Quyết định số 2340/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhằm phê duyệt và điều phối nguồn kinh phí từ dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) trên địa bàn tỉnh trong năm 2020. Quyết định này thiết lập cơ chế tài chính minh bạch, phân bổ nguồn thu chi tiết cho từng nhóm đối tượng quản lý, bảo vệ rừng, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan trong việc quản lý và sử dụng nguồn quỹ này.
- Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020
- Tổng kế hoạch thu tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020: Tổng số tiền thu theo kế hoạch được duyệt là 6.078.216.944 đồng. Trong đó, cơ cấu nguồn thu bao gồm khoản bù hụt thu của năm 2019 là 1.462.575.267 đồng và kế hoạch thu phát sinh trong năm 2020 là 7.540.792.211 đồng.
- Kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020: Tổng nguồn thu được phân bổ cụ thể cho các nội dung chi sau:
- Chi phí quản lý Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng (tương đương 10%): 607.821.694 đồng.
- Trích lập quỹ dự phòng (tương đương 5%): 303.910.847 đồng.
- Chi trả cho các chủ rừng là tổ chức và Ủy ban nhân dân (UBND) các xã thuộc lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng: 4.278.464.652 đồng.
- Chi trả cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn: 398.426.976 đồng.
- Chi cho các nội dung và đối tượng hỗ trợ khác: 867.152.719 đồng.
- Chi tiết phân bổ kinh phí cho các chủ rừng là tổ chức và UBND cấp xã
Nguồn kinh phí 4.278.464.652 đồng dành cho các tổ chức và UBND xã được phân chia cụ thể như sau:
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Ngàn Phố: 2.041.140.000 đồng.
- Ban quản lý rừng phòng hộ Hương Khê: 188.195.771 đồng.
- Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A: 444.337.901 đồng.
- Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ: 981.142.535 đồng.
- Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh: 367.094.339 đồng.
- Công ty Cao su Hà Tĩnh: 44.886.747 đồng.
- Công ty Lâm nghiệp Hà Tĩnh: 11.459.234 đồng.
- Công ty Cổ phần Việt Hà Hà Tĩnh: 3.938.952 đồng.
- Phân bổ cho UBND các xã thuộc lưu vực cung ứng bao gồm: UBND xã Hương Lâm (4.374.588 đồng), UBND xã Hương Vĩnh (2.573.184 đồng), UBND xã Hương Liên (1.559.183 đồng), UBND xã Nam Điền (15.825.923 đồng), UBND xã Cẩm Thạch (6.393.156 đồng), UBND xã Kỳ Thượng (17.554.603 đồng), UBND xã Kỳ Tây (16.907.285 đồng), UBND xã Kỳ Sơn (71.545.905 đồng), UBND xã Lâm Hợp (55.887.057 đồng), UBND xã Kỳ Lạc (2.985.571 đồng), và UBND xã Kỳ Tân (662.719 đồng).
- Chi tiết phân bổ kinh phí cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư
Nguồn kinh phí 398.426.976 đồng hỗ trợ trực tiếp cho người dân tham gia bảo vệ rừng tại các địa phương được phân bổ chi tiết:
- Xã Hương Lâm (huyện Hương Khê): 21.420.866 đồng.
- Xã Hương Vĩnh (huyện Hương Khê): 9.289.306 đồng.
- Xã Hương Liên (huyện Hương Khê): 25.542.666 đồng.
- Xã Nam Điền (huyện Thạch Hà): 103.260.227 đồng.
- Xã Cẩm Thạch (huyện Cẩm Xuyên): 8.423.855 đồng.
- Xã Kỳ Thượng (huyện Kỳ Anh): 22.526.791 đồng.
- Xã Kỳ Tây (huyện Kỳ Anh): 38.629.162 đồng.
- Xã Kỳ Sơn (huyện Kỳ Anh): 87.830.511 đồng.
- Xã Lâm Hợp (huyện Kỳ Anh): 81.500.546 đồng.
- Xã Kỳ Tân (huyện Kỳ Anh): 21.047 đồng.
- Chi cho các nội dung, đối tượng hỗ trợ khác
Khoản kinh phí 867.152.719 đồng được phân bổ cho các hoạt động chuyên môn phụ trợ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng:
- Rà soát lưu vực: Chi 150.000.000 đồng để thực hiện công tác rà soát lưu vực, xác định chính xác diện tích bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc lưu vực Nhà máy Thủy điện Hương Sơn. Hoạt động này do Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh chủ trì thực hiện.
- Phát triển cây xanh: Chi 717.152.719 đồng phục vụ công tác trồng cây xanh, cây bóng mát, cây cảnh quan môi trường và cây phân tán. Nhiệm vụ này giao cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh trực tiếp triển khai thực hiện.
- Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương
- Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thu, chi nguồn kinh phí theo kế hoạch đã duyệt. Hướng dẫn chi tiết cho các chủ rừng và địa phương về hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán. Đồng thời, chủ trì kiểm tra, giám sát kết quả bảo vệ rừng thực tế của các bên cung ứng dịch vụ trước khi thực hiện chi trả.
- Đối với các dự án hỗ trợ khác: Yêu cầu các đơn vị được giao nhiệm vụ trồng cây phân tán và xác định lưu vực phải lập kế hoạch, xây dựng dự toán chi tiết gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh thẩm định, trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt chính thức.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã sử dụng nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng được phân bổ đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Hạt Kiểm lâm và UBND cấp xã: Phối hợp chặt chẽ trong việc hướng dẫn các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại các xã thụ hưởng thực hiện nghiêm túc các biện pháp lâm sinh, bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi lưu vực quy định.
- Các chủ rừng là tổ chức: Phải chủ động quản lý, sử dụng nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng được phân bổ đúng quy định pháp luật về tài chính và lâm nghiệp.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp chặt chẽ với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trong việc đôn đốc thu nộp và giám sát chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND-UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm các huyện Hương Khê, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh; các đơn vị được phân bổ kinh phí và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2340/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THU, CHI TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh;
Xét đề nghị của Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tại Văn bản số 30/QBVPTR ngày 15/7/2020 (Kèm Biên bản họp thẩm định kế hoạch chi trả DVMTR năm 2020 do Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng chủ trì ngày 30/6/2020 và Biên bản thống nhất Kế hoạch thu, chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020 của Hội đồng quản lý Quỹ ngày 10/7/2020).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2020 như sau:
1. Kế hoạch thu tiền dịch vụ môi trường năm 2020: 6.078.216.944 đồng. Trong đó:
- Bù hụt thu năm 2019: 1.462.575.267 đồng.
- Kế hoạch thu năm 2020: 7.540.792.211 đồng
2. Kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020:
a. Chi quản lý Quỹ (10%): 607.821.694 đồng
b. Trích quỹ dự phòng (5%): 303.910.847 đồng
c. Chi trả cho các chủ rừng là tổ chức, UBND xã thuộc lưu vực cung ứng DVMTR: 4.278.464.652 đồng
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Ngàn Phố: 2.041.140.000 đồng
- Ban quản lý RPH Hương Khê: 188.195.771 đồng;
- Công ty TNHH MTV LN và DV Chúc A: 444.337.901 đồng;
- Ban QL KBTTN Kẻ Gỗ: 981.142.535 đồng;
- Ban QLRPH Nam Hà Tĩnh 367.094.339 đồng;
- Công ty Cao su HT: 44.886.747 đồng;
- Công ty Lâm nghiệp HT: 11.459.234 đồng;
- Công ty CP Việt Hà HT: 3.938.952 đồng;
- UBND xã Hương Lâm: 4.374.588 đồng;
- UBND xã Hương Vĩnh: 2.573.184 đồng;
- UBNĐ xã Hương Liên: 1.559:183 đồng;
- UBND xã Nam Điền: 15.825.923 đồng;
- UBND xã Cẩm Thạch: 6.393.156 đồng;
- UBND xã Kỳ Thượng: 17.554.603 đồng;
- UBND xã Kỳ Tây: 16.907.285 đồng;
- UBNĐ xã Kỳ Sơn: 71.545.905 đồng;
- UBND xã Lâm Hợp: 55.887.057 đồng;
- UBND xã Kỳ Lạc: 2.985.571 đồng;
- UBND xã Kỳ Tân: 662.719 đồng;
d. Chi trả cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn: 398.426.976 đồng
- Xã Hương Lâm - Hương Khê: 21.420.866 đồng;
- Xã Hương Vĩnh - Hương Khê: 9.289.306 đồng;
- Xã Hương Liên - Hương Khê: 25.542.666 đồng;
- Xã Nam Điền - Thạch Hà: 103.260.227 đồng;
- Xã Cẩm Thạch - Cẩm Xuyên: 8.423.855 đồng;
- Xã Kỳ Thượng - Kỳ Anh: 22.526.791 đồng;
- Xã Kỳ Tây - Kỳ Anh: 38.629.162 đồng;
- Xã Kỳ Sơn - Kỳ Anh: 87.830.511 đồng;
- Xã Lâm Hợp - Kỳ Anh: 81.500.546 đồng;
- Xã Kỳ Tân - Kỳ Anh: 21.047 đồng
e. Chi các nội dung, đối tượng khác: 867.152.719 đồng
- Chi thực hiện rà soát lưu vực, xác định diện tích bên cung ứng DVMTR lưu vực Nhà máy Thủy điện Hương Sơn (do Quỹ BVPTR chủ trì): 150.000.000 đồng;
- Chi thực hiện cây xanh, cây bóng mát, cây cảnh quan môi trường, cây phân tán (do Chi cục Kiểm Lâm thực hiện): 717.152.719 đồng
Điều 2. Căn cứ kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng được duyệt, giao các đơn vị sau đây có trách nhiệm:
- Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ thu, chi được giao; Hướng dẫn các đơn vị chủ rừng, địa phương liên quan về hồ sơ, thủ tục chi trả; Tổ chức kiểm tra kết quả bảo vệ cung ứng dịch vụ môi trường của các chủ rừng và Thực hiện việc thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo đúng quy định.
- Đối với các nội dung hỗ trợ khác trồng cây phân tán, xác định lưu vực đơn vị lập kế hoạch, dự toán Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- UBND cấp huyện hướng dẫn UBND cấp xã sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo đúng quy định hiện hành.
- Hạt Kiểm lâm, UBND các xã hướng dẫn các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trên địa bàn các xã Hương Vĩnh, Hương Liên, Hương Lâm, Nam Hương, Thạch Điền, Cẩm Thạch, Kỳ Thượng, Kỳ Tây, Kỳ Sơn, Lâm Hợp, Kỳ Tân thực hiện công tác bảo vệ, phát triển rừng trong lưu vực theo đúng quy định.
- Các chủ rừng là tổ chức được phân bổ tiền nêu trên quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng theo đúng quy định hiện hành.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh thực hiện thu, chi tiền DVMTR theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND-UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh; Hạt trưởng Hạt Kiểm Lâm Hương Khê, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh; Các đơn vị có tên tại các Phụ lục kèm theo, và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾ HOẠCH THU, CHI TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: 2340 ngày 27 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh)
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH THU, CHI
- Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
II. TỔNG HỢP KẾ HOẠCH THU CHI
| STT | Nội Dung | Số tiền (đồng) |
| [1] | [2] | [3] |
| I | Kế hoạch thu | 6,078,216,944 |
| 1 | Thu điều phối từ Quỹ BV&PTR Việt Nam | 382,980,223 |
| 2 | Thu nội tỉnh | 5,695,236,721 |
| II | Kế hoạch chi | 6,078,216,944 |
| 1 | Chi quản lý (10%) | 607,821,694 |
| 2 | Trích dự phòng (5%) | 303,910,847 |
| 3 | Chi trả cho bên cung ứng DVMTR (85%) | 5,166,484,402 |
III. Chi tiết kế hoạch thu
| TT | Bên sử dụng DVMTR | Đơn vị | Số vượt thu năm 2019 | Kế hoạch thu tiền DVMTR năm 2020 | Tổng cộng | Ghi chú | ||
| Sản lượng/ doanh thu | Mức chi trả | Thành tiền | ||||||
| [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6] | [7]=[6]*[5] | [8]=[7]+[4] | [9] |
| 1 | Cơ sở sản xuất thủy điện | kwh |
|
|
|
|
|
|
| a | Công ty Cổ phần Thủy điện Hương Sơn |
| -917,598,040 | 110,000,000 | 36 | 3,960,000,000 | 3,042,401,960 |
|
| b | Công ty cổ phần Thủy điện Kẻ Gỗ |
| 215,762,880 | 4,500,000 | 36 | 162,000,000 | 377,762,880 |
|
| c | Công ty CP Thủy điện Hồ Bốn |
| -294,847,888 | 18,828,559 | 36 | 677,828,111 | 382,980,223 |
|
| 2 | Cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch | m3 |
|
|
|
|
|
|
| a | Công ty TNHH MTV cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh |
| -30,914,804 | 15,566,000 | 52 | 809,432,000 | 778,517,196 |
|
| 3 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch | Đồng |
|
|
|
|
|
|
| a | Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc Hà Tĩnh |
| -7,593,710 | 700,000,000 | 1% | 7,000,000 | -593,710 |
|
| 4 | Cơ sở sản xuất công nghiệp | m3 |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Công ty TNHH Hưng Nghiệp Gang Thép Formosa Hà Tĩnh |
| -391,191,460 | 35,582,400 | 50 | 1,779,120,000 | 1,387,928,540 |
|
| 2 | Công ty Điện lực Dầu khí Hà Tĩnh |
| -35,707,645 | 2,882,242 | 50 | 144,112,100 | 108,404,455 |
|
| 3 | Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh |
| -484,600 | 26,000 | 50 | 1,300,000 | 815,400 |
|
|
| Tổng cộng |
| -1,462,575,267 |
|
| 7,540,792,211 | 6,078,216,944 |
|
4.2 Kế hoạch chi tiền cho bên cung ứng DVMTR
| TT | Bên cung ứng DVMTR | Diện tích cung ứng DVMTR (ha) | Diện tích quy đổi theo hệ số K (ha) | Số lượng (Hộ) | Số tiền chi trả (đồng) | Ghi chú | ||||
| Theo lưu vực | Được điều tiết từ tiền DVMTR không xác định được lưu vực | Điều tiết từ lưu vực có nguồn thu lớn | Được điều tiết từ nguồn dự phòng 2019 | Tổng cộng | ||||||
| [1] | [2] | [3] | [4] |
| [5] | [6] | ||||
|
| Tổng cộng | 70,640 | 54,511 |
| 4,299,331,683 | 322,251,053 | 544,901,666 | 377,559,945 |
|
|
| I | Chủ rừng là tổ chức | 63,520 | 49,624 |
| 3,937,523,953 |
|
|
| 4,278,464,652 |
|
| 1 | Ban QLRPH sông Ngàn Phố | 3,402 | 3,402 |
| 2,041,140,000 |
|
|
| 2,041,140,000 |
|
| 2 | Ban QLRPH Hương Khê | 5,921 | 5,033 |
| 87,681,941 |
|
| 100,513,830 | 188,195,771 |
|
| 3 | Công ty TNHH MTV LN&DV Chúc A | 14,020 | 11,917 |
| 206,337,709 |
|
| 238,000,193 | 444,337,901 |
|
| 4 | Ban QL KBTTN Kẻ Gỗ | 27,578 | 20,912 |
| 981,142,535 |
|
|
| 981,142,535 |
|
| 5 | Ban QL RPH Nam Hà Tĩnh | 7,151 | 4,863 |
| 367,094,339 |
|
|
| 367,094,339 |
|
| 6 | Công ty Cao Su HT | 874 | 595 |
| 44,886,747 |
|
|
| 44,886,747 |
|
| 7 | Công ty Lâm nghiệp HT | 223 | 152 |
| 11,459,234 |
|
|
| 11,459,234 |
|
| 8 | Công ty CP Việt Hà HT | 404 | 40 |
| 3,132,164 |
|
| 806,788 | 3,938,952 |
|
| 9 | UBND xã Hương Lâm | 300 | 225 |
| 4,374,588 |
|
|
| 4,374,588 |
|
| 10 | UBND xã Hương Vĩnh | 176 | 132 |
| 2,573,184 |
|
|
| 2,573,184 |
|
| 11 | UBND xã Hương Liên | 107 | 80 |
| 1,559,183 |
|
|
| 1,559,183 |
|
| 12 | UBND xã Nam Điền | 105 | 58 |
| 14,672,130 |
|
| 1,153,793 | 15,825,923 |
|
| 14 | UBND xã Cẩm Thạch | 33 | 23 |
| 5,927,061 |
|
| 466,095 | 6,393,156 |
|
| 15 | UBND xã Kỳ Thượng | 342 | 233 |
| 17,554,603 |
|
|
| 17,554,603 |
|
| 16 | UBND xã Kỳ Tây | 329 | 224 |
| 16,907,285 |
|
|
| 16,907,285 |
|
| 17 | UBND xã Kỳ Sơn | 1,394 | 948 |
| 71,545,905 |
|
|
| 71,545,905 |
|
| 18 | UBND xã Lâm Hợp | 1,089 | 740 |
| 55,887,057 |
|
|
| 55,887,057 |
|
| 19 | UBND xã Kỳ Lạc | 58 | 40 |
| 2,985,571 |
|
|
| 2,985,571 |
|
| 20 | UBND xã Kỳ Tân | 13 | 9 |
| 662,719 |
|
|
| 662,719 |
|
| II | Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn | 7,120 | 4,887 |
| 361,807,730 |
|
| 36,619,247 | 398,426,976 |
|
| 1 | Xã Hương Lâm - H.Khê | 724 | 543 |
| 10,573,503 |
|
| 10,847,363 | 21,420,866 | (*) |
| 2 | Xã Hương Vĩnh - H.Khê | 314 | 236 |
| 4,585,273 |
|
| 4,704,034 | 9,289,306 | (*) |
| 3 | Xã Hương Liên - H.Khê | 863 | 647 |
| 12,599,170 |
|
| 12,925,495 | 25,524,666 | (*) |
| 4 | Xã Nam Điền - Thạch Hà | 685 | 377 |
| 95,732,016 |
|
| 7,528,212 | 103,260,227 |
|
| 6 | Xã Cẩm Thạch - Cẩm Xuyên | 44 | 31 |
| 7,809,712 |
|
| 614,143 | 8,423,855 |
|
| 7 | Xã Kỳ Thượng | 439 | 298 |
| 22,526,791 |
|
|
| 22,526,791 |
|
| 8 | Xã Kỳ Tây | 753 | 512 |
| 38,629,162 |
|
|
| 38,629,162 |
|
| 9 | Xã Kỳ Sơn | 1,711 | 1,163 |
| 87,830,511 |
|
|
| 87,830,511 |
|
| 10 | Xã Lâm Hợp | 1,588 | 1,080 |
| 81,500,546 |
|
|
| 81,500,546 |
|
| 11 | Xã Kỳ Tân |
|
|
| 21,047 |
|
|
| 21,047 |
|
| III | Các đối tượng khác |
|
|
|
|
| 544,901,666 |
| 867,152,719 |
|
| 1 | Chi thực hiện rà soát lưu vực, xác định diện tích bên cung ứng DVMTR lưu vực NM Thủy điện Hương Sơn |
|
|
|
|
| 150,000,000 |
| 150,000,000 |
|
| 2 | Chi trồng cây phân tán trong lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng (do Chi cục kiểm lâm thực hiện) |
|
|
|
| 322,251,053 | 394,901,666 |
| 717,152,719 |
|
DỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: 2340 ngày 27/7/2020 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: đồng
| STT | Hạng mục chi | Dự kiến kinh phí | Ghi chú |
|
| Tổng | 607,821,694 |
|
| 1 | Chi phụ cấp cho HĐQL, Ban Kiểm soát Quỹ, Ban Điều hành Quỹ, Tổ giúp việc HĐQL Quỹ | 140,000,000 |
|
| 2 | Chi phí quản lý ủy thác cho Quỹ Quỹ ĐTPT | 182,346,508 |
|
| 3 | Kinh phí hội họp, hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; chi thông tin, tuyên truyền; hỗ trợ hoạt động liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp huyện, xã; chi công tác phí, thuê mướn; chi các hoạt động tiếp nhận và thanh toán tiền; chi kiểm tra giám sát; chi dịch vụ kiểm toán; chi đoàn ra, đoàn vào và chi khác (nếu có). | 285,475,186 |
|
- 1Quyết định 792/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2Quyết định 551/QĐ-UBND về Kế hoạch thu và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2020
- 3Quyết định 2031/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, năm 2020
- 4Công văn 10763/VPCP-NN năm 2020 về nghiên cứu, đề xuất cơ chế áp dụng chỉ số môi trường rừng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2021 về điều chỉnh quy định số lần, thời gian, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 7Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2021 về áp dụng hệ số K thành phần trong thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng và phê duyệt diện tích rừng trong lưu vực, đơn giá, đối tượng được thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020, tỉnh Lào Cai
- 8Quyết định 367/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2021 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 9Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2019 Phê duyệt Phương án sử dụng tiền không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 10Quyết định 312/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2024 do tỉnh Bình Định ban hành
- 11Quyết định 1724/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2023 và Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 3Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4Thông tư 15/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 792/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 6Quyết định 551/QĐ-UBND về Kế hoạch thu và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2020
- 7Quyết định 2031/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, năm 2020
- 8Công văn 10763/VPCP-NN năm 2020 về nghiên cứu, đề xuất cơ chế áp dụng chỉ số môi trường rừng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 05/2021/QĐ-UBND quy định về hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2021 về điều chỉnh quy định số lần, thời gian, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 11Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2021 về áp dụng hệ số K thành phần trong thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng và phê duyệt diện tích rừng trong lưu vực, đơn giá, đối tượng được thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020, tỉnh Lào Cai
- 12Quyết định 367/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2021 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 13Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2019 Phê duyệt Phương án sử dụng tiền không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 14Quyết định 312/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2024 do tỉnh Bình Định ban hành
- 15Quyết định 1724/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2023 và Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 2340/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2020
- Số hiệu: 2340/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/07/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Trần Tiến Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
