Quyết định 23/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất năm 2013 đã được quy định trước đó tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012. Văn bản tập trung cập nhật, bổ sung tên đường, ranh giới, vị trí và điều chỉnh mức giá đất ở tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất tại Thành phố Tam Kỳ
Quyết định thực hiện điều chỉnh tên đường, ranh giới và phân loại chi tiết giá đất ở đô thị đối với nhiều tuyến đường, khu dân cư (KDC) trên địa bàn thành phố Tam Kỳ (thuộc Phụ lục số 01):
- Đổi tên và chính xác hóa ranh giới tuyến đường: Chuyển tên gọi "Đường 29m phía Đông cây xăng Hòa Hương" thành đường Chiến Thắng (đơn giá 2.200.000 đồng/m2); đổi "Đường Trần Phú" thành đường Trần Phú (nối dài) đoạn từ đường Nguyễn Hoàng đến ngã 3 đường trục chính KCN Thuận Yên (giá 800.000 đồng/m2); đổi tên "KDC hai bên đường Kỳ Phú - Phú Ninh" thành KDC 2 bên đường Tôn Đức Thắng (giá 2.000.000 đồng/m2).
- Bổ sung cụ thể tên đường tại các Khu dân cư:
- KDC VHTM Bạch Đằng: Quy định rõ đường Nguyễn Đức Cảnh (mặt cắt 25m, giá 2.600.000 đồng/m2) và đường Hoàng Bích Sơn (mặt cắt 12m, giá 2.200.000 đồng/m2).
- KDC tổ 7 - Khối phố Hương Trung (KDC Tổ 1 Hòa Hương): Đặt tên đường Ngô Thì Nhậm (rộng 19,5m, giá 1.575.000 đồng/m2).
- KDC Phố chợ Hòa Hương: Bổ sung đường Ngô Thì Nhậm với vị trí 1 giá 1.575.000 đồng/m2 và vị trí 2 giá 700.000 đồng/m2.
- KDC khối phố 1 - Trường Xuân: Chi tiết hóa các tuyến đường gồm đường Phan Văn Định (1.680.000 đồng/m2); các đường Phan Tốn, Phạm Khôi, Nguyễn Xuân Nhĩ, Đống Phước Huyến và các đường còn lại (đồng giá 1.425.000 đồng/m2).
- KDC mới Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Nam: Chi tiết hóa các tuyến đường Đinh Công Tráng, Cầm Bá Thước và đường còn lại (đồng giá 1.200.000 đồng/m2).
- Điều chỉnh ranh giới và bổ sung vị trí đất:
- Đường Bạch Đằng (cũ): Bổ sung giá đất vị trí 4 đoạn từ UBND phường Phước Hòa đến đường Duy Tân là 220.000 đồng/m2.
- Phường Hòa Hương: Điều chỉnh ranh giới kiệt vào chợ Bà Hòa cũ thành đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến giáp đường Ngô Thì Nhậm (giá 300.000 đồng/m2).
- Phường Hòa Thuận: Điều chỉnh phân đoạn đường từ đường Nguyễn Hoàng đến giáp nhà ông Võ Tùng (giá 480.000 đồng/m2) và đường Trần Phú (nối dài) đoạn từ ngã 3 đường trục chính KCN Thuận Yên đến giáp ranh huyện Phú Ninh (giá 480.000 đồng/m2).
2. Bổ sung Bảng giá đất tại Huyện Điện Bàn
Nội dung sửa đổi, bổ sung áp dụng cho Phụ lục số 03 thuộc địa bàn huyện Điện Bàn bao gồm đất ở đô thị và các khu đô thị mới:
- Bổ sung vào bảng giá đất ở đô thị:
- Đường Cao Sơn Pháo nối dài (rộng 33m): Vị trí 1 có giá 1.850.000 đồng/m2.
- Đường Phạm Khôi nối dài (rộng 13,5m): Đoạn từ đường Phan Thúc Duyện đến trục 19,5m giá 1.850.000 đồng/m2; đoạn từ trục 19,5m đến xã Điện An giá 1.500.000 đồng/m2.
- Trục đường từ đường 19,5m đến đường Phan Thúc Duyện: Giá 1.500.000 đồng/m2.
- Các trục đường 13,5m: Đoạn từ đường Phan Thúc Duyện đến trục 19,5m có giá 1.850.000 đồng/m2; các trục còn lại giá 1.500.000 đồng/m2.
- Bổ sung bảng giá đất Khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc:
- Khu đô thị số 9: Tuyến đường mặt cắt >34m - 40m có giá 3.000.000 đồng/m2.
- Khu đô thị số 7B: Quy định mức giá phân theo mặt cắt đường, bao gồm đường 5m (1.200.000 đồng/m2), đường 10m - 11,5m (1.500.000 đồng/m2), đường 17,5m (1.750.000 đồng/m2), đường 20,5m (1.800.000 đồng/m2), đường 27m (2.150.000 đồng/m2), và đường 33m (2.450.000 đồng/m2).
3. Điều chỉnh Bảng giá đất tại Huyện Duy Xuyên
Thực hiện điều chỉnh phân loại vị trí và đơn giá đất ở nông thôn tại Phụ lục số 05 đối với xã Duy Thành:
- Tại khoản 1 mục III (Xã Duy Thành), đoạn từ hết chùa Giáp Vân đến giáp ranh giới phía Tây Bắc vườn nhà ông Trương Tấn Tây thuộc tuyến mặt tiền từ giáp thị trấn Nam Phước (QL1) đến cầu Trường Giang: Điều chỉnh từ Vị trí 4 (giá 390.000 đồng/m2) sang Vị trí 2 (đơn giá mới là 466.000 đồng/m2).
4. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất tại Huyện Thăng Bình
Cập nhật quy định giá đất ở nông thôn và đô thị tại Phụ lục số 06 thuộc huyện Thăng Bình:
- Bổ sung đất ở nông thôn: Bổ sung tuyến Đường Làng nghề nước mắm Cửa Khe tại Khu vực 2, Vị trí 1 thuộc Xã Bình Dương với mức giá 160.000 đồng/m2.
- Sửa đổi, bổ sung giá đất ở đô thị (các đường kiệt):
- Tuyến từ đường 14E (đối diện đường ra nhà văn hóa Núi Dê) đến phía Bắc cầu Chung Phước: Loại đường 23, vị trí 1, giá 300.000 đồng/m2.
- Đoạn từ phía Nam cầu Chung Phước đến hết nhà bà Huỳnh Thị Thu: Loại đường 25, vị trí 1, giá 220.000 đồng/m2.
- Kiệt từ ĐT 613 (từ nhà ông Hòa) đến giáp đường Bắc Hà Lam: Giá 300.000 đồng/m2.
- Kiệt từ đường Thanh Niên (giáp phía Đông trạm y tế thị trấn Hà Lam) đến hết nhà ông Nguyễn Công Mậu: Giá 300.000 đồng/m2.
- Kiệt từ ĐT 613 (gần nhà bà Mùi tổ 1) đến hết nhà ông Khôi: Giá 220.000 đồng/m2.
5. Bổ sung và bãi bỏ quy định tại Huyện Bắc Trà My
Điều chỉnh Bảng giá đất ở đô thị tại Phụ lục số 13 thuộc địa bàn huyện Bắc Trà My:
- Bổ sung quy định mới: Bổ sung khu vực Đường hẻm nội thị tại "Khu dân cư trường Nguyễn Du" (Loại đường 9, vị trí 1) với đơn giá 800.000 đồng/m2.
- Bãi bỏ quy định cũ: Bãi bỏ toàn bộ nội dung tại các số thứ tự từ 50 đến 53 quy định giá đất các khu vực còn lại của TDP trên địa bàn thị trấn (Trung Thị, Đồng Bộ, Đồng Bàu, Đồng Trường I, Đồng Trường II) và các khu vực còn lại phân theo tiêu chí có hoặc không có đường bê tông (mức giá cũ từ 110.000 - 205.000 đồng/m2).
6. Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 23/2013/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại văn bản này vẫn tiếp tục áp dụng theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Lao động Thương binh và Xã hội), Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Thống kê, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2013/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 20 tháng 08 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TẠI CÁC PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2012/QĐ-UBND NGÀY 20/12/2012 CỦA UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 62/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 6 về giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 142/HĐND-TTHĐ ngày 16/8/2013;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 167/TTr-STNMT ngày 15/7/2013 và Tờ trình số 174/TTr-STNMT ngày 30/7/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất năm 2013 của một số địa phương tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Thành phố Tam Kỳ (phụ lục số 01):
Tại bảng giá đất ở đô thị ghi:
| TT | Tên đường phố/Ranh giới các đoạn đường phố | Loại đường | Vị trí | Đơn giá |
| … | … |
|
|
|
| 12 | Đường 29m phía đông cây xăng Hoà Hương từ đường Phan Chu Trinh đến đường quy hoạch rộng 19m | 13 | 1 | 2.200.000 |
| … | … |
|
|
|
| 15 | Đường Trần Phú |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| - Từ đường Nguyễn Hoàng đến đường dẫn vào Công ty Da giày Quảng Nam. | 21 | 1 | 800.000 |
| … | … |
|
|
|
| 27 | KDC VHTM Bạch Đằng |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| - Đường quy hoạch rộng 25m | 11 | 1 | 2.600.000 |
|
| - Đường quy hoạch rộng 12m ( Song song với đường Phan Thanh ) | 13 | 1 | 2.200.000 |
| … | … |
|
|
|
| 66 | KDC tổ 7 - Khối phố Hương Trung (KDC Tổ 1 Hòa Hương) |
|
|
|
|
| - Đường quy hoạch rộng 19,5m | 17 | 1 | 1.575.000 |
|
| - Đường quy hoạch rộng 13m | 19 | 1 | 1.200.000 |
| 67 | Khu dân cư Nam nhà máy nước |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| - Đường vào nhà máy nước | 21 | 1 | 800.000 |
| … | … |
|
|
|
| 77 | Đường Kênh N24 |
|
|
|
|
| - Đường quy Hoạch rộng 7,5m phía Bắc chợ Hoà Hương (đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường QH 19m) | 20 | 1 | 1.000.000 |
| 2 | 400.000 | |||
| 3 | 300.000 | |||
| 4 | 240.000 | |||
| … | … |
|
|
|
| 80 | Đường phía Bắc cây xăng hoà Hương: đoạn từ Phan Chu Trinh đến đường QH 29m bên cây xăng Hoà Hương | 20 | 1 | 1.000.000 |
| 81 | KDC Phố chợ Hòa Hương |
|
|
|
|
| - Đường quy hoạch rộng 19,5m |
| 1 | 1.575.000 |
| 2 | 700.000 | |||
| 96 | KDC hai bên đường Kỳ Phú - Phú Ninh (Đoạn Nguyễn Hoàng - Trường Xuân) | 14 | 1 | 2.000.000 |
| 97 | KDC khối phố 1 - Trường Xuân | 18 | 1 | 1.425.000 |
| … | … |
|
|
|
| 107 | Đường Bạch Đằng(cũ): Đoạn từ UBND phường Phước Hoà đến đường Duy Tân | 22 | 1 | 600.000 |
| 108 | Khu dân cư mới - Sở Nông nghiệp và PTNN Quảng Nam | 19 | 1 | 1.200.000 |
|
| CÁC KHU VỰC CÒN LẠI CỦA CÁC PHƯỜNG |
|
|
|
| 110 | Phường Hòa Hương |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| - Kiệt vào chợ bà Hòa cũ (Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến giáp đường quy hoạch rộng 19m) |
|
| 300.000 |
| … | … |
|
|
|
| 114 | Phường Hòa Thuận |
|
|
|
|
| - Đường Trưng Nữ Vương (đoạn từ đường Nguyễn Hoàng vào KCN Thuận Yên) |
|
| 480.000 |
|
| - Đường từ đường dẫn vào Công ty da giày Quảng Nam đến giáp ranh huyện Phú Ninh (đoạn qua thôn Đông Yên- phường Hòa Thuận) |
|
| 480.000 |
|
| … |
|
|
|
Nay sửa đổi, bổ sung như sau:
| TT | Tên đường phố/Ranh giới các đoạn đường phố | Loại đường | Vị trí | Đơn giá |
| … | … |
|
|
|
| 12 | Đường Chiến Thắng | 13 | 1 | 2.200.000 |
| … | … |
|
|
|
| 15 | Đường Trần Phú (nối dài) |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| - Đoạn từ đường Nguyễn Hoàng đến ngã 3 đường trục chính KCN Thuận Yên | 21 | 1 | 800.000 |
| … | … |
|
|
|
| 27 | KDC VHTM Bạch Đằng |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| - Đường Nguyễn Đức Cảnh | 11 | 1 | 2.600.000 |
|
| - Đường Hoàng Bích Sơn | 13 | 1 | 2.200.000 |
| … | … |
|
|
|
| 66 | KDC tổ 7-KP Hương Trung (KDC Tổ 1 Hòa Hương) |
|
|
|
|
| - Đường Ngô Thì Nhậm | 17 | 1 | 1.575.000 |
|
| - Đường Quy hoạch rộng 13m | 19 | 1 | 1.200.000 |
| 67 | Khu dân cư Nam nhà máy nước |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| - Đường vào nhà máy nước | 20 | 1 | 1.000.000 |
| … | … |
|
|
|
| 77 | Đường Kênh N24 |
|
|
|
|
| - Đường quy hoạch rộng 7,5m phía Bắc chợ Hòa Hương (Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Ngô Thì Nhậm)
| 20 | 1 | 1.000.000 |
| 2 | 400.000 | |||
| 3 | 300.000 | |||
| 4 | 240.000 | |||
| … | … |
|
|
|
| 80 | Đường phía Bắc cây xăng Hòa Hương: (Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Chiến Thắng) | 20 | 1 | 1.000.000 |
| 81 | KDC Phố chợ Hòa Hương |
|
|
|
|
| - Đường Ngô Thì Nhậm | 17 | 1 | 1.575.000 |
| 2 | 700.000 | |||
| … | … |
|
|
|
| 96 | KDC 2 bên đường Tôn Đức Thắng (Đoạn Nguyễn Hoàng - Trường Xuân) | 14 | 1 | 2.000.000 |
| 97 | KDC khối phố 1 - Trường Xuân |
|
|
|
|
| - Đường Phan Văn Định | 16 | 1 | 1.680.000 |
|
| - Đường Phan Tốn | 18 | 1 | 1.425.000 |
|
| - Đường Phạm Khôi | 18 | 1 | 1.425.000 |
|
| - Đường Nguyễn Xuân Nhĩ | 18 | 1 | 1.425.000 |
|
| - Đường Đống Phước Huyến | 18 | 1 | 1.425.000 |
|
| - Đường còn lại | 18 | 1 | 1.425.000 |
| … | … |
|
|
|
| 107 | Đường Bạch Đằng(cũ): Đoạn từ UBND phường Phước Hoà đến đường Duy Tân | 22 | 1 | 600.000 |
| 4 | 220.000 | |||
| 108 | Khu dân cư mới - Sở Nông nghiệp và PTNN Quảng Nam |
|
|
|
|
| - Đường Đinh Công Tráng | 19 | 1 | 1.200.000 |
|
| - Đường Cầm Bá Thước | 19 | 1 | 1.200.000 |
|
| - Đường còn lại | 19 | 1 | 1.200.000 |
|
| CÁC KHU VỰC CÒN LẠI CỦA CÁC PHƯỜNG |
|
|
|
| 110 | Phường Hòa Hương |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| Kiệt vào chợ Bà Hòa cũ (Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến giáp đường Ngô Thì Nhậm) |
|
| 300.000 |
| … | … |
|
|
|
| 114 | Phường Hòa Thuận |
|
|
|
|
| - Từ đường Nguyễn Hoàng đến giáp nhà ông Võ Tùng |
|
| 480.000 |
|
| - Đường Trần Phú (nối dài): Đoạn từ ngã 3 đường trục chính KCN Thuận Yên đến giáp ranh giới huyện Phú Ninh. |
|
| 480.000 |
|
| … |
|
|
|
2. Huyện Điện Bàn (Phụ lục số 03):
a) Bổ sung vào bảng giá đất ở đô thị như sau:
| TT | Tuyến đường | Loại đường | Vị trí | Đơn giá |
| … | … |
|
|
|
| XXVII/ Đường Cao Sơn Pháo nối dài (đường 33 m) | 7 | 1 | 1.850.000 | |
| XXVIII/ Đường Phạm Khôi nối dài (đường 13,5 m) |
|
|
| |
|
| - Từ giáp đường Phan Thúc Duyện đến trục đường 19,5 m | 7 | 1 | 1.850.000 |
|
| - Từ giáp trục đường 19,5 m đến giáp xã Điện An | 9 | 1 | 1.500.000 |
| XXIX/ Từ trục đường 19,5 m đến giáp đường Phan Thúc Duyện | 9 | 1 | 1.500.000 | |
| XXX/ Các trục đường 13,5 m |
|
|
| |
|
| - Từ giáp đường Phan Thúc Duyện đến trục đường 19,5 m | 7 | 1 | 1.850.000 |
|
| - Các trục đường 13,5 m còn lại | 9 | 1 | 1.500.000 |
b) Bổ sung vào bảng giá đất trong khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc như sau:
| TT | Khu đô thị/mặt cắt đường (m) | Đơn giá (đồng/m2) |
| 1 | Khu đô thị số 9 |
|
|
| >34 m - 40 m | 3.000.000 |
| 2 | Khu đô thị số 7B |
|
|
| 5 m | 1.200.000 |
|
| 10 m - 11,5 m | 1.500.000 |
|
| 17,5 m | 1.750.000 |
|
| 20,5 m | 1.800.000 |
|
| 27 m | 2.150.000 |
|
| 33 m | 2.450.000 |
3. Huyện Duy Xuyên (Phụ lục số 05):
a) Tại khoản 1 mục III (xã Duy Thành) bảng giá đất ở nông thôn ghi:
| STT | Ranh giới đất | Khu vực | Vị trí | Đơn giá |
| III | XÃ DUY THÀNH |
|
|
|
| 1 | Mặt tiền từ giáp thị trấn Nam Phước (QL1) đến cầu Trường Giang |
|
|
|
|
| -………………. |
|
|
|
|
| - Từ hết chùa Giáp Vân đến giáp ranh giới phía Tây Bắc vườn nhà ông Trương Tấn Tây | 1 | 4 | 390.000 |
Nay sửa đổi lại như sau:
| STT | Ranh giới đất | Khu vực | Vị trí | Đơn giá 2013 |
| III | XÃ DUY THÀNH |
|
|
|
| 1 | Mặt tiền từ giáp thị trấn Nam Phước (QL1) đến cầu Trường Giang |
|
|
|
|
| -………………. |
|
|
|
|
| - Từ hết chùa Giáp Vân đến giáp ranh giới phía Tây Bắc vườn nhà ông Trương Tấn Tây | 1 | 2 | 466.000 |
4. Huyện Thăng Bình (phụ lục số 06):
a) Bổ sung vào mục 6 bảng giá đất ở nông thôn như sau:
| TT | Ranh giới, vị trí | Khu vực | Vị trí | Đơn giá |
| 6 | XÃ BÌNH DƯƠNG |
|
|
|
| C | Các tuyến còn lại |
|
|
|
|
| Đường Làng nghề nước mắm Cửa Khe | 2 | 1 | 160.000 |
b) Tại khoản 14 bảng đất ở đô thị ghi:
| TT | Tuyến đường | Loại đường | Vị trí | Đơn giá |
| 14 | Các đường kiệt |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| Đường từ 14E - đến cầu Chung Phước | 25 | 1 | 220.000 |
|
| … |
|
|
|
Nay sửa đổi, bổ sung như sau:
| TT | Tuyến đường | Loại đường | Vị trí | Đơn giá |
| 14 | Các đường kiệt |
|
|
|
|
| Từ đường 14E (đối diện đường ra nhà văn hóa Núi Dê) – phía Bắc cầu Chung Phước. | 23 | 1 | 300.000 |
|
| Từ phía Nam cầu Chung Phước - hết nhà bà Huỳnh Thị Thu | 25 | 1 | 220.000 |
|
| Kiệt từ ĐT 613 (từ nhà ông Hòa) - giáp đường Bắc Hà Lam | 23 | 1 | 300.000 |
|
| Kiệt từ đường Thanh niên ( giáp phía Đông trạm y tế thị trấn Hà Lam) - hết nhà ông Nguyễn Công Mậu | 23 | 1 | 300.000 |
|
| Kiệt từ ĐT 613 (gần nhà bà Mùi tổ 1) - hết nhà ông Khôi | 25 | 1 | 220.000 |
5. Huyện Bắc Trà My (Phụ lục số 13):
Bổ sung vào bảng giá đất ở đô thị như sau:
| TT | Tuyến đường | Loại đường | Vị trí | Đơn giá |
| … | … |
|
|
|
|
| Đường hẻm nội thị |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
| 49A | Khu dân cư trường Nguyễn Du | 9 | 1 | 800.000 |
b) Bãi bỏ các nội dung quy định tại số thứ tự từ 50 đến 53 dưới đây trong bảng giá đất ở đô thị:
| TT | Tên đường phố/ranh giới các đoạn phố | Loại đường | Vị trí | Giá đất 2013 |
|
| Các khu vực còn lại của TDP trên địa bàn thị trấn: Trung Thị, Đồng Bộ, Đồng Bàu, Đồng Trường I, Đồng Trường II |
|
|
|
| 50 | Có đường bê tông | 24 | 1 | 205.000 |
| 51 | Không có đường bê tông | 26 | 1 | 143.000 |
|
| Các khu vực còn lại |
|
|
|
| 52 | Có đường bê tông | 25 | 1 | 150.000 |
| 53 | Không có đường bê tông | 27 | 1 | 110.000 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; những nội dung không sửa đổi tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Thống kê; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 02/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 100/2008/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2Quyết định 20/2011/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá đất năm 2011 của huyện: Bắc Trà My, Núi Thành, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình kèm theo Quyết định 33/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3Quyết định 42/2011/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4Quyết định 11/2013/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5Quyết định 50/2013/QĐ-UBND về Bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 29/2012/NQ-HĐND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013
- 7Quyết định 1841/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8Nghị quyết 109/2015/NQ-HĐND sửa đổi và bãi bỏ một số nội dung tại Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 5Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 02/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 100/2008/QĐ-UBND ban hành bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 7Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 20/2011/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá đất năm 2011 của huyện: Bắc Trà My, Núi Thành, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình kèm theo Quyết định 33/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9Quyết định 42/2011/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 10Nghị quyết 62/2012/NQ-HĐND về giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11Quyết định 11/2013/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 12Quyết định 50/2013/QĐ-UBND về Bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13Nghị quyết 03/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 29/2012/NQ-HĐND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013
- 14Nghị quyết 109/2015/NQ-HĐND sửa đổi và bãi bỏ một số nội dung tại Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 23/2013/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất 2013 tại phụ lục kèm theo Quyết định 34/2012/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 23/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Phước Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra