọc Hiển, Trần Văn Thời và Đầm Dơi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 2081/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc công nhận số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 tỉnh Cà Mau./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 33/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân; hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 32/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Quyết định 30/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 2081/QĐ-UBND năm 2021 công nhận số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 tỉnh Cà Mau
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 1435/QĐ-BTNMT năm 2021 phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2019 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 33/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân; hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 8Quyết định 32/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 30/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định 2357/QĐ-UBND năm 2021 công bố số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 2357/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Văn Sử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
