Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2319/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập; phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

Căn cứ Quyết định số 1786/QĐ-TTg ngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 90/2016/QĐ-TTg ngày 12/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 1987/QĐ-UBND ngày 12/7/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án điều chỉnh, bổ sung mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tnh đến năm 2015; Quyết định 36/QĐ-UBND ngày 06/01/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt đề án bổ sung các điểm quan trắc môi trường trong các khu kinh tế vào mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015;

Xét Báo cáo thẩm định số 522/HĐTĐ ngày 25/7/2017 của Hội đồng thẩm định Đề án “điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020”; đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản s 1657/SKHĐT-KTN ngày 25/7/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020; với những nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm:

Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 được điều chỉnh có tính kế thừa, tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ quan trắc viên hiện có.

Mạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh phải đảm bảo tính đồng bộ, tiên tiến, hiện đại, kết nối và chia sẻ thông tin với trung ương, đáp ứng việc cung cấp số liệu, thông tin điều tra cơ bản về chất lượng các thành phần môi trường phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý ngành Tài nguyên môi trường.

2. Mục tiêu:

a. Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường của tỉnh từng bước chi tiết đầy đủ và hiện đại, đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về môi trường, phục vụ có hiệu quả cho công tác dự báo, cảnh báo, phòng, tránh, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, phục vụ phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội.

b. Mục tiêu cụ thể:

- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 gồm các thành phần môi trường sau: nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ, không khí xung quanh, đất, trầm tích, phóng xạ.

- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc các thành phần môi trường trên phạm vi tỉnh Hà Tĩnh.

- Điều chỉnh, bổ sung các thông số quan trắc môi trường dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tỉnh Hà Tĩnh.

- Lựa chọn tần suất quan trắc, thời gian quan trắc nhằm đảm bảo phản ánh chính xác chất lượng môi trường theo không gian và thời gian.

- Xây dựng bản đồ mạng lưới điểm quan trắc các thành phần môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 thể hiện rõ vị trí điểm quan trắc của các thành phần môi trường trong mối tương quan với các đối tượng địa lý khác.

3. Nội dung thực hiện

- Chương trình quan trắc các thành phần môi trường hàng năm với tần suất 04 lần/năm, theo mạng lưới quan trắc môi trường điều chỉnh được phê duyệt gồm:

+ Môi trường không khí xung quanh: 78 điểm, 08 thông số/điểm.

+ Môi trường nước mặt: 77 điểm, 26 thông số/điểm.

+ Môi trường nước biển ven bờ: 17 điểm, 19 thông số/điểm.

+ Môi trường nước dưới đất: 58 điểm, 24 thông số/điểm.

+ Môi trường đất: 22 điểm, 08 thông số/điểm

+ Phóng xạ trong không khí: 24 điểm, 03 thông số/điểm

+ Trầm tích biển ven bờ và cửa sông: 10 điểm, 07 thông số/điểm

- Vị trí điểm quan trắc, thông số quan trắc các thành phần môi trường ở phụ lục kèm theo.

- Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quan trắc và phân tích môi trường.

- Nâng cấp phn mềm quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường (ENVIMHTi) thành cổng thông tin môi trường Hà Tĩnh.

- Đầu tư xây dựng 58 giếng quan trắc tại các điểm quan trắc môi trường nước dưới đất theo mạng lưới được phê duyệt.

4. Giải pháp thực hiện:

- Đầu tư phân kỳ theo giai đoạn và tiến ti đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác quan trắc môi trường.

- Gia tăng thông số, vị trí và tần suất quan trắc để đánh giá chính xác diễn biến chất lượng môi trường.

- Duy trì phòng thí nghiệm, phân tích mẫu môi trường hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025.

- Nâng cao năng lực và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực quan trắc môi trường.

- Đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường và xây dựng các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục.

5. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện khái toán cho cả giai đoạn 20 tỷ đồng, trong đó:

- Kinh phí thực hiện chương trình quan trắc môi trường theo mạng lưới cho cả giai đoạn dự kiến: 18,5 tỷ đồng.

- Kinh phí xây dựng giếng quan trắc nước dưới đất: 1,2 tỷ đồng.

- Kinh phí đào tạo nghiệp vụ và nâng cấp phần mềm: 0,3 tỷ đồng

6. Nguồn vốn: Nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm.

7. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hàng năm, Chủ trì thực hiện chương trình quan trắc các thành phần môi trường theo mạng lưới quan trắc môi trường được phê duyệt. Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh cân đối, btrí nguồn vốn để thực hiện.

- Sở Tài chính: Bố trí đủ kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường để thực hiện.

- Sở Nội vụ: Căn cứ kế hoạch hàng năm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan đào tạo nhân lực, nâng cao trình độ cho đội ngũ quan trắc viên; tham mưu bố trí biên chế quan trắc môi trường.

- Các Sở, ngành liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện, khai thác sử dụng số liệu về quan trắc môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước. Hàng năm, căn cứ thực trạng, nhu cầu thực tế xem xét đề xuất thay đổi, bổ sung các vị trí quan trắc để hoàn thiện mạng lưới quan trắc phù hợp với quy hoạch phát triển chung của tỉnh và thực tế hiện trạng môi trường.

+ UBND các huyện, thành phố và thị xã: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí quỹ đất để xây dựng các giếng quan trắc. Chđạo các đơn vị cấp xã triển khai nhiệm vụ bảo quản, duy trì các giếng quan trắc sau khi xây dựng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Phó VP/UB tỉnh (phụ trách);
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;

- Lưu: VT, NL2;
- Gửi:
+ Bản giấy: TP không nhận VB ĐT;

+ Điện t: TP còn lại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020

(Kèm theo Quyết định số 2319/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh)

Khu vực

Thứ tự

Vị trí lấy mẫu

Tọa độ (VN 2000)

I. Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí

Thành phố Hà Tĩnh

1

Gần bến xe Hà Tĩnh mới (đoạn giao đường Hàm Nghi và đường tránh thành phố Hà Tĩnh), xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà

X = 2027333; Y = 0539904

2

Cổng chợ Hà Tĩnh (cổng số 2), phường Nam Hà, TP. Hà Tĩnh

X = 2028025; Y = 0542797

3

Trước cổng UBND tỉnh, phường Tân Giang, TP. Hà Tĩnh

X = 2028190; Y = 0542740

4

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh (trước tượng đài Trần Phú), phường Nguyễn Du, TP. Hà Tĩnh.

X = 2029065; Y = 0541411

5

Khu vực gần cụm TTCN Bắc Thạch Quý (đoạn trước cổng trường mm non), phường Thạch Quý, TP. Hà Tĩnh

X = 2028987; Y = 0543205

6

Khu đất trống gần khu vực nuôi tôm đê Đồng Môn, xã Thạch Hạ, thành phố Hà Tĩnh.

X = 2033436; Y = 0543540

Huyện Thch Hà

7

Đường tránh thành phố Hà Tĩnh tại xã Thạch Long, huyện Thạch Hà

X = 2032987; Y = 0536423

8

Ngã tư Thạch Khê, xã Thạch Khê

X = 2033570, Y = 0547548

9

Khu tái định cư mỏ sắt Thạch Khê tại xã Thạch Đnh, huyện Thạch Hà

X = 2035146, Y = 0547896

Huyện Can Lộc

10

Thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc (đoạn giao giữa quốc lộ 1A và ĐT.548)

X = 2044607, Y = 0538880

11

Ngã tư Hạ vàng (đoạn giao QL1A và đường An Vượng), xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc

X = 2042491; Y = 0527720

Thị xã Hồng Lĩnh

12

Cụm khai thác đá Hồng Lĩnh, phường Đậu Liêu, TX. Hồng Lĩnh (phía trước mỏ đá Công ty CP phát triển Công nghiệp)

X = 2048290; Y = 0524092

13

Làng nghề Trung Lương, phường Trung Lương, TX. Hồng Lĩnh

X = 2052384; Y = 0519494

14

Ngã tư Đậu Liêu, phường Đậu Liêu

X = 2047223; Y = 0529467

15

Ngã ba Bãi Vọt, phường Bắc Hồng, TX. Hồng Lĩnh.

X = 2048847; Y = 0521783

16

Trên khu đất trống gần hồ Thiên Tượng, phường Bắc Hồng, TX. Hồng Lĩnh

X = 2050171; Y = 0522389

Huyện Đức Thọ

17

Cụm Công nghiệp Nam Hồng (đoạn trước nhà máy sợi)

X = 2047818; Y = 0522204

18

Ngã tư quán Bà Viên, thị trấn Đức Thọ, huyện Đức Thọ.

X = 2047716; Y = 0509053

19

Đường vào làng nghề Thái Yên, xã Thái Yên, huyện Đức Thọ (tại cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung)

X = 2048329; Y = 0517162

20

Đường sắt Bắc Nam đi qua xã Đức Châu, huyện Đức Thọ

X = 2054534; Y = 0511248

Huyện Nghi Xuân

21

Ngã ba Gia Lách, thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân

X = 2061107, Y = 0522414

22

Khu công nghiệp Gia Lách, thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân

X = 2059925, Y = 0524162

Huyện Lộc Hà

23

Ngã tư thị tứ Thạch Châu, xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà

X = 2039274; Y = 0541207

24

Chợ cá Thạch Kim, xã Thạch Kim, huyện Lộc Hà.

X = 2040975; Y = 0544109

Huyện Hương Sơn

25

Cổng A cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, xã Sơn Kim I, huyện Hương Sơn (trước sân trạm biên phòng).

X = 2033271; Y = 0463985

26

Ngã tư thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn (trước cổng Bưu điện)

X = 2046836; Y = 0491941

27

Ngã tư thị trấn Tây Sơn, huyện Hương Sơn (trước trung tâm thương mại)

X = 2040877, Y = 0478984

28

Khu đất trống gần suối Rào An, xóm 9, xã Sơn kim 1, huyện Hương Sơn.

X = 2037645, Y = 0469996

29

Cổng B cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, xã Sơn Tây, huyện Hương Sơn (trước tòa nhà liên ngành)

X = 2046456; Y = 0484333

30

Ngã ba giao quốc lộ 8 và đường Lĩnh Hồng

X = 2045027; Y = 0482206

31

Sân vận động trước UBND xã Sơn Kim 2

X = 2038974, Y = 0478735

32

Khu vực xây dựng Khu công nghiệp Hà Tân, xã Sơn Tây

X = 2045561; Y = 0483575

33

Khu vực xây dựng Khu công nghiệp Đại Kim, xã Sơn Kim 1

X = 2040519; Y = 0474963

34

Khu vực xây dựng Khu công nghiệp Đá Mồng, xã Sơn Kim 2, huyện Hương Sơn

X = 2039120; Y = 0474920

35

Đường vào khu chăn nuôi tập trung xóm 6, Khe Trù, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

X = 2041220; Y = 0471712

36

Đường Hồ Chí Minh đoạn qua cầu Khe Cò xã Sơn Tiến, huyện Hương Sơn

X = 2050947; Y = 0493359

Huyện Hương khê

37

Đường Hồ Chí Minh tại cầu La Khê, xã Hương Trạch, huyện Hương Khê

X = 1998076; Y = 0533624

38

Ngã ba trước Bưu điện huyện Hương Khê, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê.

X = 2009313; Y = 0521481

39

Giao QL 15 và đường sắt Bắc Nam tại cầu 30, xã Phúc Đồng, huyện Hương Khê

X = 2019737; Y = 0518152

Huyện Vũ Quang

40

Ngã tư trước công viên thị trấn Vũ Quang, huyện Vũ Quang.

X = 2033211; Y = 0500685

Huyện Cẩm Xuyên

41

Khu du lịch Thiên Cầm đoạn trước khách sạn Công Đoàn

X = 2021757; Y = 0562750

42

Đường vào Nhà máy xử lý rác Cẩm Quan, xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên

X = 2015019, Y = 0552200

43

Ngã ba thị trấn Cẩm Xuyên (Giao QL 1A và ĐT.551)

 

44

Ngã ba quốc lộ 1A và đường tránh thành phố Hà Tĩnh tại xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên

X = 2023503; Y = 0545854

Thị xã Kỳ Anh

45

Ngã ba Việt Lào, phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh

X = 1998787; Y = 0583480

46

Ngã tư Vũng Áng, phường Kỳ Trinh, TX. Kỳ Anh.

X = 1995818; Y = 0590651

47

Đồi Yên Ngựa, xã Kỳ Lợi, TX. Kỳ Anh.

X = 2000054; Y = 0592649

48

Ngã ba giao giữa đường vào hầm Đèo Ngang và đường lên núi Đèo Ngang, xã K Nam, TX. Kỳ Anh.

X = 1987445; Y = 0602858

49

Khu đất trống gần khu tái định cư phường Kỳ Liên, TX. Kỳ Anh

X = 1991644; Y = 0596339

50

Khu di tích Nguyễn Thị Bích Châu, xã Kỳ Ninh, TX. Kỳ Anh

X = 2003109; Y = 0589737

51

Khu dân cư Tây Yên gần giáo xứ Dũ Yên, xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 1998668; Y = 0592780

52

Làng Hải Phong, xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh (khu hậu cảng)

X = 2001902; Y = 0594788

53

Ngã 3 giao đường xung cảng Vũng Áng và đường vào cảng Sơn Dương, xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 2000514; Y = 0596665

54

Cổng trường tiểu học Kỳ Phương cũ, phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh

X = 1992703; Y = 0599258

55

Quốc lộ 1A giao với đường vào cng chính công ty Formosa; phường Kỳ Liên, thị xã Kỳ Anh

X = 1993645; Y = 0595828

56

Khu tái định cư phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh (Trung tâm hành chính phường)

X = 1990985; Y = 0599539

57

Khu tái định cư phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh (Trung tâm hành chính phường)

X = 1994396; Y = 0593751

58

Khu tái định cư phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh (cổng UBND phường)

X = 1994366; Y = 0592437

59

Gần Nhà máy chế biến súc sản của Tổng công ty KSTM Mitraco, phường

X = 1993319; Y = 0589903

60

Khu tái định cư xã Kỳ Lợi tại phường Kỳ Trinh, thị xã Kỳ Anh

X = 1996146; Y = 0586084

61

Ngã 3 giao đường vành đai phía Tây và đường vào mỏ đá Lạc An, phường Kỳ Liên, thị xã Kỳ Anh

X = 1992570; Y = 0595390

62

Ngã 3 giao QL 1A và đường bao phía Tây, thôn Ba Đồng, phường Kỳ Phương

X = 1990868; Y = 0601933

63

Đường bao phía Tây tại điểm giao với đường nối quốc lộ 1A (gần khu đô thị Phú Vinh, phường Kỳ Liên)

X = 1993755; Y = 0593360

64

Tại ngã 3 đường giữa Tng kho khí hóa lỏng và cầu cảng xuất nhập xăng dầu, xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 2003526; Y = 0596130

65

Đèo Ngang tại di tích Hoành Sơn Quan, xã Kỳ Nam, TX. Kỳ Anh

X = 1985631; Y = 0602316

66

Ngã ba giao giữa đường tránh thị xã Kỳ Anh và đường xuống cảng Vũng Áng, phường Kỳ Trinh, thị xã Kỳ Anh

X = 1996595; Y = 0596507

67

Xã Kỳ Ninh (cổng UBND xã)

X = 2004871; Y = 0587526

68

Xã K Hà (cng UBND xã)

X = 2001365, Y = 0587788

69

Ngã 3 đường đi Kỳ Trinh - Kỳ Ninh và đường xuống cảng Vũng Áng

X = 1997913, Y = 0591028

70

Khu tái định cư thôn Ba Đồng, phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh

X = 1991787; Y = 0601215

71

Đường trục dọc phía trước cổng trạm điện 110KV, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh

X = 1997775; Y = 0592059

72

Cổng vào khu CN Vũng Áng 1, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh

X = 1997350; Y = 0590813

73

Khu tái định cư xã Kỳ Lợi tại xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh (gần đồn BĐBP Đèo Ngang)...

X = 1990289; Y = 0602704

74

Khu đất trống gần hồ Kim Sơn, xã Kỳ Hoa, thị xã Kỳ Anh

X = 1992467; Y = 0581845

Huyện Kỳ Anh

75

Ngã ba Kỳ Văn (giao QL 1A và đường tránh TX. Kỳ Anh), xã Kỳ Văn, huyện Kỳ Anh

X = 2002056; Y = 0581630

76

Ngã tư giao đường tránh QL1A và QL12, xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh

X = 1998790; Y = 0581908

77

Ngã ba Thị tứ Voi, xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh

X = 2013056; Y = 0570318

78

QL 1A đoạn gần cổng chào xã Kỳ Đồng, huyện Kỳ Anh

X = 2009317; Y = 0577649

II. Vị trí các điểm quan trắc môi trường nước mặt

TP Hà Tĩnh

1

Sông Cụt tại cầu Tre, phường Tân Giang, TP. Hà Tĩnh

X = 2027756; Y = 0543326

2

Sông Rào Cái tại cầu Phủ, phường Hà Huy Tập, TP. Hà Tĩnh

X = 2025623; Y = 0543574

3

Sông Rào Cái tại cầu Thạch Đồng, xã Thạch Đồng, TP. Hà Tĩnh

X = 2031756, Y = 0545340

Huyện Thạch Hà

4

Sông Cày tại cầu Cày, thị trấn Cày, huyện Thạch Hà.

X = 2030581, Y = 0538883

5

Khe làng Khe tại cầu Làng Khe, xã Thạch Trị, huyện Thạch Hà

X = 2031746, Y = 0604519

6

Sông Nghèn tại cống Đò Điệm, xã Thạch Sơn, huyện Thạch Hà

X = 2036121; Y = 0538684

7

Sông Già tại chân cầu Già, xã Thạch Liên, huyện Thạch Hà

X = 2036569; Y = 0532106

8

Khe Thình Thình, xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà

X = 2015620, Y = 0593121

9

Khe Nước Nóng, xã Nam Hương, huyện Thạch Hà

X = 2017407; Y = 0539374

Huyện Can Lộc

10

Sông Nhà Lê (Hạ Vàng), xã Vượng Lộc, huyện Can Lộc

X = 2044112, Y = 0525486

11

Sông Nghèn tại cầu Thuần Thiện, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc

X = 2041675, Y = 0530183

12

Cống xả chính hồ Cu Lây, xã Thuần Thiện, huyện Can Lộc

X = 2045522, Y = 0531340

13

Cống xả chính hồ Vực Trống, xã Phú Lộc, huyện Can Lộc

X = 2035769; Y = 0516870

14

Cống xả chính đập Nhà Đường, xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc

X = 2046789, Y = 0529409

Thị xã Hồng Lĩnh

15

Cống xả chính hồ Thiên Tượng (cấp nước sinh hoạt cho TX. Hồng Lĩnh), phường Bắc Hồng, TX. Hồng Lĩnh.

X = 2050271; Y = 0522389

16

Sông Nhà Lê tại cống Trung Lương, P. Trung Lương, TX. Hồng Lĩnh

X = 2052278; Y = 0517643

17

Sông nhà Lê tại cầu Đức Thịnh I, xã Đức Thịnh, TX. Hồng Lĩnh

X = 2048963; Y = 0517912

Huyện Đức Thọ

18

Sông La tại cầu Linh Cảm II, xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ

X = 2046946; Y = 0505718

19

Sông La tại cầu Thọ Tường, thị trấn Đức Thọ, huyện Đức Thọ

X = 20500132; = 0509379

20

Sông Lam tại ngã ba hợp lưu của sông La và sông Cả, xã Đức La, huyện Đức Thọ

X = 2053308; Y = 0513548

21

Cống xả chính hồ Phượng Thành, xã Đức An, huyện Đức Thọ

X = 2045718; Y = 0508381

Huyện Nghi Xuân

22

Cống xả chính hồ Xuân Hoa, xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân

X = 2053687, Y = 0530920

23

Sông Lam tại cầu Bến Thủy, thị trấn Xuân An, Nghi Xuân

X = 2060972, Y = 0521910

24

Sông Mỹ Dương tại cầu Cương Gián, xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân

X = 2051983; Y = 0536080

Huyện Lộc Hà

25

Sông Nghèn tại cầu Cửa Sót, xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà

X = 2034942; Y = 0539964

Huyện Hương Sơn

26

Suối Rào An, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn (cách điểm hợp lưu với suối Nước Sốt khoảng 200m)

X = 2037481; Y = 0470472

27

Sông Ngàn Phố (tại trạm bơm cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Phố Châu), thị trấn PhChâu, huyện Hương Sơn

X = 2046919; Y = 0491757

28

Sông Ngàn Phố tại cầu Mỹ Thịnh, xã Sơn Thịnh, huyện Hương Sơn

X = 2050431; Y = 0501395

29

Sông Ngàn Phố tại điểm giao giữa Nước sốt và suối Rào An, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn.

X = 2037569; Y = 0470557

30

Cống xã chính hồ Cao Thắng, xã Sơn Giang, huyện Hương Sơn

X = 2049897; Y = 0491839

31

Suối Rào Mắc tại cầu Rào Mắc, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

X = 2039424, Y = 0472318

32

Suối Rào Qua tại cầu Rào Qua, thị trấn Tây Sơn, huyện Hương Sơn

X = 2040942; Y = 0478545

33

Sông Ngàn Phtại điểm cầu tràn đường từ UBND xã Sơn Kim 1 sang xã Sơn Kim 2, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn

X = 2039500; Y = 0474619

34

Sông Ngàn Phố đoạn qua Khu đô thị Nam thị trấn Tây Sơn, huyện Hương Sơn

X = 2041376; Y = 0479889

35

Sông Ngàn Phố đoạn chảy qua gn cng B cửa khẩu, xã Sơn Tây, huyện Hương Sơn

X = 2046411; Y = 0484813

36

Suối Rào Qua (tại trạm bơm cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Tây Sơn), thị trấn Tây Sơn, huyện Hương Sơn

X = 2043105, Y = 0479253

Huyện Hương K

37

Điểm đầu Sông Ngàn Sâu đoạn qua xã Hương Trạch, Hương Khê

X = 1997473; Y = 0533927

38

Sông Trổ tại cầu Phúc Đồng, xã Phúc Đồng, huyện Hương Khê

X = 2021175; Y = 0513391

39

Sông Ngàn Sâu tại cầu treo Gia Phố, xã Gia Phố, huyện Hương Khê

X = 2013466, Y = 0521616

40

Sông Tiêm tại cầu Tiêm, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê

X = 2007798; Y = 0522587

41

H Bình Sơn, thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê

X = 2009757, Y = 0521068

42

Cống xả chính hồ Đá Hàn, xã Hòa Hải, huyện Hương Khê

X = 2019429; Y = 0508729

Huyện Vũ Quang

43

Cống xả chính của hồ thủy lợi Ngàn Trươi Cm Trang, thị trấn Vũ Quang, huyện Vũ Quang.

X = 2033256; Y = 0498994

44

Sông Ngàn Trươi tại cầu Hương Minh, xã Hương Minh, huyện Vũ Quang

X = 2031304; Y = 0503276

45

Sông Ngàn Trươi (tại trạm bơm cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Vũ Quang), thị trấn Vũ Quang, huyện Vũ Quang.

X = 2033074; Y = 0500373

46

Sông Ngàn Sâu tại cầu treo Chợ Bộng, xã Đức Bồng, huyện Vũ Quang

X = 2037904; Y = 0504417

Huyện Cẩm Xuyên

47

Cống xả chính hồ Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên.

X = 2011832; Y = 0545156

48

Cống xả chính hồ Bộc Nguyên, xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Xuyên

X = 2017217; Y = 0542383

49

Sông Rác tại cầu Rác, xã Cẩm Minh, Huyện Cẩm Xuyên.

X = 2013695; Y = 0564887

50

Sông Gia Hội tại chân cầu Họ, thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên.

X = 2016956; Y = 0554361

Huyện Kỳ Anh

51

Cống xả chính hồ Rào Trổ, xã Kỳ Thượng, huyện Kỳ Anh

X = 1996842, Y = 0562429

52

Sông Rào Trổ chảy qua xóm Lạc Tiến, xã Kỳ Lạc (tại đập dâng Lạc Tiến)

X = 1988040, Y = 0574299

53

Cống xả chính hồ Sông Rác, xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh

X = 2009457; Y = 563258

54

Sông Rào Trổ tại cầu Rào Trổ, xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh

X = 1990966; Y = 0571795

55

Sông Vịnh, tại cầu giao giữa Kỳ Hải và Kỳ Ninh

X = 2002816; Y = 0586688

Thị xã Kỳ Anh

56

Cống xả chính hồ Kim Sơn, xã Kỳ Hoa, thị xã Kỳ Anh.

X = 1991536; Y = 0581619

57

Cống xả chính hồ Thượng Sông Trí, xã Kỳ Hoa, huyện Kỳ Anh

X = 1992601, Y = 0581386

58

Sông Quyền tại cầu Tây Yên, xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 1998505; Y = 0592741

59

Kênh thoát lũ tại thôn Thắng Lợi, phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh.

X = 1991988; Y = 0600162

60

Cống xả chính hồ Tàu Voi, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh

X = 1995246, Y = 0592225

61

Cống xả chính hồ Mục Hương, phường Kỳ Trinh, thị xã Kỳ Anh

X = 1998792, Y = 0588532

62

Sông nước mặn, tại cầu Cổ Ngựa, phường Kỳ Trinh, thị xã Kỳ Anh

X = 1996458; Y = 0587535

63

Sông Quèn tại cầu Quèn, phường Kỳ Trinh, thị xã Kỳ Anh

X = 1999351, Y = 0587457

64

Sông Trí tại cầu Kỳ Hưng, xã Kỳ Hưng, thị xã Kỳ Anh

X = 1999839; Y = 0584682

65

Kênh thoát lũ Formosa tại điểm hợp lưu với sông Quyền, xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 1998758; Y = 0592664

66

Khe Lau tại cầu Khe Lau, phường Kỳ Liên, thị xã Kỳ Anh (quốc lộ 1A)

X = 1993750; Y = 0595477

67

Khe Đá Hát tại cầu Khe Đá Hát, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh (quốc lộ 1A)

X = 1994870; Y = 0594443

68

Khe Lũy tại cầu Khe Lũy, phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh (quốc lộ 1A)

X = 1991840; Y = 0600984

69

Khe Thầu Dầu tại cầu Thầu Dầu, phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh (quốc lộ 1A)

X = 1992411; Y = 0599811

70

Khe Thanh Trạng tại cầu Thanh Trạng, phường Kỳ Liên, thị xã Kỳ Anh (quốc lộ 1A)

X = 1992421; Y = 0599773

71

Sông Quyền tại Bara Kỳ Hà, xã Kỳ Hà, thị xã Kỳ Anh

X = 2000618; Y = 0588654

72

Khe Bò, xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh (đoạn chảy phía hạ lưu so với điểm xả của khu vực nuôi trồng thủy sản Việt Anh)

X = 1986849; Y = 0604972

73

Khe Lau tại cầu Khe Lau, phường Kỳ Liên, thị xã Kỳ Anh (phía trên đường tránh thị xã Kỳ Anh)

X = 1992610; Y = 0595103

74

Khe Đá Hát tại cầu Khe Đá Hát, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh (phía trên đường tránh thị xã Kỳ Anh)

X = 1993234; Y = 0593630

75

Khe Lũy tại cầu Khe Lũy, phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh (phía trên đường tránh thị xã Kỳ Anh)

X = 1991061; Y = 0600421

76

Khe Thầu Dầu tại cầu Thầu Dầu, phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh (phía trên đường tránh thị xã Kỳ Anh)

X = 1991328; Y = 0599727

77

Khe Thanh Trạng tại cầu Thanh Trạng, phường Kỳ Liên, thị xã Kỳ Anh (phía trên đường tránh thị xã Kỳ Anh)

X = 1991591; Y = 0598206

III. Vị trí các điểm quan trắc môi trường nước biển

Huyện Thạch Hà

1

Bãi tắm Thạch Hải, xã Thạch Hải, huyện Thạch Hà

X = 2034693; Y = 0550615

Huyện Nghi Xuân

2

Cửa Hội, xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân

X = 2073758; Y = 0526900

3

Bãi tắm Xuân Thành, xã Xuân Thành, huyện Nghi Xuân

X = 2061993; Y = 0532466

Huyện Lộc Hà

4

Bãi biển Thịnh Lộc, xã Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà

X = 2048564; Y = 0538961

5

Cửa Sót, xã Thạch Kim, huyện Thạch Hà

X = 2040167; Y = 0544427

6

Bãi tắm Xuân Hải, xã Thạch Bằng, huyện Thạch Hà

X = 2042134; Y = 0543527

Huyện Cẩm Xuyên

7

Bãi tắm Thiên Cầm, thị trấn Thiên Cầm, huyện Cẩm Xuyên

X = 2021803; Y = 0562938

8

Cửa Nhượng, xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên

X = 2019626; Y = 0565025

9

Biển Cẩm Dương, xã Cẩm Dương, huyện Cẩm Xuyên

X = 2021540; Y = 0560072

Thị xã Kỳ Anh

10

Bãi tắm Kỳ Ninh, xã Kỳ Ninh, thị xã Kỳ Anh

X = 2004843; Y = 0588440

11

Bãi tắm Mũi Đao, xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh

X = 1988580; Y = 0604060

12

Cửa Khẩu, xã Kỳ Ninh, thị xã Kỳ Anh

X = 2002406, Y = 0590465

13

Gần đảo Sơn Dương, xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 1998998; Y = 0598863

14

Biển Kỳ Nam, xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh

X = 1988580; Y = 604060

15

Biển Vũng Áng (gần khu vực cầu cảng xuất nhập than của nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1), xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 2002364; Y = 593401

16

Biển Vũng Môn (phía Bắc cảng Sơn Dương), xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 1999898; Y = 598863

17

Biển Vũng Áng (gần khu vực cầu cảng số 2 và cầu cảng xuất nhập xăng dầu), xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 2004594; Y = 0595422

IV. Vị trí các điểm quan trc môi trường Đất

Huyện Thạch Hà

1

Xóm Nam Hải, xã Thạch Hải, huyện Thạch Hà

X = 2039079; Y = 0547624

2

Xóm 3, xã Thạch Trị, huyện Thạch Hà

X = 2031797; Y = 0604485

Thị xã Hồng Lĩnh

3

Làng nghề Trung Lương, P. Trung Lương, TX. Hồng Lĩnh

X = 2046711; Y = 521597

4

Khu CN Nam Hng, P. Đậu Liêu, TX. Hng Lĩnh

X = 2048229; Y = 0524143

5

Khu đất cạnh bãi rác TX. Hồng Lĩnh

X = 2046711; Y = 521597

Huyện Đức Thọ

6

Thôn Yên Phú, xã Liên Minh, huyện Đức Thọ

X = 2050149; Y = 0510164

Huyện Nghi Xuân

7

Khu CN Gia Lách, thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân

X = 2059895; Y = 0524182

8

Xã Xuân Đan, huyện Nghi Xuân

X = 2069327; Y = 0527980

Huyện Lộc Hà

9

Vùng nuôi trồng thủy sản Hà Vọc, xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà

X = 2034515; Y = 0540709

Huyện Hương Sơn

10

Khu CN Đại Kim, xã Sơn Kim I, huyện Hương Sơn

X = 2033168; Y = 0464136

11

Làng Chè, xã Sơn Kim II, huyện Hương Sơn

X = 2038213; Y = 0478129

12

Gần bãi rác thị trấn Tây Sơn

X = 2040759, Y = 0479028

Huyện Hương Khê

13

Xóm Vĩnh Hưng, xã Hương Vĩnh, huyện Hương Khê

X = 2009031; Y = 0516847

Huyện Cẩm Xuyên

14

Cụm CN Bắc Cẩm Xuyên, xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên

X = 2023574; Y = 0545916

15

Cạnh Nhà máy xử lý rác thải Cẩm Quan, xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên

X = 2015623; Y = 0552216

16

Xóm Mỹ Hòa, xã Cẩm Hòa, huyện Cẩm Xuyên

X = 2021499; Y = 0560102

Thị xã Kỳ Anh

17

Khu CN Vũng Áng I, P. Kỳ Thnh, TX. Kỳ Anh

X = 1995274; Y = 0592257

18

Khu đất cạnh Khu CN Phú Vinh, P. Kỳ Liên, TX. Kỳ Anh

X = 1993750, Y = 0595477

19

Thôn Thắng Lợi, P. Kỳ Phương, TX. Kỳ Anh

X = 1991850, Y = 0595190

Huyện Kỳ Anh

20

Vùng trồng sắn, xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh

X = 1989006; Y = 0569141

21

Vùng trồng cây lâm nghiệp, nông nghiệp, xã Kỳ Hp, huyện Kỳ Anh

X = 1997772; Y = 0573744

22

Khu vực đặt Nhà máy xử lý chất thải rn, chất thải nguy hại tại xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh

X = 1994811; Y = 0580013

V. Vị trí các điểm quan trắc môi trường Nước dưới đất

TP Hà Tĩnh

1

Hộ dân Hồ Sỹ Dương, xóm Đồng Tiến, xã Thạch Đồng, TP Hà Tĩnh

X = 2031402; Y = 0544856

2

Hộ dân Đăng Ngọc Hường, khối phố Hậu Thượng, phường Thạch Quý, thành phố Hà Tĩnh

X = 2028930; Y = 0543310

Huyn Thạch Hà

3

Trạm Y tế xã phù Việt, huyện Thạch Hà

X = 2034839; Y = 0534538

4

Trần Xuân Giá, xóm 2, xã Thạch Vĩnh, Thạch Hà

X = 2026734; Y = 0534434

5

Hộ dân Nguyễn Đình Từ, xóm Đại Tiến, xã Thạch Trị, huyện Thạch Hà

X = 2031988; Y = 0551669

6

Nguyễn Thị Quyên, khu tái định cư mỏ sắt Thạch Khê tại xã Thạch Đỉnh, huyn Thạch Hà

X = 2035015; Y = 0547821

7

Dương Văn Loan, khu tái định cư mỏ sắt Thạch Khê tại xã Thạch Trị, huyn Thạch Hà

X = 2030387; Y = 0551404

Huyện Can Lộc

8

Cụm Công nghiệp Hạ Vàng, huyện Can Lộc

X = 2042451; Y = 0527710

Thị xã Hồng Lĩnh

9

Làng nghề Trung Lương, thị xã Hồng Lĩnh

X = 2052272; Y = 0519368

10

Khu Công nghiệp Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh (Hộ dân Phạm Văn Tý, khối 3, phường Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh)

X = 2047851; Y = 0522133

11

Giếng nước trong bãi rác thị xã Hồng Lĩnh, thị xã Hồng Lĩnh

X = 2046955; Y = 0521702

Huyện Đức Thọ

12

Hộ dân Trần Thị Vinh, đội 1, xã Thái Yên, huyện Đức Thọ

X = 2048291; Y = 0517289

13

Trạm y tế xã Đức Châu, huyện Đức Thọ

X = 2054557; Y = 0510896

14

Trạm Y tế xã Trường Sơn, huyện Đức Thọ

X = 2050978; Y = 0507878

15

Trạm y tế xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ

X = 2040849, Y = 0507044

Huyện Vũ Quang

16

Khu TĐC Hói Trung, xã Hương Thọ, huyện Vũ Quang

X = 2026176; Y = 0503810

Huyện Nghi Xuân

17

Hộ dân Trần Văn Khoa, xóm Hội Thủy, xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân

X = 2073335; Y = 0527817

18

Vùng nuôi trồng thủy sản xã Xuân Ph

X = 2068325; Y = 0527882

19

Hộ dân Bùi Đình Sinh, khối 4, thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân

X = 2060838; Y = 0523277

20

Hộ dân Phan Văn Lưu, xóm 2, xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân

X = 2052184; Y = 0536112

21

Giếng nước trong bãi rác Xuân Thành, xã Xuân Thành, huyện Nghi Xuân

X = 2058733; Y = 0530975

Huyện Lộc Hà

22

Hộ dân Nguyễn Văn Nghinh, xóm Liên Tân, xã Thạch Kim, huyện Lộc Hà

X = 2040995, Y = 0544018

23

Vùng nuôi trồng thy sản xã Hộ Độ

X = 2036301, Y = 0543450

24

Hộ dân xóm 2, xã Hồng Lộc

X = 2046017, Y = 0535232

25

Hộ dân xóm Nam Sơn, xã Thịnh Lộc

X = 2043696; Y = 0542010

Huyện Hương Sơn

26

Giếng khoan hộ dân Trần Ngọc Quang, khối 6, thị trấn Tây Sơn, huyện Hương Sơn

X = 2040868; Y = 0478255

27

Trạm Y tế xã Sơn Kim I, xã Sơn Kim I, huyện Hương Sơn

X = 2039764; Y = 0474267

28

Bãi rác thị trấn Tây Sơn (Hộ dân Thái Việt Kiu, khối 4, thị trấn Tây Sơn, huyện Hương Sơn)

X = 2040755; Y = 0479012

29

Nhà làm việc liên ngành cổng B, xã Sơn Tây

X = 2046757; Y = 0484571

30

Giếng khoan của hộ dân gần KCN Đại Kim.

X = 2037279, Y = 0470376

31

Giếng khoan của hộ dân thôn Quyết Thắng, xã Sơn Kim 2 (gần KCN Đá Mồng)

X = 2039078; Y = 0474911

32

Giếng khoan của hộ dân gần KCN Hà Tân.

X = 2045432; Y = 0483638

33

Trạm y tế xã Sơn Kim 2

X = 2038859; Y = 0478646

Huyện Hương Khê

34

Xã Hương Thủy (Vùng thường xuyên bị ngập lụt)

X = 2016643; Y = 0519461

Huyện Cẩm Xuyên

35

Hộ dân Lê Xuân Cường, xóm Nam Hải, xã Cẩm Nhượng, Cẩm Xuyên

X = 2019687; Y = 0565016

36

Bãi rác Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên (Hộ dân Nguyễn Đình Khang, thôn 4, xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên)

X = 2015019; Y = 0552200

37

Bãi rác Thiên Cầm, huyện Cẩm Xuyên (Hộ dân Hoàng Bá Tình, thôn Trung Yên, thị trấn Thiên Cầm, huyện Cẩm Xuyên)

X = 2021568; Y = 0560045

38

Cụm Công nghiệp Bắc Cẩm Xuyên (Hộ dân Dương Kim Thùy, thôn Đông Vịnh, xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên)

X = 2023487; Y = 0545895

39

Trạm Y tế xã Cẩm Hòa, xã Cẩm Hòa, huyện Cẩm Xuyên

X = 2021484; Y = 0560110

Thị xã Kỳ Anh

40

Hộ dân Trần Đình Quân, xóm Tam Hải, xã Kỳ Ninh, thị xã Kỳ Anh

X = 2003082, Y = 0589763

41

Trạm Y tế xã Kỳ Lợi, xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 1998657, Y = 0598009

42

Hộ dân Ngô Văn Chổ, xóm Minh Đức, xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh

X = 1986677, Y = 0604815

43

Hộ dân Hoàng Xuân Quế, Khu tái định cư Kỳ Phương, phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh

X = 1990985; Y = 0599539

44

Khu tái định cư Kỳ Long, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh

X = 1993755; Y = 0593360

45

Nguyễn Văn Thịnh, xóm 10, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh (gần đập tràn hồ Tàu Voi)

X = 1990277; Y = 0602482

46

Hộ dân xóm Long Sơn, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh

X = 1994910; Y = 0594521

47

Khu vực hậu cảng, làng Hải Phong, xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 2001738; Y = 0594994

48

Khu tái định cư xã Kỳ Lợi tại phường Kỳ Trinh

X = 1996146; Y = 0586084

49

Nhà máy thủy sản Nam Hà Tĩnh, khu CN Vũng Áng I, phường Kỳ Thịnh, thị xã Kỳ Anh

X = 1990985; Y = 0599539

50

Trạm y tế xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh

X = 1987836; Y = 0602596

51

Trạm y tế phường Kỳ Trinh, thị xã Kỳ Anh

X = 1997366; Y = 0587624

52

Hộ dân Nguyễn Tiến Tào, thôn Thắng Lợi, phường Kỳ Phương, thị xã Kỳ Anh

X = 1992116, Y = 0600570

53

Hộ dân Nguyễn Huy Quế, phường Kỳ Trinh, thị xã Kỳ Anh (vùng nuôi trồng thủy sản)

X = 1999455; Y = 0589683

54

Trạm y tế xã Kỳ Ninh, thị xã Kỳ Anh

X = 2005137; Y = 0587727

55

Trạm y tế xã Kỳ Hà, thị xã Kỳ Anh

X = 2001329; Y = 0587923

56

Hộ dân Nguyễn Anh Tuấn, làng Hải Thanh, xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh

X = 1998657; Y = 0598009

Huyện Kỳ Anh

57

Trạm y tế xã Kỳ Xuân, huyện Kỳ Anh

X = 2017527; Y = 0571582

58

Hộ dân Nguyễn Tiến Thành, xóm 3, thôn Kim Tiến, xã Kỳ Bắc, huyện Kỳ Anh

X = 2013056; Y = 0570318

VI. Vị trí các điểm quan trắc môi trường phóng xạ

Huyện Thạch Hà

1

Ngã tư Thạch Khê, xã Thạch Khê, huyện Thạch Hà

X = 2029121; Y = 0540427

2

Phóng xạ tự nhiên khối granite Nam Giới, xã Thạch Hải, huyện Thạch Hà

X = 2038732; Y = 0546971

3

Trước cổng Nhà máy bia Sài Gòn - Hà Tĩnh, xã Thạch Lâm, huyện Thạch Hà

X = 2027540; Y = 0541421

Thị xã Hồng Lĩnh

4

Phóng xạ tự nhiên khối granite Hồng Lĩnh (Mỏ Công ty Cổ phần phát triển Công Nghiệp), phường Đậu Liêu, thị xã Hồng Lĩnh.

X = 2048409; Y = 0548751

Huyện Nghi Xuân

5

Mỏ ilmenite Xuân Song, xã Cương Gián, huyện Nghi Xuân

X = 2052244; Y = 0536263

6

Ngã tư giao giữa QL 1A và QL 1B tại thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân

X = 2061107, Y = 0522414

7

Trước cổng Nhà máy đóng tàu Bến Thủy, thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân

X = 2061187; Y = 0522454

Huyện Hương Sơn

8

Cổng A, Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo

X = 2033270; Y = 0463970

9

Cổng B, Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, xã Sơn Kim I, huyện Hương Sơn

X = 2002406; Y = 0590465

10

Đường Hồ Chí Minh đoạn đi qua xã Sơn Tiến, huyện Hương Sơn

X = 2055328; Y = 0493343

Huyện Cẩm Xuyên

11

Khu dân cư cạnh Nhà máy chế biến Zilcon, thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên

X = 2017321; Y = 0553836

12

Mỏ ilmenite Cẩm Hòa, xã Cẩm Hòa, huyện Cẩm Xuyên

X = 2026767; Y = 0554948

H. Kỳ Anh

13

Phóng xạ tự nhiên khối Granite Tuấn Tượng (Núi Voi), xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh

X = 2014216; Y = 0568576

14

Khu dân cư gần Xí nghiệp khoáng sản Kỳ Khang, huyện Kỳ Anh

X = 2009503; Y = 0582640

TX Kỳ Anh

15

Phía ngoài cổng chính Formosa, P. Kỳ Liên, TX. Kỳ Anh

X = 1992855, Y = 0595991

16

Phía ngoài cổng vào công trường Formosa, P. Kỳ Liên, TX. Kỳ Anh

X = 1992815; Y = 0595949

17

Mỏ ilmenite Kỳ Phương, xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh

X = 1990597; Y = 0602088

18

Phóng xạ tự nhiên khối granite Hoành Sơn, P. Kỳ Liên.

X = 1992550; Y = 0595372

19

Đường xuống cảng Vũng Áng (đoạn trước cổng vào cu cảng số 2), P. Kỳ Lợi, TX. Kỳ Anh

X = 2002419; Y = 0596138

20

Ngã ba thôn Ba Đồng, xã Kỳ Phương, TX. Kỳ Anh

X = 1990858; Y = 0601913

21

Đồi Yên Ngựa, đưng vào Nhiệt điện Vũng Áng 1

X = 2000537; Y = 0592859

Huyện Hương Khê

22

Cầu La Khê, xã Hương Trạch, huyện Hương Khê

X = 1997331; Y = 0533714

Huyện Đức Thọ

23

Đường sắt đoạn đi qua xã Đức Châu (gần cầu Yên Xuân), huyện Đức Thọ

X = 2040132; Y = 0519379

TP. Hà Tĩnh

24

Trước cổng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Tĩnh, P. Bắc Hà, TP. Hà Tĩnh

X = 2027930; Y = 0541829

VII. Vị trí các điểm quan trắc trầm tích

Nghi Xuân

1

Cửa Hội, xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân

X = 2073758; Y = 0526900

Lộc Hà

2

Cửa Sót, xã Thạch Kim, huyện Thạch Hà

X = 2040167; Y = 0544427

Cẩm Xuyên

3

Biển Cẩm Dương, xã Cẩm Dương, huyện Cẩm Xuyên

X = 2021540; Y = 0560072

4

Cửa Nhượng, xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên

X = 2019626; Y = 0565025

TX. Kỳ Anh

5

Cửa Khẩu, xã Kỳ Ninh, thị xã Kỳ Anh

X = 2002406, Y = 0590465

6

Gần cầu cảng xuất nhập than của nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1

X = 2002364; Y = 593401

7

Gần cầu cảng số 2 và cầu cảng xuất nhập xăng dầu

X = 2004594; Y = 0595422

8

Gần đảo Sơn Dương

X = 1998998; Y = 0598863

9

Biển Vũng Môn (phía Bắc cảng Sơn Dương)

X = 1999898; Y = 598863

10

Biển Kỳ Nam (gần Lạch Bò), xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh

X = 1988580; Y = 604060