Quyết định 2118/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng, phương án lấn biển, cũng như phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc tổ chức thực hiện.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Triệu Phong:
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất đến năm 2030Tổng diện tích tự nhiên của huyện Triệu Phong được quy hoạch là 35.339,32 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích được duyệt là 23.376,63 ha. Trong đó, đất trồng lúa chiếm 5.577,60 ha (bao gồm 5.298,93 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hằng năm khác là 3.810,08 ha; đất trồng cây lâu năm là 497,23 ha; đất rừng phòng hộ là 2.170,44 ha; đất rừng sản xuất là 10.192,02 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 622,99 ha; đất chăn nuôi tập trung là 302,74 ha; đất làm muối là 9,69 ha; đất nông nghiệp khác là 193,84 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích được duyệt là 11.287,17 ha. Trong đó, đất ở tại nông thôn chiếm 853,55 ha; đất ở tại đô thị là 68,97 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 15,47 ha; đất quốc phòng là 140,15 ha; đất an ninh là 714,03 ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp là 205,64 ha (gồm đất giáo dục 74,62 ha, đất thể thao 99,29 ha, đất y tế 4,61 ha...); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 2.971,26 ha (gồm đất khu công nghiệp 1.648,74 ha, đất cụm công nghiệp 104,43 ha, đất thương mại dịch vụ 499,41 ha, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 393,34 ha, đất cho hoạt động khoáng sản 325,34 ha); đất sử dụng vào mục đích công cộng là 3.311,60 ha (gồm đất giao thông 2.094,81 ha, đất thủy lợi 962,73 ha, đất công trình năng lượng 76,65 ha...); đất tôn giáo là 22,52 ha; đất tín ngưỡng là 118,73 ha; đất nghĩa trang, nhà tang lễ là 950,07 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 1.913,36 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 675,52 ha, bao gồm 657,73 ha đất bằng chưa sử dụng và 27,23 ha đất đồi núi chưa sử dụng.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội, cơ cấu sử dụng đất của huyện được điều chỉnh mạnh mẽ thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích cả thời kỳ như sau:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4.618,83 ha (trong đó kỳ đầu đến năm 2025 chuyển 474,11 ha, kỳ cuối đến năm 2030 chuyển 4.144,72 ha). Các loại đất chuyển đổi lớn gồm: đất rừng phòng hộ (1.741,92 ha), đất rừng sản xuất (1.528,14 ha), đất trồng cây hằng năm khác (585,62 ha), đất trồng lúa (362,10 ha), đất trồng cây lâu năm (257,94 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (122,93 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 417,69 ha, chủ yếu là chuyển đất rừng sản xuất sang các loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp (328,85 ha), chuyển đất trồng lúa (48,77 ha) và đất rừng phòng hộ (40,07 ha).
- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung: Thực hiện chuyển đổi 300,05 ha để phục vụ các dự án chăn nuôi quy mô lớn.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 122,80 ha, bao gồm chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở (16,21 ha) và chuyển đất công trình công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (45,31 ha).
Nhằm phục vụ các dự án đầu tư công và phát triển kinh tế, Nhà nước tiến hành thu hồi đất với quy mô cụ thể:
- Thu hồi nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi cả thời kỳ là 5.000,32 ha. Trong đó, diện tích thu hồi lớn nhất thuộc về đất rừng sản xuất (1.856,99 ha), đất rừng phòng hộ (1.781,99 ha), đất trồng cây hằng năm khác (534,34 ha), đất trồng lúa (410,87 ha) và đất trồng cây lâu năm (271,87 ha).
- Thu hồi nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 305,77 ha, chủ yếu tập trung vào đất có mặt nước chuyên dùng (142,32 ha), đất sử dụng vào mục đích công cộng (84,53 ha), đất nghĩa trang, nhà tang lễ (34,42 ha) và đất ở tại nông thôn (22,06 ha).
Huyện Triệu Phong sẽ khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào phục vụ các mục đích phát triển:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 124,22 ha, chủ yếu dùng cho đất rừng phòng hộ (50,36 ha), đất trồng lúa (24,51 ha), đất nuôi trồng thủy sản (17,00 ha), đất nông nghiệp khác (15,68 ha) và đất trồng cây hằng năm khác (13,93 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 301,76 ha, tập trung lớn nhất vào đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (133,78 ha, trong đó đất khu công nghiệp chiếm 67,38 ha, đất thương mại dịch vụ chiếm 37,95 ha), đất sử dụng vào mục đích công cộng (113,03 ha, chủ yếu là đất giao thông với 93,32 ha) và đất ở tại nông thôn (29,15 ha).
- Diện tích lấn biển: Tổng diện tích lấn biển được quy hoạch là 18,42 ha thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, phục vụ cho đất công trình giao thông (16,69 ha) và đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng (1,73 ha).
- Diện tích đất cần quản lý nghiêm ngặt đến năm 2030: Để bảo đảm an ninh lương thực và an toàn môi trường sinh thái, huyện Triệu Phong quản lý nghiêm ngặt 5.577,60 ha đất trồng lúa và 2.170,44 ha đất rừng phòng hộ.
Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau để đảm bảo quy hoạch được triển khai đúng quy định pháp luật:
- Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch: Khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện (bao gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo đúng chỉ tiêu đã được phê duyệt và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 27/6/2025.
- Tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch: Đảm bảo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh. Xác định rõ ranh giới các khu chức năng và quản lý nghiêm ngặt các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất.
- Khai thác nguồn lực đất đai: Tập trung chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị nhằm tăng nguồn thu ngân sách; đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường tuyên truyền pháp luật về đất đai; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch. Kiên quyết thu hồi các diện tích đất đã giao, cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Công khai thông tin và báo cáo: Thực hiện công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; tiến hành giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng phương án được duyệt; thực hiện báo cáo kết quả định kỳ hàng năm.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Triệu Phong chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị để người dân và doanh nghiệp tiện tra cứu, giám sát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2118/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN TRIỆU PHONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 ngày 12 ngày 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1737/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong tại Tờ trình số: 191/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025; Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 453/TTr- UBND ngày 20 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Triệu Phong với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Phân bổ diện tích các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích cấp tỉnh phân bổ | Diện tích cấp huyện xác định | Diện tích được duyệt |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
|
|
| 35.339,32 |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 23.704,04 | -327,41 | 23.376,63 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.485,30 | 92,30 | 5.577,60 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 5.281,69 | 17,24 | 5.298,93 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 203,61 | 75,06 | 278,67 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 1.535,25 | 2.274,83 | 3.810,08 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.064,79 | -1.567,56 | 497,23 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.224,46 | -1.054,02 | 2.170,44 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 10.485,37 | -293,35 | 10.192,02 |
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 42,24 | -42,24 | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 685,40 | -62,41 | 622,99 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT | - | 302,74 | 302,74 |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU | 7,98 | 1,71 | 9,69 |
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 215,49 | -21,65 | 193,84 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 11.287,13 | 0,04 | 11.287,17 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 836,29 | 17,26 | 853,55 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 76,80 | -7,83 | 68,97 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 18,70 | -3,23 | 15,47 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 135,94 | 4,21 | 140,15 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 723,36 | -9,33 | 714,03 |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 238,36 | -32,72 | 205,64 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 25,24 | 0,79 | 26,03 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH | - | - | - |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 13,79 | -9,18 | 4,61 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 96,69 | -22,07 | 74,62 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 101,65 | -2,36 | 99,29 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - | - | - |
| 2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT | - | 0,23 | 0,23 |
| 2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT | - | - | - |
| 2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - |
| 2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 0,99 | -0,13 | 0,86 |
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 2.506,82 | 464,44 | 2.971,26 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 1.698,74 | -50,00 | 1.648,74 |
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 119,60 | -15,17 | 104,43 |
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT | - | - | - |
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 500,29 | -0,88 | 499,41 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 10,08 | 383,26 | 393,34 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 178,11 | 147,23 | 325,34 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 3.750,61 | -439,01 | 3.311,60 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 2.154,20 | -59,39 | 2.094,81 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 1.014,81 | -52,08 | 962,73 |
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT | - | - | - |
| 2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC | - | - | - |
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 7,79 | 12,32 | 20,11 |
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 30,90 | -5,03 | 25,87 |
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 410,21 | -333,56 | 76,65 |
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 3,34 | -2,27 | 1,07 |
| 2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 8,10 | 1,00 | 9,10 |
| 2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 121,26 | - | 121,26 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 22,72 | -0,20 | 22,52 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | 118,47 | 0,26 | 118,73 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 953,18 | -3,11 | 950,07 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 1.904,91 | 8,45 | 1.913,36 |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 173,39 | 7,60 | 180,99 |
| 2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.731,52 | 0,85 | 1.732,37 |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,97 | 0,85 | 1,82 |
| 3 | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD | 676,12 | -0,60 | 675,52 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 676,12 | -18,39 | 657,73 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | - | 27,23 | 27,23 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS | - | - | - |
1.2. Diện tích cần chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Cả thời kỳ | Các kỳ kế hoạch | |
| Kỳ đầu, đến năm 2025 | Kỳ cuối, đến năm 2030 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 4.618,83 | 474,11 | 4.144,72 |
|
| Trong đó: |
|
| - | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 362,10 | 20,80 | 341,30 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK/PNN | 585,62 | 18,05 | 567,57 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 257,94 | 18,45 | 239,49 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 1.741,92 | 297,99 | 1.443,93 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 1.528,14 | 108,80 | 1.419,34 |
|
| Trong đó: đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 122,93 | 9,76 | 113,17 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT/PNN | - | - | - |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU/PNN | 0,73 | - | 0,73 |
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 19,45 | 0,26 | 19,19 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 417,69 | 269,55 | 148,14 |
|
| Trong đó: |
|
| - | - |
| 2.1 | Chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | LUA/NNP | 48,77 | - | 48,77 |
| 2.2 | Chuyển đất rừng đặc dụng sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RDD/NNP | - | - | - |
| 2.3 | Chuyển đất rừng phòng hộ sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RPH/NNP | 40,07 | - | 40,07 |
| 2.4 | Chuyển đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RSX/NNP | 328,85 | 269,55 | 59,30 |
| 3 | Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn | MHT/CNT | 300,05 | 289,24 | 10,81 |
| 4 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp |
| 122,80 | 14,91 | 107,89 |
|
| Trong đó: |
|
| - | - |
| 4.1 | Chuyển đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 118 Luật Đất đai sang các loại đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 119 hoặc Điều 120 Luật Đất đai | MHT/PNC | 61,28 | 14,06 | 47,22 |
| 4.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | MHT/OTC | 16,21 | 0,85 | 15,36 |
| 4.3 | Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | MHT/CSK | - | - | - |
| 4.4 | Chuyển đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | MHT/CSK | 45,31 | - | 45,31 |
| 4.5 | Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ | MHT/TMD | - | - | - |
1.3. Diện tích đất cần thu hồi
Đơn vịnh tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Cả thời kỳ | Các kỳ kế hoạch | |
| Kỳ đầu, đến năm 2025 | Kỳ cuối, đến năm 2030 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 5.000,32 | 764,50 | 4.235,82 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 410,87 | 20,80 | 390,07 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 156,34 | 17,44 | 138,90 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 254,53 | 3,36 | 251,17 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 534,34 | 24,96 | 509,38 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 271,87 | 32,38 | 239,49 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.781,99 | 297,99 | 1.484,00 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.856,99 | 378,35 | 1.478,64 |
|
| Trong đó: đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 124,08 | 9,76 | 114,32 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT | - | - | - |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU | 0,73 | - | 0,73 |
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 19,45 | 0,26 | 19,19 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 305,77 | 35,29 | 270,48 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 22,06 | 3,18 | 18,88 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 3,17 | 0,61 | 2,56 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,94 | 0,47 | 0,47 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | - | - | - |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 0,04 | - | 0,04 |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 9,72 | 1,16 | 8,56 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,00 | 0,60 | 1,40 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH | - | - | - |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,57 | 0,12 | 0,45 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 4,01 | 0,34 | 3,67 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 3,01 | 0,10 | 2,91 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - | - | - |
| 2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT | - | - | - |
| 2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT | - | - | - |
| 2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - |
| 2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 0,13 | - | 0,13 |
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 2,98 | 0,01 | 2,97 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - |
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - | - | - |
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT | - | - | - |
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,76 | 0,01 | 0,75 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 2,22 | - | 2,22 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - | - | - |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 84,53 | 17,69 | 66,84 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 63,87 | 15,00 | 48,87 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 19,75 | 2,67 | 17,08 |
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT | - | - | - |
| 2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC | - | - | - |
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | - | - | - |
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 0,10 | - | 0,10 |
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 0,61 | - | 0,61 |
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 0,04 | - | 0,04 |
| 2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 0,16 | 0,02 | 0,14 |
| 2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | - | - | - |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 0,82 | 0,12 | 0,70 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | 4,68 | 0,26 | 4,42 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 34,42 | 1,29 | 33,13 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 142,32 | 10,50 | 131,82 |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 19,10 | 3,01 | 16,09 |
| 2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 123,22 | 7,49 | 115,73 |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,09 | - | 0,09 |
1.4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Cả thời kỳ | Các kỳ kế hoạch | |
| Kỳ đầu, đến năm 2025 | Kỳ cuối, đến năm 2030 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 124,22 | 0,06 | 124,16 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 24,51 | - | 24,51 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 24,51 | - | 24,51 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 13,93 | - | 13,93 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 50,36 | - | 50,36 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2,68 | - | 2,68 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 17,00 | - | 17,00 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT | 0,06 | 0,06 | - |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU | - | - | - |
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 15,68 | - | 15,68 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 301,76 | 31,30 | 270,46 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 29,15 | 4,51 | 24,64 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 6,57 | 0,09 | 6,48 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,13 | - | 0,13 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | 0,34 | - | 0,34 |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 5,14 | - | 5,14 |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 12,05 | 0,09 | 11,96 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,27 | - | 1,27 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH | - | - | - |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | - | - | - |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,11 | 0,09 | 0,02 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 10,67 | - | 10,67 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - | - | - |
| 2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT | - | - | - |
| 2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT | - | - | - |
| 2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - |
| 2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | - | - | - |
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 133,78 | 9,43 | 124,35 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 67,38 | 8,56 | 58,82 |
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - | - | - |
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT | - | - | - |
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 37,95 | 0,87 | 37,08 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 19,04 | - | 19,04 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 9,41 | - | 9,41 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 113,03 | 17,18 | 95,85 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 93,32 | 7,61 | 85,71 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 0,10 | 0,10 | - |
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT | - | - | - |
| 2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC | - | - | - |
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 0,73 | - | 0,73 |
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 3,22 | - | 3,22 |
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 9,38 | 8,41 | 0,97 |
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | - | - | - |
| 2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 0,68 | 0,68 | - |
| 2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 5,60 | 0,38 | 5,22 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 0,05 | - | 0,05 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | - | - | - |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 1,52 | - | 1,52 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | - | - | - |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | - | - | - |
| 2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - | - | - |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - | - | - |
1.5. Diện tích lấn biển
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Cả thời kỳ | Các kỳ kế hoạch | |
| Kỳ đầu, đến năm 2025 | Kỳ cuối, đến năm 2030 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6) | (5) | (6) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | - | - | - |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 18,42 | 1,73 | 16,69 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 2.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 16,69 | - | 16,69 |
| 2.2 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 1,73 | 1,73 | - |
1.6. Diện tích cần quản lý nghiêm ngặt
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Năm cuối kỳ kế hoạch | |
| Năm 2025 | Năm 2030 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.943,16 | 5.577,60 |
| 2 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.604,08 | 2.170,44 |
| 4 | Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - | - |
2. Vị trí, diện tích chỉ tiêu quy hoạch, chỉ tiêu thu hồi đất, chỉ tiêu giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Triệu Phong.
Điều 2: Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong có trách nhiệm:
1. Hoàn chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được UBND tỉnh phê duyệt đến năm 2030 và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 27/6/2025.
2. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030; việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
3. Ủy ban nhân dân huyện Triệu Phong chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương mình; xác định ranh giới các khu chức năng; quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai; thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
5. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đã được duyệt; định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND Triệu Phong chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 3Quyết định 1737/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 5Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 6Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai
- 7Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 2418/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Quyết định 2118/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 2118/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Hoàng Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
