Giới thiệu chung về Quyết định 2114/QĐ-UBND năm 2025
Quyết định 2114/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ, điều chỉnh và quản lý nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái trong giai đoạn đến năm 2030.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất đến năm 2030
Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hải Lăng xác định rõ diện tích được duyệt cho từng nhóm đất cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích được duyệt là 30.742,45 ha. Trong đó, đất trồng lúa chiếm 7.092,89 ha (bao gồm đất chuyên trồng lúa nước là 6.858,49 ha và đất trồng lúa còn lại là 234,40 ha); đất trồng cây hằng năm khác là 3.189,06 ha; đất trồng cây lâu năm là 905,93 ha; đất rừng phòng hộ là 4.558,96 ha; đất rừng sản xuất là 14.191,22 ha (trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên chiếm 211,96 ha); đất nuôi trồng thủy sản là 531,86 ha; đất chăn nuôi tập trung là 184,37 ha; và đất nông nghiệp khác là 88,16 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích được duyệt là 11.094,91 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất chính bao gồm: đất ở tại nông thôn là 735,37 ha; đất ở tại đô thị là 188,95 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 21,97 ha; đất quốc phòng là 62,30 ha; đất an ninh là 5,30 ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp là 173,14 ha (trong đó đất cơ sở giáo dục và đào tạo chiếm 75,86 ha, đất cơ sở thể dục thể thao chiếm 58,69 ha); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 3.462,26 ha (bao gồm đất khu công nghiệp là 731,20 ha, đất cụm công nghiệp là 195,00 ha, đất thương mại dịch vụ là 762,20 ha, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 1.053,46 ha, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 720,41 ha); đất sử dụng vào mục đích công cộng là 4.151,94 ha (trong đó đất công trình giao thông chiếm 2.409,90 ha, đất công trình thủy lợi chiếm 770,43 ha, đất công trình năng lượng và chiếu sáng công cộng chiếm 777,75 ha); đất tôn giáo là 36,77 ha; đất tín ngưỡng là 117,42 ha; đất nghĩa trang, nhà tang lễ là 1.094,72 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 1.040,85 ha; và đất phi nông nghiệp khác là 3,92 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 899,25 ha, bao gồm đất bằng chưa sử dụng là 532,31 ha và đất đồi núi chưa sử dụng là 366,94 ha.
2. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Trong cả thời kỳ quy hoạch, huyện Hải Lăng dự kiến đưa 346,58 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích kinh tế - xã hội:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 8,44 ha (kỳ đầu đến năm 2025 thực hiện 2,28 ha; kỳ cuối đến năm 2030 thực hiện 6,16 ha). Các loại đất được đưa vào sử dụng gồm đất nuôi trồng thủy sản (2,31 ha), đất chăn nuôi tập trung (4,29 ha), đất trồng cây lâu năm (0,89 ha) và đất trồng lúa (0,19 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 338,14 ha (kỳ đầu đến năm 2025 thực hiện 139,28 ha; kỳ cuối đến năm 2030 thực hiện 198,86 ha). Trong đó, diện tích lớn nhất dành cho đất sử dụng vào mục đích công cộng với 154,40 ha (đất giao thông chiếm 95,40 ha, đất năng lượng chiếm 39,87 ha); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 130,04 ha (đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp chiếm 61,15 ha, đất thương mại dịch vụ chiếm 34,65 ha); đất ở tại nông thôn là 39,35 ha và đất ở tại đô thị là 7,14 ha.
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất
Để phục vụ triển khai các dự án đầu tư và xây dựng hạ tầng, tổng diện tích đất cần thu hồi trong cả thời kỳ quy hoạch là 6.208,68 ha:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 5.569,57 ha (kỳ đầu đến năm 2025 thu hồi 2.116,16 ha; kỳ cuối đến năm 2030 thu hồi 3.453,41 ha). Các loại đất bị thu hồi lớn nhất gồm đất rừng sản xuất (3.187,59 ha), đất rừng phòng hộ (1.196,85 ha), đất trồng cây hằng năm khác (658,52 ha), đất trồng lúa (269,68 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước chiếm 241,37 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (103,83 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 639,11 ha (kỳ đầu đến năm 2025 thu hồi 151,28 ha; kỳ cuối đến năm 2030 thu hồi 487,83 ha). Các loại đất thu hồi chủ yếu gồm đất sử dụng vào mục đích công cộng (222,56 ha, trong đó đất giao thông chiếm 166,05 ha, đất thủy lợi chiếm 49,76 ha); đất có mặt nước chuyên dùng (129,19 ha); đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (119,58 ha); và đất nghĩa trang, nhà tang lễ (104,57 ha).
4. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất được điều chỉnh mạnh mẽ thông qua việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các nhóm đất:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4.630,45 ha (kỳ đầu thực hiện 1.553,84 ha; kỳ cuối thực hiện 3.076,61 ha). Các loại đất chuyển đổi chủ yếu gồm đất rừng sản xuất (2.715,89 ha), đất rừng phòng hộ (813,41 ha), đất trồng cây hằng năm khác (629,07 ha), đất trồng lúa (241,65 ha) và đất trồng cây lâu năm (114,39 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 883,17 ha, chủ yếu là chuyển đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp (471,70 ha) và chuyển đất rừng phòng hộ sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp (383,44 ha).
- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung: Thực hiện chuyển đổi 168,52 ha để phục vụ các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 206,23 ha, bao gồm chuyển đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 118 Luật Đất đai sang các loại đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 119 hoặc Điều 120 Luật Đất đai (122,76 ha); chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở (22,98 ha); và chuyển đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (46,53 ha).
5. Chỉ tiêu các loại đất cần quản lý nghiêm ngặt
Quyết định quy định cụ thể các loại đất phải được bảo vệ và quản lý nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường sinh thái:
- Đất trồng lúa: Chỉ tiêu quản lý nghiêm ngặt đến năm 2025 là 7.305,65 ha và đến năm 2030 là 7.092,89 ha.
- Đất rừng phòng hộ: Chỉ tiêu quản lý nghiêm ngặt đến năm 2025 là 5.103,64 ha và đến năm 2030 là 4.558,96 ha.
- Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Giữ nguyên diện tích quản lý nghiêm ngặt là 211,96 ha cho cả hai kỳ kế hoạch (đến năm 2025 và đến năm 2030).
6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để bảo đảm quy hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Ủy ban nhân dân huyện Hải Lăng: Có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 (bao gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo đúng chỉ tiêu đã được phê duyệt và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 27/6/2025. Đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tổ chức lập, thực hiện quy hoạch, xác định ranh giới các khu chức năng, quản lý sử dụng đất đúng quy hoạch, đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án. Huyện cũng cần tăng cường tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra để xử lý kịp thời các vi phạm, kiên quyết xử lý các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, công bố công khai quy hoạch và báo cáo định kỳ hàng năm.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp nhận hồ sơ quy hoạch đã hoàn thiện từ UBND huyện Hải Lăng để quản lý và phối hợp giám sát thực hiện theo quy định.
- Các cơ quan liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Hải Lăng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai quyết định trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2114/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN HẢI LĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 ngày 12 ngày 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.;
Căn cứ Quyết định số 1737/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của UBND huyện Hải Lăng tại Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 18tháng 6 năm 2025; Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 463/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hải Lăng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Phân bổ diện tích các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích cấp tỉnh phân bổ | Diện tích cấp huyện xác định | Diện tích được duyệt |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 32.229,75 | -1.487,30 | 30.742,45 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.848,62 | 244,27 | 7.092,89 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 6.820,22 | 38,27 | 6.858,49 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 28,40 | 206,00 | 234,40 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 2.374,76 | 814,30 | 3.189,06 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.775,30 | -869,37 | 905,93 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 5.521,13 | -962,17 | 4.558,96 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 14.385,16 | -193,94 | 14.191,22 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - | 211,96 | 211,96 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 555,09 | -23,23 | 531,86 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT | - | 184,37 | 184,37 |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU | - | - | - |
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 769,69 | -681,53 | 88,16 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 10.551,14 | 543,77 | 11.094,91 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 735,37 | - | 735,37 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 188,95 | - | 188,95 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 26,49 | -4,52 | 21,97 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | 80,60 | -18,30 | 62,30 |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 21,54 | -16,24 | 5,30 |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 198,95 | -25,81 | 173,14 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 29,04 | 2,78 | 31,82 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH | - | - | - |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 15,52 | -8,79 | 6,73 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 91,43 | -15,57 | 75,86 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 62,96 | -4,27 | 58,69 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - | - | - |
| 2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT | - | 0,04 | 0,04 |
| 2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT | - | - | - |
| 2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - |
| 2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | - | - | - |
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 2.569,93 | 892,33 | 3.462,26 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 1.030,40 | -299,20 | 731,20 |
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 90,00 | 105,00 | 195,00 |
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT | - | - | - |
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 330,93 | 431,27 | 762,20 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 521,89 | 531,57 | 1.053,46 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 596,71 | 123,70 | 720,41 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 4.480,29 | -328,35 | 4.151,94 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 2.539,99 | -130,09 | 2.409,90 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 763,08 | 7,35 | 770,43 |
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT | - | 1,50 | 1,50 |
| 2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC | - | 12,80 | 12,80 |
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 2,30 | 6,45 | 8,75 |
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 54,51 | 15,10 | 69,61 |
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 1.017,01 | -239,25 | 777,75 |
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 3,16 | -2,26 | 0,90 |
| 2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 7,82 | -0,09 | 7,73 |
| 2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 92,42 | 0,15 | 92,57 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 37,53 | -0,76 | 36,77 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | 118,12 | -0,70 | 117,42 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 1.060,96 | 33,76 | 1.094,72 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 1.031,09 | 9,76 | 1.040,85 |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 274,71 | 12,49 | 287,20 |
| 2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 756,38 | -2,73 | 753,65 |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,31 | 2,61 | 3,92 |
| 3 | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD | 950,58 | -51,33 | 899,25 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 557,00 | -24,69 | 532,31 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 393,58 | -26,64 | 366,94 |
1.2. Diện tích đưa đất chưa sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ (ha) | Các kỳ kế hoạch | |
| Kỳ đầu, đến năm 2025 | Kỳ cuối, đến năm 2030 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 8,44 | 2,28 | 6,16 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 0,19 | - | 0,19 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 0,19 | - | 0,19 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | - | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | - | - | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,89 | - | 0,89 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | - | - | - |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 2,31 | 0,03 | 2,28 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT | 4,29 | 1,49 | 2,80 |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU | - | - | - |
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,76 | 0,76 | - |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 338,14 | 139,28 | 198,86 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 39,35 | 17,13 | 22,22 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 7,14 | 2,86 | 4,28 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,01 | - | 0,01 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | - | - | - |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | - | - | - |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 2,14 | 0,06 | 2,08 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,69 | - | 0,69 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH | - | - | - |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | - | - | - |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,37 | 0,04 | 0,33 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 1,08 | 0,02 | 1,06 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - | - | - |
| 2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT | - | - | - |
| 2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT | - | - | - |
| 2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - |
| 2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | - | - | - |
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 130,04 | 9,62 | 120,42 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 1,24 | 1,24 | - |
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 4,95 | - | 4,95 |
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT | - | - | - |
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 34,65 | 0,01 | 34,64 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 61,15 | 0,46 | 60,69 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 28,05 | 7,91 | 20,14 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 154,40 | 109,61 | 44,79 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 95,40 | 53,77 | 41,63 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 12,21 | 11,70 | 0,51 |
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT | - | - | - |
| 2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC | 2,00 | - | 2,00 |
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 0,31 | - | 0,31 |
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 0,12 | 0,12 | - |
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 39,87 | 39,62 | 0,25 |
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | - | - | - |
| 2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | - | - | - |
| 2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 4,49 | 4,40 | 0,09 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | - | - | - |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | - | - | - |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 4,94 | - | 4,94 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | - | - | - |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | - | - | - |
| 2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - | - | - |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,12 | - | 0,12 |
1.3. Diện tích đất cần thu hồi
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ | Các kỳ kế hoạch | |
| Kỳ đầu, đến năm 2025 | Kỳ cuối, đến năm 2030 | ||||
| (1) | (2) | (3) | 4)=(5)+(6) | (5) | (6) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 5.569,57 | 2.116,16 | 3.453,41 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 269,68 | 53,72 | 215,96 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC | 241,37 | 42,66 | 198,71 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 28,31 | 11,06 | 17,25 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK | 658,52 | 232,37 | 426,15 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 134,18 | 13,02 | 121,16 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.196,85 | 652,17 | 544,68 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3.187,59 | 1.105,98 | 2.081,61 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 103,83 | 44,66 | 59,17 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT | - | - | - |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU | - | - | - |
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 18,92 | 14,24 | 4,68 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 639,11 | 151,28 | 487,83 |
|
| Trong đó: |
| - | - | - |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 28,65 | 11,74 | 16,91 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 2,82 | 1,24 | 1,58 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 2,65 | 0,48 | 2,17 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | 2,76 | 2,48 | 0,28 |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 0,01 | 0,01 | - |
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 17,55 | 2,70 | 14,85 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 3,20 | 0,12 | 3,08 |
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH | - | - | - |
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 1,10 | - | 1,10 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 9,14 | 2,05 | 7,09 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 4,11 | 0,53 | 3,58 |
| 2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | - | - | - |
| 2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT | - | - | - |
| 2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT | - | - | - |
| 2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - |
| 2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | - | - | - |
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 119,58 | 2,00 | 117,58 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - |
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - | - | - |
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT | - | - | - |
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,65 | 0,72 | 0,93 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 52,26 | 1,28 | 50,98 |
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 65,67 | - | 65,67 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 222,56 | 71,08 | 151,48 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 166,05 | 33,44 | 132,61 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 49,76 | 33,74 | 16,02 |
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT | - | - | - |
| 2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC | - | - | - |
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 0,27 | 0,26 | 0,01 |
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 2,86 | 1,67 | 1,19 |
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 1,10 | 0,08 | 1,02 |
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 0,12 | 0,12 | - |
| 2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 2,40 | 1,77 | 0,63 |
| 2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | - | - | - |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 1,14 | 0,37 | 0,77 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | 7,63 | 3,19 | 4,44 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 104,57 | 29,22 | 75,35 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 129,19 | 26,77 | 102,42 |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 67,63 | 3,80 | 63,83 |
| 2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 61,56 | 22,97 | 38,59 |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - | - | - |
1.4. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Cả thời kỳ | Các kỳ kế hoạch | |
| Kỳ đầu, đến năm 2025 | Kỳ cuối, đến năm 2030 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6) | (4) | (5) |
| 1 | Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 4.630,45 | 1.553,84 | 3.076,61 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 241,65 | 49,16 | 192,49 |
| 1.2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK/PNN | 629,07 | 227,82 | 401,25 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 114,39 | 6,78 | 107,61 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - | 0 | - |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 813,41 | 272,22 | 541,19 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 2.715,89 | 941,43 | 1.774,46 |
|
| Trong đó: đất rừng SX là rừng tự nhiên | RSN/PNN | - | 0 | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 97,12 | 42,19 | 54,93 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT/PNN | - | 0 | - |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU/PNN | - | 0 | - |
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 18,92 | 14,24 | 4,68 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 883,17 | 549,06 | 334,11 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 2.1 | Chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | LUA/NNP | 28,03 | 4,56 | 23,47 |
| 2.2 | Chuyển đất rừng đặc dụng sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RDD/NNP | - | 0 | - |
| 2.3 | Chuyển đất rừng phòng hộ sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RPH/NNP | 383,44 | 379,95 | 3,49 |
| 2.4 | Chuyển đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RSX/NNP | 471,70 | 164,55 | 307,15 |
| 3 | Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn | MHT/CNT | 168,52 | 20 | 148,52 |
| 4 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp |
| 206,23 | 42,81 | 163,42 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 4.1 | Chuyển đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 118 Luật Đất đai sang các loại đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 119 hoặc Điều 120 Luật Đất đai | MHT/PNC | 122,76 | 25,12 | 97,64 |
| 4.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | MHT/OTC | 22,98 | 6,89 | 16,09 |
| 4.3 | Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | MHT/CSK | 8,26 | 0,2 | 8,06 |
| 4.4 | Chuyển đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | MHT/CSK | 46,53 | 10,6 | 35,93 |
| 4.5 | Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ | MHT/TMD | 5,70 | 0 | 5,70 |
1.5. Diện tích cần quản lý nghiêm ngặt:
| STT | Loại đất | Mã | Các kỳ kế hoạch | |
| Kỳ đầu, đến năm 2025 | Kỳ cuối, đến năm 2030 | |||
| (1) | (2) | (3) | (5) | (6) |
| 1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.305,65 | 7.092,89 |
| 2 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
| - |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 5.103,64 | 4.558,96 |
| 4 | Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 211,96 | 211,96 |
2. Vị trí, diện tích các loại đất thuộc chỉ tiêu để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hải Lăng.
Điều 2: Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Hải Lăng có trách nhiệm:
1. Hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hải Lăng (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được UBND tỉnh phê duyệt đến năm 2030 tại Điều 1 Quyết định này, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 27/6/2025.
2. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030; việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
3. UBND huyện Hải Lăng chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương mình; xác định ranh giới các khu chức năng; quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai; thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
5. Công bố công khai quy hoạch theo quy định của pháp luật; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND huyện Hải Lăng chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Văn phòng UBND tỉnh đăng tải Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2316/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 2367/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 2262/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 3Quyết định 1737/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 5Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 6Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai
- 7Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 2316/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
- 9Quyết định 2367/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
- 10Quyết định 2262/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
Quyết định 2114/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 2114/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Hoàng Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
