Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh là văn bản pháp lý quan trọng, định hình chiến lược phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai của huyện trong vòng 10 năm. Quy hoạch hướng tới mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa nhưng vẫn đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường bền vững.
1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Đến năm 2030, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Thuận Thành được quy hoạch ổn định ở mức 11.783,4 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được phân bổ cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Được điều chỉnh giảm mạnh từ 7.254,4 ha (chiếm 61,56% năm 2020) xuống còn 2.908,7 ha (chiếm 24,68% vào năm 2030). Trong đó, đất trồng lúa (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước) giảm còn 2.231,09 ha (chiếm 18,93%); đất trồng cây hàng năm khác còn 221,19 ha (1,88%); đất nuôi trồng thủy sản giảm còn 247,87 ha (2,10%); đất trồng cây lâu năm còn 86,59 ha (0,73%); đất nông nghiệp khác tăng lên 121,95 ha (1,03%).
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng mạnh từ 4.512,2 ha (chiếm 38,29% năm 2020) lên 8.859,7 ha (chiếm tới 75,19% vào năm 2030) nhằm phục vụ tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn: 3.178,93 ha (chiếm tỷ lệ lớn nhất với 26,98%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 2.423,53 ha (chiếm 20,57%).
- Đất khu công nghiệp: 881,16 ha (chiếm 7,48%).
- Đất cụm công nghiệp: 96,44 ha (chiếm 0,82%).
- Đất thương mại dịch vụ: 317,79 ha (chiếm 2,70%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 341,73 ha (chiếm 2,90%).
- Đất khu vui chơi giải trí công cộng: 368,80 ha (chiếm 3,13%).
- Đất ở tại đô thị: 196,09 ha (chiếm 1,66%).
- Đất di tích lịch sử văn hóa: 171,62 ha (chiếm 1,46%).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 175,75 ha (chiếm 1,49%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 329,61 ha (chiếm 2,80%).
- Đất quốc phòng: 19,64 ha; Đất an ninh: 30,62 ha.
- Đất chưa sử dụng: Được khai thác triệt để, giảm từ 16,8 ha xuống còn 15,0 ha (chiếm 0,13%).
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất thời kỳ 2021-2030
Để hiện thực hóa cơ cấu sử dụng đất mới, quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô lớn trên địa bàn huyện:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4.347,54 ha. Trong đó, đất trồng lúa (đất chuyên trồng lúa nước) chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 3.447,94 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển đổi 499,79 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi 331,06 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển đổi 64,24 ha. Các xã có diện tích chuyển đổi lớn nhất gồm: An Bình (516,75 ha), Đại Đồng Thành (487,74 ha), Xuân Lâm (479,98 ha), Thanh Khương (447,89 ha), Gia Đông (353,57 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 65,40 ha, tập trung chủ yếu tại xã Gia Đông (59,40 ha) và xã Thanh Khương (1,35 ha).
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 93,40 ha, tập trung chủ yếu tại xã Gia Đông (59,40 ha) và xã Xuân Lâm (22,40 ha).
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Trong thời kỳ quy hoạch, huyện Thuận Thành sẽ đưa 1,87 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (cụ thể là đất nông nghiệp khác), toàn bộ diện tích này được thực hiện tại thị trấn Hồ.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND huyện Thuận Thành
Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND huyện Thuận Thành được giao các trách nhiệm cụ thể sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Thực hiện công bố công khai quy hoạch sử dụng đất tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử của UBND huyện; đồng thời công bố công khai các nội dung liên quan đến cấp xã tại trụ sở UBND các xã, thị trấn.
- Quản lý đất đai theo quy hoạch: Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng phương án quy hoạch đã được phê duyệt. Tập trung quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển đô thị, dịch vụ nhằm tăng nguồn thu ngân sách; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra giám sát: Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch; tăng cường thanh tra, kiểm tra quản lý sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm; kiên quyết xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Phát triển nông nghiệp bền vững: Áp dụng các chính sách và biện pháp đầu tư thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất cây trồng và thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý.
- Điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết: Sau khi quy hoạch tỉnh Bắc Ninh được phê duyệt, nếu quy hoạch sử dụng đất của huyện Thuận Thành có mâu thuẫn, UBND huyện có trách nhiệm lập phương án điều chỉnh cho phù hợp.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, tổng hợp và gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Hiệu lực thi hành
Thủ trưởng các cơ quan bao gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh, UBND huyện Thuận Thành và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 221/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 22 tháng 7 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 CỦA HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của: UBND huyện Thuận Thành tại Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 23/4/2021; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 143/TTr-STNMT ngày 19/5/2021 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Thuận Thành, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | CHỈ TIÊU | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên | 11.783,4 | 100,00 | 11.783,4 | 11.783,4 | 11.783,4 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 7.254,4 | 61,56 | 2.908,7 | 2.908,7 | 2.908,7 | 24,68 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 5.767,63 | 48,95 | 2.231,09 | 2.231,09 | 2.231,09 | 18,93 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 5.767,63 | 48,95 | 2.231,09 | 2.231,09 | 2.231,09 | 18,93 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 734,98 | 6,24 | 221,19 | 221,19 | 221,19 | 1,88 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 153,30 | 1,30 | 86,59 | 86,59 | 86,59 | 0,73 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | - | - | - | - | 0,00 | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | - | 0,00 | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | - | - | - | - | 0,00 | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 579,53 | 4,92 | 247,87 | 247,87 | 247,87 | 2,10 |
| 1.8 | Đất làm muối | - | - | - | - | 0,00 | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 18,92 | 0,16 | 121,95 | 121,95 | 121,95 | 1,03 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.512,2 | 38,29 | 8.859,7 | 8.859,7 | 8.859,7 | 75,19 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 5,89 | 0,05 | 19,64 | 19,64 | 19,64 | 0,17 |
| 2.2 | Đất an ninh | 27,55 | 0,23 | 30,62 | 30,62 | 30,62 | 0,26 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 215,56 | 1,83 | 881,16 | 881,16 | 881,16 | 7,48 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | - | - | - | - | 0,00 | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | 68,08 | 0,58 | 96,44 | 96,44 | 96,44 | 0,82 |
| 2.6 | Đất thương mại dịch vụ | 34,34 | 0,29 | 317,79 | 317,79 | 317,79 | 2,70 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 220,70 | 1,87 | 341,73 | 341,73 | 341,73 | 2,90 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 0,24 | 0,00 | 0,24 | 0,24 | 0,24 | 0,00 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.612,57 | 13,69 | 2.423,53 | 2.423,53 | 2.423,53 | 20,57 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | - | - | - | - | 0,00 | - |
| 2.11 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | 6,85 | 0,06 | 171,62 | 171,62 | 171,62 | 1,46 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 19,27 | 0,16 | 49,57 | 49,57 | 49,57 | 0,42 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 1.472,63 | 12,50 | 3.178,93 | 3.178,93 | 3.178,93 | 26,98 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 121,45 | 1,03 | 196,09 | 196,09 | 196,09 | 1,66 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 14,99 | 0,13 | 28,95 | 28,95 | 28,95 | 0,25 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 12,57 | 0,11 | 12,57 | 12,57 | 12,57 | 0,11 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | - | - | - | - | 0,00 | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 37,85 | 0,32 | 45,05 | 45,05 | 45,05 | 0,38 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 108,81 | 0,92 | 175,75 | 175,75 | 175,75 | 1,49 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 1,57 | 0,01 | 1,57 | 1,57 | 1,57 | 0,01 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | - | - | - | - | 0,00 | - |
| 2.22 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | 41,76 | 0,35 | 368,80 | 368,80 | 368,80 | 3,13 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 17,45 | 0,15 | 28,26 | 28,26 | 28,26 | 0,24 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 339,61 | 2,88 | 329,61 | 329,61 | 329,61 | 2,80 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 132,42 | 1,12 | 161,78 | 161,78 | 161,78 | 1,37 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | - | - | - | - | 0,00 | - |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 16,8 | 0,14 | 15,0 | 15,0 | 15,0 | 0,13 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị: ha
| TT | CHỈ TIÊU | MÃ | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||||
| TT.Hồ | Hoài Thượng | Đại Đồng Thành | Mão Điền | Song Hồ | Đình Tổ | An Bình | Trí Quả | Gia Đông | Thanh Khương | Trạm Lộ | Xuân Lâm | Hà Mãn | Ngũ Thái | Nguyệt Đức | Ninh Xá | Nghĩa Đạo | Song Liễu | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 4.347,54 | 138,34 | 131,31 | 487,74 | 141,50 | 240,06 | 516,75 | 213,99 | 353,57 | 447,89 | 242,80 | 479,98 | 121,87 | 172,62 | 126,79 | 212,25 | 114,45 | 137,50 | 68,13 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 3.447,94 | 116,79 | 38,49 | 351,71 | 130,56 | 179,41 | 303,03 | 196,53 | 302,99 | 396,79 | 211,00 | 390,16 | 85,88 | 166,12 | 115,12 | 189,57 | 103,48 | 110,18 | 60,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 3.447,94 | 116,79 | 38,49 | 351,71 | 130,56 | 179,41 | 303,03 | 196,53 | 302,99 | 396,79 | 211,00 | 390,16 | 85,88 | 166,12 | 115,12 | 189,57 | 103,48 | 110,18 | 60,13 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 499,79 | 1,52 | 79,18 | 114,82 | 3,54 | 15,84 | 159,72 | 0,55 | 28,29 | 12,45 | 7,03 | 21,14 | 23,98 | 3,83 | 1,49 | 15,84 | 3,22 | 2,46 | 4,89 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 64,24 | 2,26 | 3,85 |
|
| 13,77 | 30,00 | 2,61 |
|
|
| 9,05 |
|
|
|
|
| 2,70 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 331,06 | 13,66 | 9,79 | 21,21 | 7,40 | 31,04 | 24,00 | 14,30 | 22,29 | 38,25 | 24,77 | 59,63 | 12,01 | 2,67 | 10,18 | 6,84 | 7,75 | 22,16 | 3,11 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 4,51 | 4,11 |
|
|
|
|
|
|
| 0,40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 65,40 |
| 2,27 |
| 0,50 |
| 0,38 |
| 1,35 | 59,40 | 1,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 93,40 | 4,60 | 2,27 |
| 0,50 |
| 0,38 |
| 1,35 | 59,40 | 1,50 | 1,00 | 22,40 |
|
|
|
|
|
|
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị: ha
| TT | CHỈ TIÊU | MÃ | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||||
| TT.Hồ | Hoài Thượng | Đại Đồng Thành | Mão Điền | Song Hồ | Đình Tổ | An Bình | Trí Quả | Gia Đông | Thanh Khương | Trạm Lộ | Xuân Lâm | Hà Mãn | Ngũ Thái | Nguyệt Đức | Ninh Xá | Nghĩa Đạo | Song Liễu | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1,87 | 1,87 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,87 | 1,87 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại dịch vụ | TMD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến thời kỳ 2021-2030 tỷ lệ 1/10.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến thời kỳ 2021-2030 của huyện Thuận Thành.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Thuận Thành có trách nhiệm:
- Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất của huyện tại trụ sở cơ quan, trên Cổng thông tin điện tử của UBND huyện; công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất của huyện có liên quan đến xã, thị trấn tại trụ sở UBND các xã, thị trấn;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;
- Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Có chính sách và biện pháp đầu tư thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và chuyển đổi cây trồng hợp lý;
- Sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt, nếu quy hoạch sử dụng đất của huyện Thuận Thành có mẫu thuẫn với quy hoạch tỉnh thì UBND huyện Thuận Thành có trách nhiệm lập điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp;
- Định kỳ hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND huyện Thuận Thành và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 227/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 5Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
- 11Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
- 12Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- 13Quyết định 227/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 14Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 221/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Đào Quang Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
