Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ hai ngày 22 tháng 7 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang áp dụng cho năm học 2016 - 2017. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Mức thu học phí tại địa bàn các phường và thị trấn
Đối với các cơ sở giáo dục công lập nằm trên địa bàn các phường và thị trấn thuộc tỉnh Kiên Giang, mức thu học phí cụ thể cho từng cấp học được quy định như sau:
- Mẫu giáo học một buổi: Áp dụng mức thu là 60.000 đồng/cháu/tháng.
- Nhà trẻ và mẫu giáo học bán trú: Áp dụng mức thu là 90.000 đồng/cháu/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): Áp dụng mức thu là 60.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT) và Bổ túc trung học phổ thông: Áp dụng mức thu là 90.000 đồng/học sinh/tháng.
- Mức thu học phí tại địa bàn các xã
Đối với các cơ sở giáo dục công lập nằm trên địa bàn các xã thuộc tỉnh Kiên Giang, mức thu học phí được điều chỉnh thấp hơn so với khu vực thành thị, cụ thể:
- Mẫu giáo học một buổi: Áp dụng mức thu là 30.000 đồng/cháu/tháng.
- Nhà trẻ và mẫu giáo học bán trú: Áp dụng mức thu là 42.000 đồng/cháu/tháng.
- Trung học cơ sở (THCS): Áp dụng mức thu là 30.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông (THPT) và Bổ túc trung học phổ thông: Áp dụng mức thu là 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Quy định về thời gian và phương thức thu học phí
Nghị quyết quy định rõ ràng về số tháng và phương thức tổ chức thu học phí đối với từng cấp học nhằm đảm bảo tính thống nhất:
- Đối với giáo dục mầm non: Học phí được thu dựa trên số tháng thực học thực tế của các cháu tại cơ sở giáo dục.
- Đối với giáo dục phổ thông: Mỗi năm học sẽ tổ chức thu học phí trong vòng 09 tháng. Việc thu học phí được chia làm 02 lần trong năm học: Học kỳ I thực hiện thu 05 tháng và Học kỳ II thực hiện thu 04 tháng.
- Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
Các quy định liên quan đến việc miễn học phí, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, cũng như cơ chế tổ chức thu và quản lý sử dụng nguồn thu học phí không được quy định trực tiếp trong Nghị quyết này mà được dẫn chiếu thực hiện đồng bộ theo các văn bản trung ương:
- Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Áp dụng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết cũng xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn pháp luật quy định.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2016.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 71/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2016/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 01 tháng 8 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2016 - 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2016 - 2017, như sau:
1. Mức thu học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn
a) Mẫu giáo một buổi: 60.000 đồng/cháu/tháng.
b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 90.000 đồng/cháu/tháng.
c) Trung học cơ sở: 60.000 đồng/học sinh/tháng.
d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 90.000 đồng/học sinh/tháng.
2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã
a) Mẫu giáo một buổi: 30.000 đồng/cháu/tháng.
b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 42.000 đồng/cháu/tháng.
c) Trung học cơ sở: 30.000 đồng/học sinh/tháng.
d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 50.000 đồng/học sinh/tháng.
3. Số tháng và thời gian thu học phí
a) Giáo dục mầm non thu theo số tháng thực học; giáo dục phổ thông mỗi năm học thu học phí 09 tháng, thu 2 lần (học kỳ I thu 05 tháng; học kỳ II thu 04 tháng).
b) Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH .
Điều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 71/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 8 năm 2016.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 76/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2016-2017
- 3Quyết định 2642/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Đồng Nai trực tiếp quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 4Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2016-2017
- 5Quyết định 195/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 4Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Quyết định 76/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chương trình giáo dục đại trà trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2016-2017
- 6Quyết định 2642/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh Đồng Nai trực tiếp quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 7Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2016-2017
Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2016-2017
- Số hiệu: 40/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 01/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Đặng Tuyết Em
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2016
- Ngày hết hiệu lực: 18/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
