Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2015 quy định tạm thời mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên, làm căn cứ thu học phí và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo cơ chế mới.
- Đối tượng áp dụng và nguyên tắc xác định học phí
Theo quy định, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc xác định mức thu học phí bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nguyên tắc phù hợp điều kiện kinh tế: Mức học phí được xây dựng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn dân cư và khả năng đóng góp thực tế của người dân.
- Nguyên tắc phân loại theo cấp học, ngành nghề: Mức thu xác định chi tiết theo từng cấp học (Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông) và từng nhóm ngành nghề đào tạo đối với giáo dục nghề nghiệp, hướng tới cân đối giữa ngân sách nhà nước hỗ trợ và sự đóng góp của người học, giảm dần bao cấp.
- Nguyên tắc phân vùng địa bàn cư trú: Mức học phí phân biệt dựa trên địa bàn cư trú của gia đình học sinh (thuộc Khu vực I, II, III). Việc xác định khu vực áp dụng theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân tộc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Quy định cụ thể mức học phí năm học 2015 - 2016
Mức thu học phí đối với từng cấp học và hệ đào tạo cụ thể như sau:
1. Học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông (đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh):
- Cấp Mầm non: Học sinh cư trú tại Khu vực I đóng 40.000 đồng; Khu vực II đóng 30.000 đồng; Khu vực III đóng 25.000 đồng.
- Cấp Trung học cơ sở và Bổ túc Trung học cơ sở: Học sinh cư trú tại Khu vực I đóng 25.000 đồng; Khu vực II đóng 15.000 đồng; Khu vực III đóng 10.000 đồng.
- Cấp Trung học phổ thông và Bổ túc Trung học phổ thông: Học sinh cư trú tại Khu vực I đóng 35.000 đồng; Khu vực II đóng 25.000 đồng; Khu vực III đóng 15.000 đồng.
2. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp - trừ dạy nghề (đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên):
- Nhóm Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: Trình độ Trung cấp là 385.000 đồng; Cao đẳng là 440.000 đồng.
- Nhóm Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: Trình độ Trung cấp là 455.000 đồng; Cao đẳng là 520.000 đồng.
- Nhóm Y dược: Trình độ Trung cấp là 560.000 đồng; Cao đẳng là 640.000 đồng.
3. Học phí đối với dạy nghề (đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên):
- Báo chí và thông tin; pháp luật: Trung cấp 150.000 đồng; Cao đẳng 170.000 đồng.
- Toán và thống kê: Trung cấp 160.000 đồng; Cao đẳng 175.000 đồng.
- Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội: Trung cấp 170.000 đồng; Cao đẳng 180.000 đồng.
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Trung cấp 185.000 đồng; Cao đẳng 215.000 đồng.
- Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Trung cấp 210.000 đồng; Cao đẳng 230.000 đồng.
- Nghệ thuật: Trung cấp 240.000 đồng; Cao đẳng 260.000 đồng.
- Sức khỏe: Trung cấp 240.000 đồng; Cao đẳng 265.000 đồng.
- Thú y: Trung cấp 260.000 đồng; Cao đẳng 280.000 đồng.
- Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: Trung cấp 265.000 đồng; Cao đẳng 290.000 đồng.
- An ninh, quốc phòng: Trung cấp 290.000 đồng; Cao đẳng 310.000 đồng.
- Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: Trung cấp 300.000 đồng; Cao đẳng 335.000 đồng.
- Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: Trung cấp 310.000 đồng; Cao đẳng 340.000 đồng.
- Khoa học tự nhiên: Trung cấp 320.000 đồng; Cao đẳng 350.000 đồng.
- Khác: Trung cấp 330.000 đồng; Cao đẳng 360.000 đồng.
- Dịch vụ vận tải: Trung cấp 360.000 đồng; Cao đẳng 400.000 đồng.
- Cơ chế thực hiện và điều khoản thi hành
- Cơ chế quản lý: Ngoài các quy định cụ thể về mức thu nêu trên, các nội dung quản lý, cơ chế thu, chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được áp dụng theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của tỉnh Điện Biên về miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 525/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 13 tháng 04 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Thực hiện ý kiến của HĐND tỉnh tại văn bản số 61/HĐND-KTNS ngày 24/3/2016, về việc quy định tạm thời mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định tạm thời mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2015 - 2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên với các nội dung cụ thể sau:
I. Đối tượng áp dụng
1. Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp.
II. Nguyên tắc xác định học phí
1. Mức học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân.
2. Mức học phí được xác định theo từng cấp học: Mầm non, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và từng ngành nghề đào tạo đối với giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở cân đối giữa sự hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, giảm dần sự bao cấp của Nhà nước.
3. Mức học phí được xác định theo địa bàn cư trú của gia đình học sinh (khu vực I, II, III) là cơ sở để thực hiện thu và ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục. Danh sách xã thuộc khu vực I, II, III quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban dân tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2014 - 2015 và các Quyết định thay thế, bổ sung;
III. Mức học phí
1. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh
| STT | Cấp học | học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) cư trú tại các xã thuộc khu vực I | học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) cư trú tại các xã thuộc khu vực II | học sinh có cha mẹ (hoặc người giám hộ) cư trú tại các xã thuộc khu vực III |
| 1 | Mầm non | 40.000 | 30.000 | 25.000 |
| 2 | Trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở | 25.000 | 15.000 | 10.000 |
| 3 | Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông | 35.000 | 25.000 | 15.000 |
2. Mức học phí đối với giáo dục nghề nghiệp (trừ dạy nghề)
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên
| Nhóm ngành nghề | Trung cấp | Cao đẳng |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 385 | 440 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 455 | 520 |
| 3. Y dược | 560 | 640 |
3. Mức học phí đối với dạy nghề
Đơn vị tính: 1000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên
| Nhóm ngành nghề | Trung cấp | Cao đẳng |
| 1. Báo chí và thông tin; pháp luật | 150 | 170 |
| 2. Toán và thống kê | 160 | 175 |
| 3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 170 | 180 |
| 4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 185 | 215 |
| 5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 210 | 230 |
| 6. Nghệ thuật | 240 | 260 |
| 7. Sức khỏe | 240 | 265 |
| 8. Thú y | 260 | 280 |
| 9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 265 | 290 |
| 10. An ninh, quốc phòng | 290 | 310 |
| 11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 300 | 335 |
| 12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 310 | 340 |
| 13. Khoa học tự nhiên | 320 | 350 |
| 14. Khác | 330 | 360 |
| 15. Dịch vụ vận tải | 360 | 400 |
IV. Cơ chế thực hiện
Ngoài quy định nêu trên, các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây về miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 3Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 4Quyết định 18/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Quyết định 23/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 23/2016/QĐ-UBND năm 2016 quy định mức thu, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 7Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 18/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ 2014-2018
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật giáo dục đại học 2012
- 3Quyết định 447/QĐ-UBDT năm 2013 công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 7Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 8Quyết định 23/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016-2017 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 23/2016/QĐ-UBND năm 2016 quy định mức thu, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2015 về quy định tạm thời mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2015-2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 525/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/04/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Văn Quý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
