Quyết định 23/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định các chính sách hỗ trợ phát triển các chương trình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015. Văn bản tập trung vào việc thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Chính sách hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm
- Chương trình sản xuất lương thực:
- Hộ dân tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, khu vực an toàn khu (ATK) khi sử dụng giống lúa lai, ngô lai được hỗ trợ 25.000 đồng/kg giống (định mức lúa lai 30kg/ha, ngô lai 20kg/ha). Trường hợp các hộ liên kết thâm canh lúa lai theo phương pháp SRI hoặc gieo thẳng bằng giàn sạ với diện tích liền vùng từ 3ha trở lên được hỗ trợ 500.000 đồng/ha và 25.000 đồng/kg giống (định mức 20kg/ha).
- Hộ dân ở các khu vực còn lại liên kết áp dụng thâm canh SRI hoặc gieo thẳng giàn sạ tập trung từ 3ha trở lên được hỗ trợ 500.000 đồng/ha.
- Cơ sở sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh có sản phẩm đạt chất lượng chứng nhận phục vụ sản xuất được hỗ trợ 5.000 đồng/kg giống.
- Mùa vụ áp dụng hỗ trợ bao gồm vụ chiêm xuân, vụ mùa (đối với lúa) và vụ xuân, vụ mùa, vụ đông (đối với ngô).
- Chương trình phát triển chè:
- Các hộ dân trong vùng quy hoạch trồng lại chè cũ, năng suất thấp bằng bầu chè giống mới (quy mô tập trung từ 0,1ha trở lên) được hỗ trợ 100% bầu giống (định mức 20.000 bầu/ha) và 5 triệu đồng/ha tiền phân bón.
- Doanh nghiệp sản xuất chè xanh chất lượng cao (các dòng Kim Tuyên, Phúc Vân Tuyên, Bát Tiên...) được hỗ trợ 1 lần kinh phí xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm với mức tối đa 200 triệu đồng/doanh nghiệp.
- Chương trình phát triển thủy sản:
- Hộ, nhóm hộ nuôi trồng thủy sản tập trung từ 0,5ha trở lên: Hỗ trợ 5 triệu đồng/ha/năm đối với nuôi chuyên cá rô phi đơn tính, cá rô đồng đầu vuông, cá vược nước ngọt; hỗ trợ 2 triệu đồng/ha đối với các giống chủ lực (chép lai V1, trắm, trôi, mè...).
- Tổ chức, cá nhân đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hạ tầng sản xuất giống thủy sản tập trung được hỗ trợ dưới 50% giá trị công trình, không quá 200 triệu đồng/dự án.
- Hàng năm hỗ trợ 80 triệu đồng/mô hình cho 6 mô hình nuôi thâm canh, ứng dụng kỹ thuật mới (mỗi huyện 1 mô hình, quy mô 1ha/mô hình) đối với các giống thủy sản chủ lực, đặc sản.
- Hỗ trợ kinh phí tái tạo và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tối đa 500 triệu đồng/năm.
- Chương trình phát triển rừng sản xuất:
- Hỗ trợ hộ, nhóm hộ gia đình trồng rừng thâm canh liền vùng từ 1ha trở lên.
- Mức hỗ trợ tại địa bàn các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập là 3,7 triệu đồng/ha (gồm 2 triệu đồng/ha giống keo tai tượng hạt ngoại và 1,7 triệu đồng/ha phân bón lót).
- Các huyện, thành, thị còn lại được hỗ trợ giống keo tai tượng hạt ngoại với mức 2 triệu đồng/ha.
- Chính sách hỗ trợ các chương trình nông nghiệp khuyến khích phát triển
- Chương trình phát triển đàn bò thịt chất lượng cao:
- Hỗ trợ 1 lần mức 9 triệu đồng/con khi hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp mua bò đực giống 3/4 máu Zebu về làm giống phối.
- Hỗ trợ dẫn tinh viên 300.000 đồng/con (gồm tiền tinh, vật tư và công) khi thực hiện thụ tinh nhân tạo cho bò cái bằng tinh bò ngoại đến khi có chửa.
- Chương trình phát triển cây ăn quả:
- Bưởi đặc sản Đoan Hùng: Hỗ trợ 500 triệu đồng/năm trong giai đoạn 2012 - 2013 để phục hồi, cải tạo và phát triển bền vững theo mô hình ứng dụng kỹ thuật mới.
- Bưởi Diễn: Trồng mới theo dự án từ 0,1ha trở lên (mật độ 400 cây/ha) được hỗ trợ cây giống 4 triệu đồng/ha (kinh phí giải ngân sau khi nghiệm thu cây có quả ở năm thứ 4).
- Hồng không hạt (Hạc Trì, Gia Thanh): Trồng mới theo dự án từ 0,1ha trở lên (mật độ 300 cây/ha) được hỗ trợ 15 triệu đồng/ha (gồm 12 triệu đồng cây giống và 3 triệu đồng phân bón).
- Chương trình phát triển nông nghiệp cận đô thị:
- Áp dụng cho dự án sản xuất rau an toàn (từ 3ha), hoa, nấm (từ 0,1ha), lúa chất lượng cao (từ 10ha), chăn nuôi đặc sản gắn với công nghệ thân thiện môi trường.
- Chính sách hỗ trợ bao gồm: Chi phí đào tạo, tập huấn; kinh phí giống cây/con; hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay trong 2 năm đầu đầu tư hạ tầng; kinh phí xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại (mức hỗ trợ cụ thể từng dự án do UBND tỉnh phê duyệt).
- Hỗ trợ đưa cơ giới hóa vào phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Đối tượng thụ hưởng: Hộ dân, tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ nông - lâm - thủy sản trên địa bàn tỉnh đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Danh mục và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 20% giá trị máy mua mới phục vụ làm đất, thu hoạch, chế biến thức ăn thủy sản; mức hỗ trợ tối đa không quá 15 triệu đồng/máy.
- Quy định về tổ chức thực hiện và phân công nhiệm vụ
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn nội dung hỗ trợ, công bố danh mục chủng loại giống cây trồng, vật nuôi theo từng mùa vụ, năm; xây dựng và đề xuất các mô hình trình diễn; định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo UBND tỉnh.
- Sở Tài chính: Chủ trì cân đối nguồn lực ngân sách tỉnh; hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí; phối hợp thẩm định trình UBND tỉnh quyết định mức hỗ trợ đối với các dự án chưa có định mức cụ thể.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư theo quy định.
- UBND các huyện, thành, thị: Tuyên truyền chính sách; tổ chức nghiệm thu, quản lý và thực hiện thanh quyết toán vốn hỗ trợ đúng quy định cho các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2011/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 20 tháng 12 năm 2011 |
V/V HỖ TRỢ CÁC CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2012 – 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 như sau:
I - Đối với các chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm
1. Chương trình sản xuất lương thực
- Đối tượng được hỗ trợ, quy mô và định mức hỗ trợ:
+ Hộ dân thuộc các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn khu:
* Trường hợp sử dụng giống lúa lai, ngô lai gieo trồng, không giới hạn quy mô diện tích được hỗ trợ 25.000 đồng/kg giống (định mức kỹ thuật gieo trồng: Lúa lai 30kg/ha; ngô lai 20kg/ha).
* Trường hợp các hộ dân cùng liên kết áp dụng kỹ thuật thâm canh lúa lai bằng phương pháp SRI hoặc gieo thẳng bằng giàn sạ có quy mô diện tích liền vùng, liền thửa từ 3ha trở lên được hỗ trợ 500.000 đồng/ha và 25.000 đồng/kg giống lúa lai (định mức kỹ thuật gieo trồng 20kg/ha).
+ Các hộ dân trên địa bàn còn lại cùng liên kết áp dụng kỹ thuật thâm canh lúa lai bằng phương pháp SRI hoặc gieo thẳng bằng giàn sạ có quy mô diện tích liền vùng, liền thửa từ 3ha trở lên được hỗ trợ 500.000 đồng/ha.
+ Các cơ sở sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh khi có sản phẩm được chứng nhận đảm bảo chất lượng phục vụ sản xuất thực tế trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ 5.000 đồng/kg giống.
- Mùa vụ hỗ trợ: Đối với lúa: Vụ chiêm xuân, vụ mùa; đối với ngô: Vụ xuân, vụ mùa và vụ đông.
- Chủng loại giống lúa lai, ngô lai được hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và PTNT công bố.
2. Chương trình phát triển chè
- Đối tượng được hỗ trợ, quy mô và định mức hỗ trợ:
+ Các hộ dân trong vùng quy hoạch phát triển chè của tỉnh sử dụng bầu chè giống mới (chủng loại giống do Sở Nông nghiệp và PTNT công bố) để trồng lại diện tích chè giống cũ, cằn xấu, năng suất thấp có quy mô trồng tập trung từ 0,1ha trở lên được hỗ trợ toàn bộ bầu chè giống (định mức 20.000 bầu/ha) và 5 triệu đồng/ha để mua phân bón.
+ Các doanh nghiệp sản xuất chè xanh chất lượng cao (Kim Tuyên, Phúc Vân Tuyên, Bát Tiên,...) được hỗ trợ 01 lần kinh phí xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm; mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng/doanh nghiệp. UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án.
3. Chương trình phát triển thủy sản
- Đối tượng được hỗ trợ, quy mô và định mức hỗ trợ:
+ Các hộ, nhóm hộ có diện tích nuôi thủy sản liền vùng, liền thửa với quy mô từ 0,5ha trở lên và đảm bảo mật độ nuôi theo quy định được hỗ trợ giống thủy sản, cụ thể: 5 triệu đồng/ha đối với diện tích nuôi chuyên cá rô phi đơn tính, cá rô đồng đầu vuông, cá vược nước ngọt (hỗ trợ 1 năm 1 lần); 2 triệu đồng/ha đối với diện tích nuôi các giống thủy sản chủ lực (chép lai V1, trắm, trôi, mè,...). Chủng loại giống thủy sản được hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và PTNT công bố;
+ Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hạ tầng sản xuất giống thủy sản tập trung trên địa bàn tỉnh: Mức hỗ trợ dưới 50% giá trị công trình và không quá 200 triệu đồng/dự án. UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án.
+ Hàng năm hỗ trợ triển khai 6 mô hình (mỗi mô hình 1ha/huyện) nuôi thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào nuôi các giống thủy sản chủ lực, đặc sản (cá chép lai V1, cá trắm, cá Anh Vũ, cá Lăng Chấm,...); mức hỗ trợ 80 triệu đồng/mô hình. Đối tượng được hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân tham gia mô hình;
+ Hỗ trợ kinh phí tái tạo và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/năm. UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án.
4. Chương trình phát triển rừng sản xuất (hỗ trợ trồng rừng thâm canh)
- Đối tượng được hỗ trợ: Các hộ, nhóm hộ gia đình có đất, thuê đất trồng rừng, thâm canh ít nhất một chu kỳ sản xuất với quy mô liền vùng từ 1ha trở lên.
- Nội dung và mức hỗ trợ:
+ Đối với các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập: Mức hỗ trợ 3,7 triệu đồng/ha, trong đó: Hỗ trợ giống cây keo tai tượng hạt ngoại 2 triệu đồng/ha, hỗ trợ phân bón lót 1,7 triệu đồng/ha;
+ Đối với các huyện, thành, thị còn lại: Hỗ trợ giống cây keo tai tượng hạt ngoại với mức 2 triệu đồng/ha.
II - Đối với các chương trình nông nghiệp khuyến khích phát triển
1. Chương trình phát triển đàn bò thịt chất lượng cao
- Đối tượng được hỗ trợ và định mức hỗ trợ:
+ Hộ gia đình, chủ trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh khi mua bò đực giống 3/4 máu Zebu phục vụ công tác phối giống được hỗ trợ 1 lần với mức 9 triệu đồng/con;
+ Hỗ trợ cho dẫn tinh viên trực tiếp thụ tinh nhân tạo cho bò cái trên địa bàn tỉnh (bằng tinh bò ngoại) đến khi có chửa được hỗ trợ 300.000 đồng/con (Bao gồm chi phí tinh bò ngoại, vật tư thụ tinh, tiền công).
2. Chương trình phát triển cây ăn quả
- Đối với cây bưởi đặc sản huyện Đoan Hùng: Hỗ trợ kinh phí trong 2 năm (2012 - 2013) để triển khai mô hình ứng dụng kỹ thuật mới nhằm cải tạo, phục hồi và phát triển bền vững bưởi đặc sản Đoan Hùng. Kinh phí hỗ trợ 500 triệu đồng/năm. Đối tượng được hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân thực hiện mô hình.
- Đối với cây bưởi Diễn:
+ Đối tượng được hỗ trợ: Các tổ chức, doanh nghiệp, trang trại, hộ dân trồng mới bưởi Diễn theo dự án của huyện, thành, thị được UBND tỉnh phê duyệt có diện tích trồng tập trung từ 0,1ha trở lên, đảm bảo mật độ 400 cây/ha.
+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ cây giống với định mức 4 triệu đồng/ha. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau khi nghiệm thu cây bưởi có quả (năm thứ 4).
- Đối với cây hồng không hạt:
+ Đối tượng được hỗ trợ: Các tổ chức, doanh nghiệp, trang trại, hộ dân trồng mới hồng không hạt (hồng Hạc Trì, hồng Gia Thanh) theo dự án của huyện, thành, thị được UBND tỉnh phê duyệt và có diện tích trồng tập trung từ 0,1ha trở lên, đảm bảo mật độ 300 cây/ha.
+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ cây giống và phân bón; mức hỗ trợ 15 triệu đồng/ha, bao gồm: Hỗ trợ cây giống 12 triệu đồng/ha; hỗ trợ mua phân bón 3 triệu đồng/ha.
3. Chương trình phát triển nông nghiệp cận đô thị
- Đối tượng được hỗ trợ: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp cận đô thị: Sản xuất rau an toàn, hoa, nấm, lúa chất lượng cao, giống cây, con có giá trị cao, chăn nuôi các con đặc sản,... gắn với áp dụng khoa học công nghệ thân thiện với môi trường.
- Quy mô được hưởng hỗ trợ: Vùng sản xuất rau an toàn tập trung từ 3ha trở lên; sản xuất hoa, nấm từ 0,1ha trở lên; sản xuất lúa chất lượng cao tập trung từ 10ha trở lên; chăn nuôi các con đặc sản quy mô theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt.
- Nội dung hỗ trợ:
+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn cho người sản xuất;
+ Hỗ trợ kinh phí đầu tư giống cây, con;
+ Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay 2 năm đầu để đầu tư cơ sở hạ tầng;
+ Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại;
- Về mức hỗ trợ: UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án.
III - Hỗ trợ đưa cơ giới hóa vào phục vụ sản xuất nông nghiệp
1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ dân, tổ hợp tác, các hợp tác xã dịch vụ sản xuất nông, lâm nghiệp - thủy sản đầu tư đưa cơ giới hóa vào phục vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh.
2. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ mua máy làm đất, thu hoạch, máy chế biến thức ăn thủy sản. Mức hỗ trợ 20% giá trị máy, tối đa 15 triệu đồng/máy.
Điều 2. Tổ chức thực hiện và phân công nhiệm vụ
1. Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện các nội dung hỗ trợ.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT công bố chủng loại giống cây, con được hỗ trợ theo kế hoạch từng vụ, từng năm; lựa chọn địa bàn và đề xuất với UBND tỉnh các mô hình: Nuôi thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào nuôi các giống thủy sản chủ lực, đặc sản; ứng dụng kỹ thuật mới nhằm cải tạo, phục hồi và phát triển bền vững bưởi đặc sản Đoan Hùng theo kế hoạch hàng năm; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định; đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung những nội dung hỗ trợ chưa hợp lý trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt các dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
- Căn cứ kế hoạch hàng năm của từng chương trình, dự án, cân đối bố trí nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để đảm bảo thực thi, có hiệu quả từng chương trình, dự án; thực hiện cấp phát và quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí hỗ trợ; hướng dẫn việc thanh, quyết toán vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đối với các dự án, nội dung chưa có định mức hỗ trợ cụ thể (bao gồm: Dự án cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới hạ tầng sản xuất giống thủy sản tập trung; dự án tái tạo và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp cận đô thị; dự án xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất chè xanh chất lượng cao).
5. UBND các huyện, thành, thị: Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung hỗ trợ để các tổ chức, cá nhân trên địa bàn biết và thực hiện; thực hiện nghiệm thu, quản lý chặt chẽ nguồn kinh phí hỗ trợ và thực hiện thanh, quyết toán vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2009/QĐ-UBND năm 2012 hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2015
- 2Nghị quyết 24/2012/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2015
- 3Quyết định 973/2009/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm năm 2009 - 2010 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 4Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 36/2011/NQ-HĐND về hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5Nghị quyết 88/2006/NQ-HĐND hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm năm 2007 - 2010 tỉnh Phú Thọ
- 6Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú thọ giai đoạn 2016-2020
- 7Quyết định 416/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2016
- 1Quyết định 39/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2011/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú thọ giai đoạn 2016-2020
- 3Quyết định 416/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2016
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 2009/QĐ-UBND năm 2012 hỗ trợ lãi suất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2015
- 3Nghị quyết 24/2012/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2013 - 2015
- 4Quyết định 973/2009/QĐ-UBND hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm năm 2009 - 2010 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 5Nghị quyết 36/2011/NQ-HĐND về hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 6Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 36/2011/NQ-HĐND về hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 7Nghị quyết 88/2006/NQ-HĐND hỗ trợ chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm năm 2007 - 2010 tỉnh Phú Thọ
Quyết định 23/2011/QĐ-UBND về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- Số hiệu: 23/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Hoàng Dân Mạc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
