Quyết định số 2081/QĐ-UBND được ban hành nhằm chính thức công nhận số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau tính đến hết năm 2020. Đây là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và định hướng quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 2081/QĐ-UBND công nhận số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Năm ban hành: 2021.
- Văn bản căn cứ kèm theo: Báo cáo số 89/BC-KL ngày 28/4/2021 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cà Mau về kết quả cập nhật diễn biến rừng năm 2020.
Số liệu chi tiết về diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Cà Mau năm 2020
Theo quyết định, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Cà Mau được xác định là 162.090,53 ha. Cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp được phân chia cụ thể theo các mục đích sử dụng và hiện trạng như sau:
- Phân theo loại đất lâm nghiệp:
- Đất rừng đặc dụng: 24.406,07 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 33.977,41 ha.
- Đất rừng sản xuất: 103.707,05 ha.
- Diện tích đất có rừng: Đạt tổng cộng 94.091,11 ha, trong đó:
- Phân theo nguồn gốc hình thành: Rừng tự nhiên chiếm 11.642,82 ha; Rừng trồng chiếm phần lớn với 82.448,29 ha.
- Phân theo mục đích sử dụng: Rừng đặc dụng đạt 18.711,11 ha; Rừng phòng hộ đạt 24.494,19 ha; Rừng sản xuất đạt 53.885,81 ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp khác (chưa có rừng): Chiếm 67.999,42 ha.
Chỉ số về độ che phủ rừng
Quyết định cũng công bố tỷ lệ che phủ rừng cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong năm 2020:
- Độ che phủ rừng: Đạt tỷ lệ 18,02%.
- Độ che phủ rừng và cây phân tán: Đạt tỷ lệ 25,61%.
Lưu ý về định hướng quy hoạch: Toàn bộ số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 nêu trên được rà soát, cập nhật dựa trên Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Cà Mau đến năm 2020. Đối với giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, các hoạt động quản lý và sử dụng đất sẽ được thực hiện theo Phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai và Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 của tỉnh Cà Mau.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau giao trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành quyết định này cho các cá nhân, đơn vị và địa phương sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau.
- Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cà Mau.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện có diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn bao gồm: U Minh, Phú Tân, Năm Căn, Ngọc Hiển, Trần Văn Thời, và Đầm Dơi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2081/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 05 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG NHẬN SỐ LIỆU RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP NĂM 2020 TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1412/SNN-KL ngày 28/4/2021 (kèm Báo cáo số 89/BC-KL ngày 28/4/2021 của Chi cục Kiểm lâm); Báo cáo số 608/BC-SNN ngày 10/6/2021 và Công văn số 2832/SNN-KL ngày 11/8/2021,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 tỉnh Cà Mau như sau: (kèm Báo cáo số 89/BC-KL ngày 28/4/2021 của Chi cục Kiểm lâm về kết quả cập nhật diễn biến rừng năm 2020 tỉnh Cà Mau của Chi cục Kiểm lâm).
1. Tổng diện tích đất lâm nghiệp : 162.090,53 ha.
- Đất rừng đặc dụng : 24.406,07 ha.
- Đất rừng phòng hộ : 33.977,41 ha.
- Đất rừng sản xuất : 103.707,05 ha
a) Diện tích có rừng : 94.091,11 ha.
Phân theo nguồn gốc rừng:
- Rừng tự nhiên : 11.642,82 ha.
- Rừng trồng : 82.448,29 ha.
Phân theo mục đích sử dụng:
- Rừng đặc dụng : 18.711,11 ha.
- Rừng phòng hộ : 24.494,19 ha.
- Rừng sản xuất : 53.885,81 ha.
b) Diện tích đất khác : 67.999,42 ha.
2. Độ che phủ rừng:
- Độ che phủ rừng : 18,02%.
- Độ che phủ rừng và cây phân tán : 25,61%.
(Số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 được rà soát, cập nhật trên cơ sở Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Cà Mau đến năm 2020. Trong giai đoạn 2021 - 2030, thực hiện theo Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai và Quy hoạch sử dụng đất 2021 - 2030 tỉnh Cà Mau)
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện U Minh, Phú Tân, Năm Căn, Ngọc Hiển, Trần Văn Thời, Đầm Dơi, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2017 về hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 4Kế hoạch 2028/KH-UBND năm 2018 về kiểm tra, rà soát số liệu dự án rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Điện Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 5Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 459/QĐ-UBND năm 2022 công bố số liệu hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái năm 2021
Quyết định 2081/QĐ-UBND năm 2021 công nhận số liệu rừng và đất lâm nghiệp năm 2020 tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 2081/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/10/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Văn Sử
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2021
- Ngày hết hiệu lực: 03/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
