Giới thiệu khái quát về Quyết định 21/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định cụ thể các khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh. Quy định này đóng vai trò thiết thực trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ bí mật nhà nước và quản lý chặt chẽ các khu vực nhạy cảm, đặc biệt là địa bàn biên giới của tỉnh Hà Giang. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2019.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định chi tiết về phạm vi và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Hà Giang:
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định trực tiếp về các khu vực cấm, địa điểm cấm nằm trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Hà Giang. Đối với các nội dung liên quan khác không được đề cập cụ thể tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân là người Việt Nam cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Giang (ngoại trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 34/2014/NĐ-CP về quy chế khu vực biên giới đất liền). Đồng thời, áp dụng đối với cả các tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang cư trú, hoạt động tại Hà Giang, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Danh mục các khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Điều 2)
Quyết định xác định rõ 10 nhóm khu vực, địa điểm cấm cụ thể bao gồm:
- Trụ sở các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp tỉnh: Trụ sở Tỉnh ủy; Trụ sở Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Trụ sở các cơ quan lực lượng vũ trang: Trụ sở Công an tỉnh và các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh; Trụ sở Công an cấp huyện, thành phố và các đơn vị trực thuộc trực thuộc; Trụ sở, địa điểm làm việc của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đóng quân trên địa bàn tỉnh.
- Hệ thống kho tiền: Kho tiền của Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang và Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố; Kho tiền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Hà Giang.
- Cơ quan truyền thông chủ chốt: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hà Giang.
- Trụ sở chính quyền cấp huyện: Trụ sở Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Khu vực biên giới: Toàn bộ khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh, ngoại trừ các xã, thị trấn và các điểm du lịch đã được Chính phủ cho phép hoạt động; các trường hợp có giấy tờ xuất nhập cảnh hợp lệ qua cửa khẩu; hoặc công dân nước thứ ba được qua lại theo Hiệp định về Quy chế biên giới mà Việt Nam đã ký kết.
- Khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời: Ngoài các địa điểm cố định nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang có thẩm quyền xác định và cho cắm biển cấm tạm thời đối với các khu vực, địa điểm cụ thể khi xuất hiện các tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, hoặc khi xảy ra thiên tai, thảm họa do con người, dịch bệnh nguy hiểm lây lan diện rộng đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của nhân dân và tài sản của Nhà nước mà chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp.
Quy định về bảo vệ và thiết lập biển báo tại khu vực cấm, địa điểm cấm (Điều 3)
Công tác bảo vệ và nhận diện các khu vực, địa điểm cấm được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và dễ chấp hành:
- Yêu cầu về biển báo và nội quy: Tất cả các khu vực cấm, địa điểm cấm phải được đặt biển báo rõ ràng và có Nội quy bảo vệ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý khu vực, địa điểm đó ban hành và niêm yết công khai trước cổng trụ sở.
- Vị trí đặt biển báo: Biển báo "Khu vực cấm", "Địa điểm cấm" có thể được đặt cố định hoặc tạm thời tùy theo tính chất của từng khu vực. Vị trí đặt biển phải bảo đảm dễ nhìn thấy, không bị che khuất. Quyết định đặt vị trí biển báo do Thủ trưởng cơ quan quản lý khu vực đó quyết định.
- Tiêu chuẩn mẫu biển báo:
- Đối với các cơ quan, đơn vị thông thường: Mẫu biển báo thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Đối với khu vực biên giới: Mẫu biển báo và vị trí cắm các loại biển như "khu vực biên giới", "vành đai biên giới", "vùng cấm" thực hiện theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP và Thông tư số 43/2015/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Đối với khu vực cửa khẩu: Hệ thống biển báo và việc cắm biển thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân (Điều 4)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính thực thi hiệu quả:
- Công an tỉnh Hà Giang:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành khảo sát, xác định vị trí cắm biển báo cố định hoặc lưu động; hướng dẫn mẫu biển báo và áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí trang bị, cắm biển báo trình UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm để kiểm tra, duy tu hệ thống biển báo.
- Chủ trì công tác bảo vệ, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật tại các khu vực bảo vệ.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định; tham mưu cho UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tế.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Hà Giang:
- Chủ trì, phối hợp khảo sát, xác định điểm cắm biển báo trong khu vực biên giới; tổng hợp các công trình quốc phòng, công trình biên giới cần lập vùng cấm để báo cáo Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
- Chủ trì bảo vệ, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật xảy ra trong khu vực biên giới; phối hợp với UBND các huyện biên giới kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy định.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
- Có trách nhiệm phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Quyết định này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.
- UBND cấp huyện chỉ đạo các lực lượng trực thuộc và UBND cấp xã thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
- Các cơ quan thông tin, truyền thông và đoàn thể: Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Hà Giang, Cổng Thông tin điện tử tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền rộng rãi quy định này. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân nghiêm túc chấp hành.
Quy định về thủ tục ra vào khu vực cấm, địa điểm cấm (Khoản 7 Điều 4)
Việc ra vào các khu vực, địa điểm cấm được kiểm soát nghiêm ngặt theo các điều kiện sau:
- Đối với công dân Việt Nam: Khi vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải được sự đồng ý và cho phép của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý khu vực, địa điểm đó.
- Đối với người nước ngoài: Phải có giấy phép do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an tỉnh Hà Giang cấp.
- Đối với khu vực quân sự, an ninh: Trường hợp vào các khu vực do Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hoặc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh quản lý, bắt buộc phải được Thủ trưởng của chính đơn vị quản lý khu vực đó trực tiếp cho phép.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5)
Quyết định 21/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2019. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2019/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 20 tháng 9 năm 2019 |
QUY ĐỊNH KHU VỰC CẤM, ĐỊA ĐIỂM CẤM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm;
Căn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Hà Giang tại Tờ trình số 2973/TTr-CAT-QLXNC ngày 15 tháng 8 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định về khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
b) Các nội dung liên quan đến khu vực cấm, địa điểm cấm không được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Giang (trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ quy định về khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).
b) Tổ chức, cá nhân người nước ngoài cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Giang, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Điều 2. Khu vực cấm, địa điểm cấm
1. Trụ sở Tỉnh ủy.
2. Trụ sở Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trụ sở Công an tỉnh, các đơn vị trực thuộc Công an tỉnh; Trụ sở Công an huyện, thành phố và các đơn vị trực thuộc Công an huyện, thành phố.
4. Trụ sở, địa điểm làm việc của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh.
5. Kho tiền Kho bạc Nhà nước Hà Giang; Kho tiền Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố.
6. Kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Giang.
7. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.
8. Trụ sở Huyện ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện thành phố.
9. Khu vực biên giới (trừ các xã, thị trấn và các điểm du lịch đã được Chính phủ cho phép; các trường hợp có giấy tờ hợp lệ xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, các trường hợp công dân nước thứ ba được qua lại theo Hiệp định về Quy chế biên giới mà Việt Nam đã tham gia ký kết).
10. Ngoài các khu vực cấm, địa điểm cấm quy định từ khoản 1 đến khoản 9 của Điều này Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và cắm biển các khu vực cấm, địa điểm cấm tạm thời tại các khu vực, địa điểm khi có tình huống đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội hoặc trong trường hợp có thảm họa thiên nhiên, con người, có dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhân dân, Nhà nước, mà Nhà nước chưa có ban bố tình trạng khẩn cấp.
Điều 3. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm
1. Các khu vực được xác định là khu vực cấm, địa điểm cấm phải được đặt biển báo và có Nội quy bảo vệ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó quy định.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý khu vực cấm, địa điểm cấm xây dựng nội quy cụ thể của cơ quan và niêm yết trước cổng trụ sở của cơ quan, đơn vị; Vị trí đặt biển báo do Thủ trưởng cơ quan quản lý khu vực cấm, địa điểm cấm, khu vực biên giới quyết định.
3. Biển báo “Khu vực cấm”, “Địa điểm cấm” được đặt cố định hoặc tạm thời tại khu vực quy định tại
4. Mẫu biển “Khu vực cấm”, “Địa điểm cấm” thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Trong khu vực biên giới, mẫu biển báo và vị trí cắm các loại biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai biên giới”, “vùng cấm” thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ quy định về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ quy định về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6. Hệ thống biển báo, mẫu biển báo và việc cắm biển báo trong khu vực cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2014/NĐ-CP, ngày 21/11/2014 của Chính phủ Quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị; tổ chức, cá nhân
1. Công an tỉnh
a) Căn cứ pháp luật hiện hành và Quy định này chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, lực lượng liên quan khảo sát, xác định điểm cắm các biển báo cố định, lưu động theo thẩm quyền hoặc đề xuất các Bộ, ngành liên quan; mẫu các loại biển báo: Khu vực cấm, địa điểm cấm và áp dụng các biện pháp đảm bảo trật tự công cộng theo quy định của pháp luật.
b) Thống nhất với Sở Tài chính về kinh phí trang bị và cắm biển báo “Khu vực cấm”, “Địa điểm cấm” để Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hàng năm, Công an tỉnh xây dựng kế hoạch dự trù kinh phí để kiểm tra và duy tu các biển báo cấm.
c) Chủ trì, thực hiện công tác bảo vệ và áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra tại khu vực bảo vệ theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các cấp thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này; kịp thời phát hiện những vướng mắc trong quá trình thực hiện, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đảm bảo đúng với quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế trên địa bàn tỉnh.
2. Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
a) Căn cứ pháp luật hiện hành và Quy định này chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, lực lượng liên quan khảo sát, xác định điểm cắm các biển báo trong khu vực biên giới; những công trình quốc phòng, công trình biên giới cần quy định vùng cấm, tổng hợp báo cáo Bộ Tư lệnh BĐBP trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
b) Chủ trì, thực hiện công tác bảo vệ và áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra tại khu vực biên giới theo quy định của pháp luật hiện hành. Phối hợp với các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện biên giới thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quyết định này đến cán bộ và nhân dân để thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự công cộng tại cơ sở; kịp thời giải quyết, xử lý nghiêm theo thẩm quyền các đối tượng có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Hà Giang, Cổng Thông tin điện tử tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền Quyết định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức và cá nhân thực hiện.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện có hiệu quả Quyết định này.
7. Công dân Việt Nam vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, địa điểm đó cho phép. Người nước ngoài vào khu vực cấm, địa điểm cấm phải có giấy phép của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh cấp phép. Nếu vào khu vực quân sự, khu vực do Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh quản lý phải được Thủ trưởng đơn vị quản lý khu vực đó cho phép.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2019.
2. Chánh văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 269/QĐ-UBND năm 2014 về Danh mục khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 1036/QĐ-UBND năm 2014 về quy định khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 4877/QĐ-UBND năm 2016 về xác định khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 2619/QĐ-UBND năm 2021 bãi bỏ khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 31/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1Quyết định 160/2004/QĐ-TTg về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 269/QĐ-UBND năm 2014 về Danh mục khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Nghị định 34/2014/NĐ-CP về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam
- 4Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- 5Thông tư 43/2015/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 34/2014/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Thông tư 33/2015/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Nghị định 33/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Quyết định 1036/QĐ-UBND năm 2014 về quy định khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 11Quyết định 4877/QĐ-UBND năm 2016 về xác định khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Quyết định 2619/QĐ-UBND năm 2021 bãi bỏ khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 21/2019/QĐ-UBND quy định về khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 21/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/09/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
