Quyết định 13/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành nhằm quy định chi tiết về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, chấn chỉnh và đưa hoạt động dạy thêm, học thêm đi vào nề nếp, đảm bảo quyền lợi của người học và người dạy, đồng thời hạn chế các tiêu cực phát sinh trong lĩnh vực giáo dục tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng
Quyết định 13/2013/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 03/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông trước đây. Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Quy định về hồ sơ, thủ tục cấp phép hoạt động dạy thêm, học thêm
Theo quy định tại Điều 5, toàn bộ các thủ tục liên quan đến việc cấp mới, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm cũng như quyết định đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể là tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
Quy định về thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm
Vấn đề tài chính trong hoạt động dạy thêm, học thêm được phân định rõ ràng thành hai hình thức tổ chức:
- Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Căn cứ vào nhu cầu học thêm của học sinh, cha mẹ học sinh và điều kiện kinh tế của từng địa phương, nhà trường tiến hành thỏa thuận thống nhất với cha mẹ học sinh về mức thu. Tiền học thêm thu được chỉ được phép phục vụ cho chính hoạt động dạy thêm, học thêm trên nguyên tắc đảm bảo thu chi, tự trang trải.
- Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Mức thu tiền học thêm hoàn toàn do thỏa thuận trực tiếp giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức dạy thêm, học thêm. Mức thu này bắt buộc phải được công khai, niêm yết rõ ràng tại địa điểm diễn ra hoạt động dạy thêm.
Về việc quản lý và sử dụng nguồn tiền thu được từ hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Trong nhà trường: Tiền học thêm được chi cho các nội dung cụ thể bao gồm: chi thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; chi cho công tác quản lý dạy thêm (bao gồm cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ); chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị và tài liệu giảng dạy; chi tiền điện, nước, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc dạy thêm; chi cho công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động dạy thêm, học thêm. Các nội dung chi và tỷ lệ phân bổ cụ thể phải được thông qua Hội nghị công chức, viên chức và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị nhằm đảm bảo tính công khai, dân chủ. Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thu, chi và quản lý tiền dạy thêm theo đúng chế độ tài chính hiện hành, theo dõi trên một hệ thống sổ sách kế toán chung; giáo viên giảng dạy không được trực tiếp thu, chi tiền học thêm. Cuối mỗi học kỳ, nhà trường phải thực hiện quyết toán công khai kinh phí dạy thêm, học thêm.
- Ngoài nhà trường: Mức chi tiền dạy thêm được thực hiện theo thỏa thuận bằng hợp đồng giữa người tham gia giảng dạy với tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. Tổ chức, cá nhân này có trách nhiệm quản lý và sử dụng tiền học thêm phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý tài chính. Đồng thời, Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có chế độ miễn, giảm tiền học thêm cho các đối tượng học sinh thuộc diện chính sách, người có công, hộ nghèo và người dân tộc thiểu số.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan để triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn toàn tỉnh. Sở thực hiện thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép và đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm theo phân cấp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn hành chính của mình; quy định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng các ban, ngành liên quan; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các sai phạm; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ lên Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thực hiện cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép và đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền được phân cấp; phổ biến, chỉ đạo các trường, tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện đúng quy định; tổ chức hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ hoặc đột xuất.
- Hiệu trưởng, thủ trưởng các cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và kinh phí dạy thêm trong nhà trường. Hiệu trưởng có nhiệm vụ tổ chức, quản lý, kiểm tra hoạt động dạy thêm do trường tổ chức; bảo đảm dạy và học chính khóa đúng quy định; quản lý chặt chẽ việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm; thực hiện báo cáo kết quả lên cơ quan quản lý cấp trên.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện trên địa bàn; phối hợp với các cấp quản lý giáo dục và các cơ quan, đoàn thể liên quan để chỉ đạo, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương.
- Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý và bảo đảm quyền lợi của người dạy và người học. Trong trường hợp tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động dạy thêm, phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất 30 ngày, đồng thời hoàn trả đầy đủ các khoản tiền đã thu tương ứng với thời gian không thực hiện giảng dạy và thanh toán đầy đủ kinh phí cho người dạy cùng các bên liên quan; chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền và cơ quan quản lý giáo dục, thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định.
Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Mọi hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, các cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp. Các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. Ngược lại, các trường hợp vi phạm quy định sẽ bị xử lý nghiêm khắc, bao gồm việc bị thu hồi giấy phép dạy thêm và bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt theo quy định tại Điều 22 của Quy định ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2013/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 04 tháng 07 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 605/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2013 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 59/BCTĐ-STP ngày 07 tháng 5 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 03/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 04/7/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Văn bản này quy định chi tiết về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; trách nhiệm quản lý dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Những nội dung khác về hoạt động dạy thêm, học thêm được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Đối với học sinh đang học, việc phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém và bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không được coi là dạy thêm, học thêm.
Điều 3. Số học sinh mỗi lớp dạy thêm, học thêm; thời gian dạy thêm, học thêm
1. Số học sinh mỗi lớp dạy thêm, học thêm không quá số học sinh trên một lớp theo quy định của Điều lệ trường phổ thông hiện hành, phải đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất theo Điều 10 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT .
2. Thời gian dạy thêm trong ngày:
- Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ;
- Buổi chiều, tối: từ 13 giờ 30 đến 19 giờ 30.
Chương 2.
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép và thu hồi giấy phép dạy thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
2. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép và thu hồi giấy phép dạy thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có một số nội dung thuộc chương trình tiểu học như: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống; chương trình trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm
Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép dạy thêm, học thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm theo như quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT .
Chương 3.
VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM
Điều 6. Thu tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Căn cứ vào nhu cầu học thêm của học sinh và cha mẹ học sinh; điều kiện kinh tế của địa phương, nhà trường thỏa thuận với cha mẹ học sinh về mức thu. Tiền học thêm chỉ phục vụ cho hoạt động dạy thêm, học thêm trên nguyên tắc đảm bảo thu chi.
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và được công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm.
Điều 7. Quản lý, sử dụng tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
Nội dung chi: Chi thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm; chi cho công tác quản lý dạy thêm (bao gồm cán bộ quản lý và nhân viên); chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị và tài liệu giảng dạy; chi tiền điện, nước, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm; chi công tác thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động dạy thêm, học thêm.
Các nội dung chi và tỉ lệ phân bố cho các nội dung chi phải thông qua Hội nghị công chức, viên chức và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo công khai, dân chủ.
Nhà trường tổ chức thu, chi và quản lý tiền dạy thêm, học thêm theo chế độ tài chính hiện hành, được theo dõi trên một hệ thống sổ sách kế toán; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.
Cuối mỗi học kỳ nhà trường quyết toán công khai kinh phí dạy thêm, học thêm.
2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Mức chi tiền dạy thêm do thỏa thuận bằng hợp đồng giữa người tham gia dạy thêm với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.
Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm quản lý và sử dụng tiền học thêm phù hợp với những quy định hiện hành về quản lý tài chính.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có chế độ miễn, giảm tiền học thêm cho các đối tượng thuộc diện chính sách, có công, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số.
Chương 4.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
2. Cấp giấy phép, gia hạn, thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm theo khoản 1, Điều 4 Quy định này.
3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về hoạt động dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; của Phòng Giáo dục và Đào tạo; của các ban, ngành, đơn vị có liên quan trong việc quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
3. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
4. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Điều 10. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Cấp giấy phép, gia hạn, thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm theo khoản 2, Điều 4 Quy định này.
2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định trên địa bàn.
3. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
4. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra về hoạt động (các tổ chức) dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
5. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Điều 11. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm do nhà trường tổ chức; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.
2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm theo quy định tại Điều 3 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT .
3. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại khoản 5, Điều 8 và theo quy định của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.
4. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.
5. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
6. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1. Kiểm tra, xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT .
2. Phối hợp với các cấp quản lý giáo dục và các cơ quan, đoàn thể có liên quan chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan đến pháp luật.
2. Quản lý và đảm bảo quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với thời gian dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý giáo dục.
Chương 5.
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 14. Thanh tra, kiểm tra
Hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan và của Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 15. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định dạy thêm, học thêm được khen thưởng theo quy định của pháp luật; nếu vi phạm sẽ bị thu hồi giấy phép dạy thêm (đối với tổ chức, cá nhân dạy thêm) và bị xử lý theo Điều 22 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ./.
- 1Quyết định 22/2007/QĐ-UBND ban hành quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 1590/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành hết hiệu lực, Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế
- 6Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 7Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 8Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 22/2007/QĐ-UBND ban hành quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2Quyết định 1590/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành hết hiệu lực, Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế
- 3Quyết định 21/2014/QĐ-UBND sửa đổi khoản 1, Điều 7 Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Quyết định 13/2013/QĐ-UBND
- 4Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 6Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông kỳ 2019-2023
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 5Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Quyết định 16/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Quyết định 22/2013/QĐ-UBND Quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 13/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Diễn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2013
- Ngày hết hiệu lực: 18/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
