Giới thiệu chung về Quyết định 21/2009/QĐ-UBND
Quyết định 21/2009/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam nhằm bổ sung Phụ lục số 03 và sửa đổi Phụ lục số 04 kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh. Quyết định này tập trung vào việc điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn hai huyện Điện Bàn và Đại Lộc, nhằm đáp ứng thực tiễn quản lý đất đai và áp dụng nghĩa vụ tài chính phù hợp tại địa phương.
- Nội dung bổ sung giá đất tại huyện Điện Bàn (Phụ lục số 03)
Quyết định thực hiện bổ sung giá đất ở đối với hai khu vực dân cư mới thuộc huyện Điện Bàn vào mục II của Phụ lục số 03, cụ thể như sau:
- Giá đất ở trong khu tái định cư thôn 1A, xã Điện Dương: Đơn giá đất được xác định chi tiết dựa trên mặt cắt đường (bao gồm cả hai bên lề đường):
- Đường có mặt cắt 25,00m: Đơn giá là 970.000 đồng/m2.
- Đường có mặt cắt 21,50m: Đơn giá là 910.000 đồng/m2.
- Đường có mặt cắt 16,50m: Đơn giá là 855.000 đồng/m2.
- Đường có mặt cắt 13,50m: Đơn giá là 720.000 đồng/m2.
- Đường có mặt cắt 11,50m: Đơn giá là 630.000 đồng/m2.
- Giá đất ở Khu dân cư mới thôn 2A, xã Điện Ngọc: Đơn giá đất được quy định theo các mặt cắt đường cụ thể:
- Đường có mặt cắt 22,50m: Đơn giá là 1.000.000 đồng/m2.
- Đường có mặt cắt 15,50m: Đơn giá là 850.000 đồng/m2.
- Đường có mặt cắt 17,50m: Đơn giá là 800.000 đồng/m2.
- Đường có mặt cắt 11,50m: Đơn giá là 750.000 đồng/m2.
- Nội dung sửa đổi giá đất tại huyện Đại Lộc (Phụ lục số 04)
UBND tỉnh Quảng Nam tiến hành sửa đổi một số nội dung quan trọng liên quan đến giá đất rừng sản xuất, đất ở nông thôn và đất ở đô thị trên địa bàn huyện Đại Lộc:
- Giá đất rừng sản xuất (tại điểm 3, mục I): Đơn giá được phân chia theo vị trí đất tại khu vực đồng bằng và miền núi (đơn vị tính: đồng/m2):
- Vị trí 1: Khu vực đồng bằng có giá 10.000 đồng/m2; khu vực miền núi có giá 8.000 đồng/m2.
- Vị trí 2: Khu vực đồng bằng có giá 8.000 đồng/m2; khu vực miền núi có giá 6.000 đồng/m2.
- Vị trí 3: Khu vực đồng bằng có giá 6.000 đồng/m2; khu vực miền núi có giá 5.000 đồng/m2.
- Vị trí 4: Chỉ áp dụng cho khu vực miền núi với mức giá 4.000 đồng/m2 (khu vực đồng bằng không áp dụng vị trí này).
- Vị trí 5: Chỉ áp dụng cho khu vực miền núi với mức giá 3.000 đồng/m2 (khu vực đồng bằng không áp dụng vị trí này).
- Bảng giá chi tiết đất ở nông thôn (tại điểm 1.2, mục II):
- Tại xã Đại Hiệp (Khu vực đồng bằng) - Tuyến đường Quốc lộ 14B mới:
- Đoạn từ Nhà thờ tộc Nguyễn đối diện kiệt nhà ông Nguyễn Khôi đến hết nhà bà Bùi Thị Thạnh trên Công ty Chiến Thành: Xác định tại vị trí 1, hệ số 0,8, đơn giá là 600.000 đồng/m2.
- Phía Nam đường 14B (Đoạn từ hết nhà bà Bùi Thị Thạnh đến đường lên đập Trà Cân): Xác định tại vị trí 1, hệ số 0,8, đơn giá là 600.000 đồng/m2.
- Phía Bắc đường 14B (Đoạn từ hết nhà bà Bùi Thị Thạnh đến đường lên đập Trà Cân): Xác định tại vị trí 1, hệ số 0,5, đơn giá là 375.000 đồng/m2.
- Đoạn từ đường lên đập Trà Cân đến ranh giới thị trấn Ái Nghĩa: Xác định tại vị trí 2, hệ số 0,7, đơn giá là 385.000 đồng/m2.
- Tại xã Đại Hồng (Khu vực miền núi) - Tuyến Quốc lộ 14B mới:
- Đoạn từ Cầu Hà Nha đến Hợp tác xã nông nghiệp đối diện nhà ông Ngô Một: Xác định tại vị trí 2, hệ số 0,75, đơn giá là 225.000 đồng/m2.
- Đoạn từ Hợp tác xã nông nghiệp đối diện nhà ông Ngô Một đến Khe Lim: Xác định tại vị trí 3, hệ số 0,9, đơn giá là 180.000 đồng/m2.
- Tại xã Đại Hiệp (Khu vực đồng bằng) - Tuyến đường Quốc lộ 14B mới:
- Bảng giá chi tiết đất ở đô thị (tại điểm 2.2, mục II):
- Áp dụng đối với tuyến đường Quốc lộ 14B mới, đoạn từ ranh giới xã Đại Hiệp đến ranh giới xã Đại Nghĩa: Xác định tại vị trí 3, hệ số 0,7, đơn giá là 385.000 đồng/m2.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng cũng như các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các nội dung khác quy định tại Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam không nằm trong phạm vi điều chỉnh của Quyết định này vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực pháp lý.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp.
- Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai.
- Trưởng Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc.
- Cục trưởng Cục Thuế và Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
- Chủ tịch UBND các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc.
- Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2009/QĐ-UBND | Tam Kỳ, ngày 29 tháng 7 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
BỔ SUNG, SỬA ĐỔI GIÁ MỘT SỐ LOẠI ĐẤT TẠI CÁC PHỤ LỤC SỐ 03, PHỤ LỤC SỐ 04 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2008/QĐ-UBND NGÀY 19/12/2008 CỦA UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa VII, kỳ họp thứ 20 về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố, tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phương pháp xác định giá đất và giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 147/TTr-TNMT ngày 20/7/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay bổ sung Phụ lục số 03 và sửa đổi Phụ lục số 04 tại Bảng giá các loại đất năm 2009 ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phương pháp xác định giá đất và giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1. Bổ sung điểm 6, 7 tại mục II, Phụ lục số 03 (Bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn huyện Điện Bàn):
6. Giá đất ở trong khu tái định cư thôn 1A, xã Điện Dương
| TT | Mặt cắt đường (m) (kể cả 02 bên lề đường) | Đơn giá (đồng/m2) |
| 1 | 25,00 | 970.000 |
| 2 | 21,50 | 910.000 |
| 3 | 16,50 | 855.000 |
| 4 | 13,50 | 720.000 |
| 5 | 11,50 | 630.000 |
7. Giá đất ở Khu dân cư mới thôn 2A, xã Điện Ngọc
| TT | Mặt cắt đường (m) (kể cả 02 bên lề đường) | Đơn giá (đồng/m2) |
| 1 | 22,50 | 1.000.000 |
| 2 | 15,50 | 850.000 |
| 3 | 17,50 | 800.000 |
| 4 | 11,50 | 750.000 |
2. Sửa đổi một số điểm tại Phụ lục số 04 (Bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn huyện Đại Lộc) như sau:
2.1. Giá đất rừng sản xuất (tại điểm 3, mục I):
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí | Đơn giá | |
| Đồng bằng | Miền núi | |
| 1 | 10.000 | 8.000 |
| 2 | 8.000 | 6.000 |
| 3 | 6.000 | 5.000 |
| 4 | - | 4.000 |
| 5 | - | 3.000 |
2.2. Bảng giá chi tiết đất ở nông thôn (tại điểm 1.2, mục II):
ĐVT: Đồng/m2
| TT | Địa phương, ranh giới | Khu vực | Vị trí | Hệ số | Đơn giá |
| I | XÃ ĐẠI HIỆP (ĐỒNG BẰNG) |
|
|
|
|
| B | ĐƯỜNG QL 14B MỚI |
|
|
|
|
| 2 | Nhà thờ tộc Nguyễn đối diện kiệt nhà ông Nguyễn Khôi - Đường lên đập Trà Cân |
|
|
|
|
|
| - Nhà thờ tộc Nguyễn đối diện kiệt nhà ông Nguyễn Khôi-Hết nhà bà Bùi Thị Thạnh trên Cty Chiến Thành | 1 | 1 | 0,8 | 600.000 |
|
| - Phía Nam đường 14B: Từ hết nhà bà Bùi Thị Thạnh - Đường lên đập Trà Cân | 1 | 1 | 0,8 | 600.000 |
|
| - Phía Bắc đường 14B: Từ hết nhà bà Bùi Thị Thạnh - Đường lên đập Trà Cân | 1 | 1 | 0,5 | 375.000 |
| 3 | Đường lên đập Trà Cân - Ranh giới TT Ái Nghĩa | 1 | 2 | 0,7 | 385.000 |
| XVII | XÃ ĐẠI HỒNG (MIỀN NÚI) |
|
|
|
|
| A | QUỐC LỘ 14B MỚI |
|
|
|
|
| 1 | Cầu Hà Nha - Cầu Khe Lim |
|
|
|
|
|
| - Cầu Hà Nha - Hợp tác xã nông nghiệp đối diện nhà ông Ngô Một | 1 | 2 | 0,75 | 225.000 |
|
| - Hợp tác xã nông nghiệp đối diện nhà ông Ngô Một – Khe Lim | 1 | 3 | 0,9 | 180.000 |
2.3. Bảng giá chi tiết đất ở đô thị (tại điểm 2.2, mục II):
ĐVT: Đồng/m2
| TT | Tên đường | Loại đường | Vị trí | Hệ số | Đơn giá |
| G | ĐƯỜNG QUỐC LỘ 14B MỚI |
|
|
|
|
| 1 | Ranh giới Đại Hiệp - Ranh giới Đại Nghĩa | 1 | 3 | 0,7 | 385.000 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; các nội dung khác tại Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi sửa đổi của Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý phát triển khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Thống kê; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 5Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 34/2013/QĐ-UBND về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 7Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 2015
- 9Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam
Quyết định 21/2009/QĐ-UBND bổ sung giá đất tại Phụ lục số 03, 04 kèm theo Quyết định 51/2008/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Nam ban hành
- Số hiệu: 21/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/07/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Minh Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
