Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (trực tiếp là Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT), đồng thời thiết lập cơ chế quản lý chặt chẽ, phân cấp rõ ràng đối với hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường trên địa bàn thủ đô.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND:
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2011 của UBND Thành phố Hà Nội về quản lý dạy thêm học thêm.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã (UBND cấp huyện):
- Chủ tịch UBND cấp huyện ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định.
- Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời các sai phạm trên địa bàn.
- Chỉ đạo UBND cấp xã, phường, thị trấn thực hiện việc xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy định; chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Trực tiếp thực hiện thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học cơ sở (THCS).
- Xây dựng văn bản hướng dẫn, tổ chức phổ biến pháp luật, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo UBND cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo định kỳ vào cuối năm học hoặc đột xuất.
- Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục:
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo đúng quy định tại Điều 19 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các quy định pháp luật về dạy thêm, học thêm cho đội ngũ giáo viên thuộc quyền quản lý; kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp giáo viên vi phạm.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cuối năm học hoặc đột xuất về Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động ngoài nhà trường:
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Điều 20 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
- Bắt buộc phải báo cáo bằng văn bản và xin xác nhận của cơ quan cấp phép ngay khi có sự thay đổi về địa điểm, giáo viên giảng dạy hoặc người tổ chức hoạt động.
- Phân định thẩm quyền cấp phép:
- Sở Giáo dục và Đào tạo (được Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền): Cấp giấy phép cho các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông (THPT) hoặc có nhiều chương trình nhưng chương trình cao nhất là THPT.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo (được Chủ tịch UBND cấp huyện ủy quyền): Cấp giấy phép cho các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình THCS.
- Hồ sơ, trình tự và thủ tục: Thực hiện thống nhất theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
- Biến động giấy phép: Khi thay đổi hoặc mở thêm địa điểm, thay đổi Giám đốc trung tâm, thay đổi giáo viên hoặc xin gia hạn giấy phép, tổ chức/cá nhân phải báo cáo bằng văn bản, bổ sung hồ sơ và chỉ được hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
- Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
- Mục đích sử dụng: Tiền thu được dùng để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy, chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm, và hỗ trợ chi phí điện, nước, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ học tập.
- Mức thu tối đa (đồng/học sinh/tiết học): Được xác định dựa trên sự thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà trường và cha mẹ học sinh, bảo đảm phù hợp với thực tế và không vượt quá mức trần quy định theo quy mô sĩ số lớp học:
- Lớp từ 40 học sinh trở lên: Tối đa 6.000 đồng (THCS) và 7.000 đồng (THPT).
- Lớp từ 30 đến dưới 40 học sinh: Tối đa 7.000 đồng (THCS) và 8.000 đồng (THPT).
- Lớp từ 20 đến dưới 30 học sinh: Tối đa 9.000 đồng (THCS) và 10.000 đồng (THPT).
- Lớp từ 10 đến dưới 20 học sinh: Tối đa 13.000 đồng (THCS) và 16.000 đồng (THPT).
- Lớp từ 1 đến dưới 10 học sinh: Tối đa 26.000 đồng (THCS) và 32.000 đồng (THPT).
- Tỷ lệ phân bổ chi tiêu: Quy định cứng tỷ lệ sử dụng nguồn thu bao gồm: 70% chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; 15% chi cho công tác quản lý của nhà trường; 15% chi hỗ trợ tiền điện, nước, vệ sinh và sửa chữa cơ sở vật chất.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc quản lý thu, chi phải thực hiện thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường, giáo viên không được trực tiếp thu, chi tiền. Mọi khoản thu chi phải được thông qua Hội đồng giáo dục trường, quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm và thực hiện công khai, minh bạch, quyết toán theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
- Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
- Cơ sở vật chất: Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về ánh sáng, bàn ghế, kích thước phòng học và các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường theo quy định tại Điều 10 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
- Thanh tra, kiểm tra: Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của Thanh tra giáo dục, các cơ quan thanh tra chuyên ngành liên quan và chính quyền các cấp theo quy định của pháp luật về thanh tra.
- Chính sách khen thưởng: Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định, có đóng góp tích cực nâng cao chất lượng giáo dục hoặc ủng hộ quỹ khuyến học sẽ được xem xét khen thưởng theo luật định.
- Chế tài xử lý vi phạm:
- Đối với tổ chức, cá nhân: Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục theo Nghị định số 49/2005/NĐ-CP, Nghị định số 40/2011/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nếu vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP (đối với công chức) và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP (đối với viên chức).
- Trường hợp vi phạm nghiêm trọng: Cơ sở giáo dục, tổ chức hoặc cá nhân tái phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội sẽ bị xử phạt hành chính ở mức cao nhất hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2013/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2013 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tại Tờ trình số 5559/TTr-SGD&ĐT ngày 25 tháng 6 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2013 của UBND thành phố Hà Nội)
1. Văn bản này quy định chi tiết về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm; thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Các nội dung khác về hoạt động dạy thêm học thêm được áp dụng theo Qui định về dạy thêm học thêm tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây viết tắt là Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT)
Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh; hoạt động trông giữ trẻ ngoài giờ, bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống không coi là dạy thêm, học thêm.
Các hoạt động trông giữ trẻ ngoài giờ, bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn tổ chức thực hiện.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này và Qui định tại Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Cấp phép, gia hạn, thu hồi giấy phép đối với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm theo Điều 10 và Điều 11 của Quy định này.
3. Chịu trách nhiệm xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện quyết định này; tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Điều 4. Trách nhiệm của các Sở, Ngành liên quan
Các Sở Ngành liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham gia quản lý, thanh tra, xử lý các vi phạm về dạy thêm, học thêm theo quy định hiện hành.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
Điều 6. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục Đào tạo về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
3. Chịu trách nhiệm xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện quyết định này; tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
3. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.
Điều 7. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Thực hiện các quy định tại Điều 19 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
2. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản có liên quan về dạy thêm, học thêm cho giáo viên thuộc đơn vị mình quản lý. Có trách nhiệm xử lý các trường hợp giáo viên vi phạm theo quy định hiện hành.
3. Tổng hợp kết quả thực hiện việc dạy thêm, học thêm báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
Thực hiện theo Điều 20 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT và phải báo cáo bằng văn bản xin xác nhận của đơn vị cấp phép dạy thêm, học thêm ngay khi thay đổi địa điểm, giáo viên, người tổ chức.
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 9. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc nội dung thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc trung học cơ sở.
Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm được thực hiện theo Quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
1. Thời hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm được thực hiện theo Điều 14 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
2. Tổ chức, cá nhân thay đổi hoặc mở thêm địa điểm, thay đổi Giám đốc trung tâm, thay đổi giáo viên dạy thêm, xin gia hạn giấy phép phải báo cáo bằng văn bản, bổ sung hồ sơ và được đơn vị cấp phép cho phép mới được hoạt động.
THU VÀ QUẢN LÝ TIỀN DẠY THÊM, HỌC THÊM, ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT
Điều 12. Thu, sử dụng và quản lý tiền dạy thêm, học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm, công tác quản lý dạy thêm, học thêm; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.
b) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận bằng văn bản giữa cha mẹ học sinh với nhà trường đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tiết
| Số học sinh/lớp | Mức thu tối đa 1 học sinh/tiết | |
| THCS | THPT | |
| Số học sinh từ 40 học sinh/lớp trở lên | 6.000 | 7.000 |
| Số học sinh từ 30 đến dưới 40 học sinh/lớp | 7.000 | 8.000 |
| Số học sinh từ 20 đến dưới 30 học sinh/lớp | 9.000 | 10.000 |
| Số học sinh từ 10 đến dưới 20 học sinh/lớp | 13.000 | 16.000 |
| Số học sinh từ 1 đến dưới 10 học sinh/lớp | 26.000 | 32.000 |
Mức thu tiền học thêm tối đa hàng năm theo tỷ lệ với mức lương tối thiểu tại cùng thời điểm.
c) Tỷ lệ chi: 70% chi thù lao giáo viên trực tiếp giảng dạy; 15% chi công tác quản lý dạy thêm học thêm của nhà trường; 15% hỗ trợ chi tiền điện, nước, vệ sinh và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.
d) Việc quản lý, sử dụng tiền học thêm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và các văn bản quy định tài chính hiện hành.
e) Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm. Mức chi và tỷ lệ phân bổ chi phải được thông qua Hội đồng giáo dục trường và được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm của đơn vị.
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường thực hiện theo Khoản 2 Điều 7 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
Điều 13. Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm
Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm được thực hiện như Điều 10 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT.
THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của Thanh tra giáo dục theo quy định tại Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18/8/2006 của Chính phủ; các cơ quan thanh tra chuyên ngành có liên quan và của chính quyền các cấp theo Thông tư liên tịch của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm, học thêm và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục, ủng hộ Quỹ khuyến học và các hoạt động xã hội thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1. Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định trên về dạy thêm học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và Thông tư số 51/2006/TT-BGD&ĐT ngày 13/12/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP và Nghị định số 40/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và các quy định hiện hành.
2. Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định dạy thêm học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức và Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/04/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức và các quy định hiện hành.
3. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định dạy thêm học thêm dẫn tới vi phạm các quy định về trật tự an toàn xã hội được xử lý theo các hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 14/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội do thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 05/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 25/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Chương trình 4969/CTR-UBND năm 2013 khắc phục cơ bản tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, việc lạm thu và sử dụng không đúng mục đích, tiêu cực trong thi cử đối với ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 8Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 4Nghị định 85/2006/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục
- 5Thông tư 51/2006/TT-BGDĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 49/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị định 49/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 8Thông tư liên tịch 475/2009/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 10Nghị định 31/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
- 11Nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức
- 12Nghị định 40/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định số 49/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 13Nghị định 27/2012/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
- 14Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 15Quyết định 05/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 16Quyết định 25/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 17Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 18Chương trình 4969/CTR-UBND năm 2013 khắc phục cơ bản tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, việc lạm thu và sử dụng không đúng mục đích, tiêu cực trong thi cử đối với ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 19Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 20Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 21Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 22Hướng dẫn 5898/HD-SGD&ĐT năm 2013 thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 22/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/06/2013
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra