Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Lê Hữu Hoàng (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2020.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả bề mặt và phần ngầm), cho thuê đất xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh (không phải phần ngầm của công trình trên mặt đất), công nhận quyền sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất, gia hạn thời gian thuê đất, chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất, cho thuê mặt nước, và các trường hợp chậm tiến độ sử dụng đất hoặc không đưa đất vào sử dụng.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Ban Quản lý khu kinh tế Vân Phong cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm được phân loại chi tiết theo từng vị trí địa bàn, nhóm đất và tính chất ưu đãi của ngành nghề đầu tư như sau:
- Nhóm đất phi nông nghiệp tại Thành phố Nha Trang (trừ các đảo):
- Các phường thuộc thành phố Nha Trang:
- Đường loại 1: Tỷ lệ là 1,00% đối với ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; 1,60% đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư; 2,00% đối với các ngành nghề khác.
- Đường loại 2: Tỷ lệ là 0,80% đối với ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; 1,25% đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư; 1,60% đối với các ngành nghề khác.
- Các đường còn lại: Tỷ lệ là 0,65% đối với ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; 1,00% đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư; 1,30% đối với các ngành nghề khác.
- Các xã thuộc thành phố Nha Trang: Tỷ lệ là 0,60% đối với ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; 0,95% đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư; 1,20% đối với các ngành nghề khác.
- Các phường thuộc thành phố Nha Trang:
- Nhóm đất phi nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố khác:
- Các phường thuộc TP. Cam Ranh, thị trấn Cam Đức (huyện Cam Lâm), thị trấn Diên Khánh, và các phường thuộc thị xã Ninh Hòa (trừ Khu kinh tế Vân Phong): Tỷ lệ là 0,60% đối với ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; 0,95% đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư; 1,20% đối với các ngành nghề khác.
- Các xã thuộc TP. Cam Ranh (trừ các đảo), huyện Cam Lâm, huyện Diên Khánh, thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh (trừ Khu kinh tế Vân Phong và xã Xuân Sơn): Tỷ lệ là 0,50% đối với ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; 0,80% đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư; 1,00% đối với các ngành nghề khác.
- Địa bàn huyện Khánh Sơn, huyện Khánh Vĩnh và xã Xuân Sơn (huyện Vạn Ninh): Áp dụng tỷ lệ đồng nhất là 0,50% cho tất cả các ngành nghề (bao gồm cả đặc biệt ưu đãi, ưu đãi và ngành nghề khác).
- Khu Kinh tế Vân Phong:
- Thị trấn Vạn Giã (huyện Vạn Ninh) và các phường thuộc thị xã Ninh Hòa nằm trong Khu kinh tế Vân Phong: Tỷ lệ là 0,50% đối với ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; 0,80% đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư; 1,00% đối với các ngành nghề khác.
- Các xã còn lại thuộc Khu kinh tế Vân Phong: Áp dụng tỷ lệ đồng nhất là 0,50% cho tất cả các ngành nghề.
- Các đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa:
- Các đảo thuộc thành phố Nha Trang: Tỷ lệ là 0,50% đối với ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; 0,80% đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư; 1,00% đối với các ngành nghề khác.
- Các đảo còn lại trên địa bàn tỉnh: Áp dụng tỷ lệ đồng nhất là 0,50% cho tất cả các ngành nghề.
- Nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh: Áp dụng tỷ lệ cố định là 0,50% cho toàn bộ các khu vực và mọi ngành nghề đầu tư.
- Nguyên tắc áp dụng: Loại đường để xác định tỷ lệ phần trăm căn cứ theo Bảng giá đất hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
- Trường hợp áp dụng: Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai.
- Phương thức xác định đơn giá:
- Thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
- Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với hình thức trả tiền một lần.
- Xử lý phần diện tích vượt thêm: Đối với công trình ngầm gắn liền với phần ngầm của công trình trên mặt đất nhưng có phần diện tích xây dựng vượt ra ngoài ranh giới diện tích đất trên bề mặt được giao/thuê, phần diện tích vượt thêm này cũng được áp dụng mức tính đơn giá bằng 30% nêu trên.
- Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
- Đối tượng áp dụng: Diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai.
- Mức tính đơn giá: Đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
- Giá thuê mặt nước
Quy định này áp dụng đối với mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, cụ thể:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định (Đơn giá thuê một năm):
- Thành phố Nha Trang: 70.000.000 đồng/km²/năm.
- Huyện Vạn Ninh (khu vực nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong): 50.000.000 đồng/km²/năm.
- Thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm, và thị xã Ninh Hòa (khu vực nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong): 40.000.000 đồng/km²/năm.
- Khu kinh tế Vân Phong: 20.000.000 đồng/km²/năm.
- Thẩm quyền thông báo: Cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền thuê mặt nước cụ thể cho từng dự án nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong. Đối với các dự án nằm trong Khu kinh tế Vân Phong, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong chịu trách nhiệm xác định và thông báo dựa trên hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
- Khu vực ngoài Khu kinh tế Vân Phong: Sở Tài chính căn cứ vào khung giá quy định của Chính phủ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước cụ thể cho từng dự án.
- Khu vực trong Khu kinh tế Vân Phong: Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong phối hợp với Sở Tài chính xây dựng phương án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá cụ thể cho từng dự án.
- Điều khoản thi hành và Trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng các Chi cục Thuế cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2019/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 13 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT VÀ GIÁ THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4455/TTr-STC ngày 05 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước và giá thuê mặt nước được Nhà nước cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đối với các trường hợp sau:
1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
4. Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
5. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.
6. Nhà nước cho thuê mặt nước.
7. Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP.
2. Ban Quản lý khu kinh tế Vân Phong;
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm như sau:
| STT | Vị trí, địa bàn | Tỷ lệ (%) | ||
| Ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư | Ngành, nghề ưu đãi đầu tư | Ngành, nghề khác | ||
| A | Nhóm đất phi nông nghiệp |
|
|
|
| I | Thành phố Nha Trang (trừ các đảo) |
|
|
|
| 1 | Các phường thuộc thành phố Nha Trang |
|
|
|
| 1.1 | Đường loại 1 | 1,00 | 1,60 | 2,00 |
| 1.2 | Đường loại 2 | 0,80 | 1,25 | 1,60 |
| 1.3 | Các đường còn lại | 0,65 | 1,00 | 1,30 |
| 2 | Các xã thuộc thành phố Nha Trang | 0,60 | 0,95 | 1,20 |
| II | Thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm, huyện Diên Khánh; thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh (trừ Khu Kinh tế Vân Phong và xã Xuân Sơn thuộc huyện Vạn Ninh) | |||
| 1 | Các phường thuộc thành phố Cam Ranh; thị trấn Cam Đức, thị trấn Diên Khánh; các phường thuộc thị xã Ninh Hòa (trừ Khu kinh tế Vân Phong) | 0,60 | 0,95 | 1,20 |
| 2 | - Các xã thuộc: thành phố Cam Ranh (trừ các đảo), huyện Cam Lâm, huyện Diên Khánh; - Các xã thuộc: thị xã Ninh Hòa và huyện Vạn Ninh (trừ Khu kinh tế Vân Phong và xã Xuân Sơn thuộc huyện Vạn Ninh). | 0,50 | 0,80 | 1,00 |
| III | Huyện: Khánh Sơn, Khánh Vĩnh và xã Xuân Sơn thuộc huyện Vạn Ninh | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
| IV | Khu Kinh tế Vân Phong |
|
|
|
| 1 | - Thị trấn Vạn Giã thuộc huyện Vạn Ninh; - Các phường thuộc thị xã Ninh Hòa thuộc Khu kinh tế Vân Phong. | 0,50 | 0,80 | 1,00 |
| 2 | Các xã còn lại thuộc Khu kinh tế Vân Phong | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
| V | Các đảo thuộc tỉnh |
|
|
|
| 1 | Các đảo thuộc thành phố Nha Trang | 0,50 | 0,80 | 1,00 |
| 2 | Các đảo còn lại | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
| B | Nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
2. Loại đường quy định tại Khoản 1 Điều này căn cứ theo quy định tại Bảng giá đất của UBND tỉnh Khánh Hòa.
3. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Điều 4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 5. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật đất đai
Đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với diện tích đất có mặt nước bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 6. Giá thuê mặt nước
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì đơn giá thuê mặt nước được quy định như sau:
1. Dự án sử dụng mặt nước cố định:
a) Đơn giá thuê mặt nước một năm:
- Thành phố Nha Trang: 70.000.000 đồng/km2/năm.
- Thành phố Cam Ranh: 40.000.000 đồng/km2/năm.
- Huyện Vạn Ninh (Ngoài Khu kinh tế Vân Phong): 50.000.000 đồng/km2/năm.
- Thị xã Ninh Hòa (Ngoài Khu kinh tế Vân Phong), huyện Cam Lâm: 40.000.000 đồng/km2/năm.
- Khu kinh tế Vân Phong: 20.000.000 đồng/km2/năm.
b) Căn cứ quyết định cho thuê mặt nước, hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến và giá thuê mặt nước quy định tại Điểm a điều này, cơ quan thuế xác định, thông báo số tiền thuê mặt nước của từng dự án cụ thể đối với dự án thuê mặt nước ngoài Khu kinh tế Vân Phong.
c) Căn cứ quyết định cho thuê mặt nước, hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến và giá thuê mặt nước quy định tại Điểm a điều này, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong xác định, thông báo số tiền thuê mặt nước của từng dự án cụ thể đối với dự án thuê mặt nước trong Khu kinh tế Vân Phong.
2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
a) Mặt nước thuộc địa giới hành chính các huyện, thị xã, thành phố (nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong): Căn cứ khung giá quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.
b) Mặt nước trong Khu kinh tế Vân Phong: Căn cứ khung giá quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.
Điều 7. Điều khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Cục Trưởng Cục Thuế, Chi Cục trưởng Chi cục Thuế; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn các quận thành phố Hải Phòng năm 2019
- 3Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn huyện, thành phố Hải Phòng năm 2019
- 5Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 03/2020/QĐ-UBND bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định 72/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, giá thuê mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 01/2020/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 9Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn các quận thành phố Hải Phòng năm 2019
- 13Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 14Quyết định 24/2019/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn huyện, thành phố Hải Phòng năm 2019
- 15Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 16Quyết định 03/2020/QĐ-UBND bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định 72/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm, giá thuê mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 17Quyết định 01/2020/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 21/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Lê Hữu Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
