Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang áp dụng cho năm học 2016-2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách học phí, bảo đảm tính minh bạch và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương trong tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 05 tháng 9 năm 2016.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Quy định chi tiết mức thu học phí tại địa bàn các phường và thị trấn
Đối với khu vực thành thị (bao gồm địa bàn các phường và thị trấn), mức thu học phí đối với từng cấp học được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu giáo học một buổi: Mức thu là 60.000 đồng/cháu/tháng.
- Nhà trẻ và mẫu giáo bán trú: Mức thu là 90.000 đồng/cháu/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 60.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT) và Bổ túc trung học phổ thông: Mức thu là 90.000 đồng/học sinh/tháng.
- Quy định chi tiết mức thu học phí tại địa bàn các xã
Đối với khu vực nông thôn (địa bàn các xã), mức thu học phí được điều chỉnh thấp hơn nhằm hỗ trợ học sinh và gia đình tại các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn hơn:
- Mẫu giáo học một buổi: Mức thu là 30.000 đồng/cháu/tháng.
- Nhà trẻ và mẫu giáo bán trú: Mức thu là 42.000 đồng/cháu/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT) và Bổ túc trung học phổ thông: Mức thu là 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Phương thức thu học phí và chính sách miễn, giảm
Bên cạnh việc quy định mức thu cụ thể, quyết định cũng nêu rõ phương thức tổ chức thu học phí và các chính sách an sinh xã hội liên quan đến giáo dục:
- Thời gian thu đối với giáo dục mầm non: Học phí được thu theo số tháng thực học thực tế của các cháu tại cơ sở giáo dục.
- Thời gian thu đối với giáo dục phổ thông: Mỗi năm học tổ chức thu học phí trong vòng 09 tháng. Việc thu học phí được chia làm 02 lần trong năm học (học kỳ I thực hiện thu 05 tháng; học kỳ II thực hiện thu 04 tháng).
- Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Các đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cũng như cơ chế tổ chức thu và sử dụng học phí được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu, chi học phí tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm đúng quy định hiện hành.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này kể từ ngày có hiệu lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2016/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 25 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2016 - 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1226/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2016 về việc ban hành Quyết định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2016 - 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2016 – 2017, như sau:
1. Mức thu học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn:
a) Mẫu giáo một buổi: 60.000 đồng/cháu/tháng.
b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 90.000 đồng/cháu/tháng.
c) Trung học cơ sở: 60.000 đồng/học sinh/tháng.
d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 90.000 đồng/học sinh/tháng.
2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã:
a) Mẫu giáo một buổi: 30.000 đồng/cháu/tháng.
b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 42.000 đồng/cháu/tháng.
c) Trung học cơ sở: 30.000 đồng/học sinh/tháng.
d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
3. Số tháng và thời gian thu học phí và quy định miễn giảm học phí:
a) Giáo dục mầm non thu theo tháng thực học; giáo dục phổ thông mỗi năm học thu học phí 09 tháng, thu 02 lần (học kỳ I thu 05 tháng; học kỳ II thu 04 tháng).
b) Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 22/2014/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và hỗ trợ học phí giáo dục mầm non từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 76/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2016-2017
- 4Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2015 về quy định tạm thời mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2015-2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Quyết định 21/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6Nghị quyết 68/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND về cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
- 9Quyết định 853/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2016-2017
- 10Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và hỗ trợ học phí giáo dục mầm non từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Quyết định 76/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2016-2017
- 7Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2015 về quy định tạm thời mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2015-2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 8Quyết định 21/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Nghị quyết 68/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2016-2017
- 11Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 12Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND về cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
- 13Quyết định 853/QĐ-UBND năm 2017 quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2016-2017
Quyết định 23/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 23/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Phạm Vũ Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2016
- Ngày hết hiệu lực: 18/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
