Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm mục đích điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện giao thông đường bộ mới 100% trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Ban hành bảng giá điều chỉnh và bổ sung tính lệ phí trước bạ
- Quyết định chính thức ban hành kèm theo Bảng điều chỉnh và bổ sung bảng giá làm căn cứ tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản là xe mô tô và xe ô tô mới 100%.
- Bảng giá chi tiết được đính kèm trực tiếp cùng Quyết định này, áp dụng thống nhất cho các đối tượng nộp lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng phương tiện mới.
- Hiệu lực thi hành và nguyên tắc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc xác định giá tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại xe mô tô, xe ô tô mới theo quy định tại Quyết định này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng các nguyên tắc và nội dung đã được quy định tại Quyết định số 33/2002/QĐ-UBBT ngày 17/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi và hoàn thiện quy định pháp luật
- Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho Cục Thuế tỉnh Bình Thuận làm đầu mối chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành có liên quan tiến hành nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.
- Trên cơ sở nghiên cứu và đối chiếu với tình hình thực tế tại địa phương, Cục Thuế có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi hoặc thay thế hoàn toàn Quyết định số 33/2002/QĐ-UBBT ngày 17/5/2002 nhằm đảm bảo tính phù hợp, đồng bộ với hệ thống pháp luật trung ương và đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
- Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bình Thuận.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và toàn bộ các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2006/QĐ-UBND | Phan Thiết, ngày 22 tháng 02 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG BẢNG GIÁ XE MỚI ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính Phủ về lệ phí trước bạ.
Căn cứ quyết định số 93 TC/QĐ/TCT ngày 21/1/1997 của Bộ Tài chính về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ô tô, xe gắn máy;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế Bình Thuận tại tờ trình số 143/TT-CTBT ngày 10/02/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng điều chỉnh và bổ sung bảng giá để tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe mô tô, xe ô tô các loại mới 100%, (có bảng chi tiết đính kèm).
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giá tính thu lệ phí trước bạ theo qui định tại điều 1 của Quyết định này được thực hiện theo đúng nguyên tắc và nội dung tại Quyết định số 33/2002/QĐ-UBBT ngày 17/5/2002 của UBND Tỉnh Bình Thuận.
2. Giao Cục Thuế chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan nghiên cứu các quy định về ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy để đề xuất UBND tỉnh sửa đổi hoặc thay thế Quyết định số 33/2002/QĐ-UBBT ngày 17/5/2002 của UBND tỉnh Bình Thuận cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế hiện nay của địa phương.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ tại tỉnh Bình Thuận căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐỂ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ XE MÔ TÔ, XE Ô TÔ CÁC LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND Ngày 22/02/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận)
I/ Điều chỉnh bảng giá xe mô tô:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Số TT | Loại xe | Giá xe đang thực hiện | Giá xe điều chỉnh tại Quyết định này |
| 1 | SUZUKI Smash | 18,3 | 14 |
| 2 | DAEHAN 100cc, 110cc | 13 | 8 |
| 3 | YAMAHA Sirius 100cc, 110cc | 24 | 15,5 |
| 4 | FASHION 125-4 (Sapphire) | 27,5 | 22 |
II/ Bổ sung bảng giá xe mô tô, xe ô tô:
1/ Xe mô tô:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Số TT | Loại xe | Giá xe mới 100% |
| 1 | YAMAHA Exciter 125cc, 150cc | 27 |
| 2 | WAVE rs 100cc, 110cc | 15 |
| 3 | STREAM @, GSMOON XY 125c, 150cc | 25 |
2/ Xe ô tô:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Số TT | Loại xe | Giá xe mới 100% |
| 1 | FOTON |
|
|
| - Tải 1,5 tấn | 120 |
|
| - Tải 2 tấn | 150 |
|
| - Ben 2 tấn | 140 |
|
| - Ben 4,5 tấn | 190 |
| 2 | CUU LONG |
|
|
| - Tải 1,25 tấn | 120 |
|
| - Tải 2,8 tấn | 160 |
|
| - Tải 3,45 tấn | 180 |
| 3 | DAIHATSU TERIOS | 360 |
- 1Quyết định 104/2006/QĐ-UBND bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Quyết định 96/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 471/2011/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 988/2013/QĐ-UBND điều chỉnh quy định giá tối thiểu xe máy, ôtô tính thu lệ phí trước bạ tại Quyết định 290/2013/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4Quyết định 1238/2013/QĐ-UBND quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 80/2006/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 6Quyết định 21/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 7Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 93-TC/QĐ/TCT năm 1997 ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 33/2002/QĐ-UBBT về bảng giá tính thu lệ phí trước bạ các loại xe 2 bánh gắn máy áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 5Quyết định 104/2006/QĐ-UBND bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 6Quyết định 96/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 471/2011/QĐ-UBND về Bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ đối với tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 988/2013/QĐ-UBND điều chỉnh quy định giá tối thiểu xe máy, ôtô tính thu lệ phí trước bạ tại Quyết định 290/2013/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8Quyết định 1238/2013/QĐ-UBND quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đăng ký lần đầu đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 80/2006/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Thuận ban hành
Quyết định 21/2006/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Thuận ban hành
- Số hiệu: 21/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/02/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Huỳnh Tấn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2006
- Ngày hết hiệu lực: 10/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra