Quyết định 33/2002/QĐ-UBBT do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định về bảng giá tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại xe gắn máy hai bánh áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa việc thu lệ phí trước bạ, chống thất thu ngân sách nhà nước và tạo sự minh bạch trong quản lý tài chính công tại địa phương.
Phạm vi áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ
Theo quy định tại Điều 1, bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng đối với tài sản là các loại xe gắn máy mới 100% khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mới và xe cũ
Điều 2 của Quyết định quy định rõ hai nguyên tắc cơ bản đối với xe mới và xe đã qua sử dụng:
- Đối với xe mới 100%: Trường hợp giá mua bán ghi trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ cao hơn mức giá quy định tại bảng giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thì tính lệ phí trước bạ theo giá ghi trên hóa đơn. Ngược lại, nếu giá ghi trên hóa đơn thấp hơn mức giá quy định thì áp dụng thu theo bảng giá quy định của tỉnh.
- Đối với xe cũ đã qua sử dụng: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm căn cứ vào bảng giá xe mới 100% để xác định bảng giá xe cũ theo tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản. Trong trường hợp lập biên bản xác định giá trị còn lại, mức giá tính lệ phí trước bạ thấp nhất không được dưới 40% (bốn mươi phần trăm) so với giá trị xe mới cùng loại quy định tại bảng giá.
Quy định cụ thể cho từng trường hợp giao dịch đặc thù
Quyết định cũng chi tiết hóa phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ cho nhiều trường hợp giao dịch khác nhau nhằm đảm bảo tính sát thực với thị trường:
- Xe sản xuất, lắp ráp trong nước: Đối với xe mới do các tổ chức trong nước (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam bán trực tiếp hoặc thông qua đại lý ủy quyền, giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn hợp lệ (hóa đơn của Bộ Tài chính hoặc hóa đơn đặc thù đã đăng ký với cơ quan thuế).
- Trường hợp hóa đơn thấp hơn bảng giá nhưng hợp lệ: Nếu xe mới có giá bán thực tế trên hóa đơn thấp hơn bảng giá quy định nhưng qua kiểm tra hồ sơ chứng từ đảm bảo tính hợp lệ, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh có thẩm quyền xem xét và phê duyệt giá tính lệ phí trước bạ cho từng trường hợp cụ thể.
- Xe mua trả góp: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá bán trả một lần (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT) và không tính phần lãi suất trả góp phát sinh.
- Xe thanh lý, tịch thu: Đối với xe gắn máy thanh lý có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc xe tịch thu sung công quỹ được bán ra, giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh lý hoặc giá bán thực tế ghi trên hóa đơn.
- Xe mua qua đấu thầu, đấu giá: Giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu hoặc trúng đấu giá theo đúng quy định pháp luật.
- Xe chưa được quy định trong bảng giá: Cơ quan thuế căn cứ vào chủng loại, công suất máy tương đương hoặc dựa trên giá nhập khẩu (CIF) cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng để xác định mức giá phù hợp với thực tế giá trị tại thị trường địa phương.
Thẩm quyền điều chỉnh giá khi thị trường biến động
Để đảm bảo tính linh hoạt trước sự thay đổi của thị trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phân cấp thẩm quyền điều chỉnh giá như sau:
- Biến động dưới 20%: Khi giá cả thị trường địa phương biến động tăng hoặc giảm trong phạm vi 20% so với bảng giá hiện hành, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục Thuế chủ động điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ đối với xe gắn máy (và cả tàu thuyền, xe ô tô) cho kịp thời, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi.
- Biến động vượt quá 20%: Trong trường hợp giá cả thị trường biến động tăng hoặc giảm vượt quá mức 20%, Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và ban hành quyết định điều chỉnh chính thức.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 33/2002/QĐ-UBBT quy định rõ về mặt hiệu lực và trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế toàn bộ các bảng giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy các loại đã ban hành trước đây trên địa bàn tỉnh.
- Lưu ý về xe ô tô: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô không áp dụng theo quyết định này mà tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 93/TC/QĐ/TCT của Bộ Tài chính và các Quyết định số 25/2000/QĐ-CTUBBT, Quyết định số 20/2001/QĐ-CTUBBT của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2002/QĐ-UBBT | Phan Thiết, ngày 17 tháng 5 năm 2002 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ CÁC LOẠI XE 2 BÁNH GẮN MÁY ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân (sửa đổi) đã đợc Quốc Hội khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính Phủ về lệ phí trước bạ.
- Căn cứ quyết định số 93 TC/QĐ/TCT ngày 21/1/1997 của Bộ Tài chính về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ô tô, xe gắn máy;
- Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế Bình Thuận tại tờ trình số 403 TT/CT-BT ngày 09/5/2002, văn bản số 1270/TC-QLNS ngày 23/4/2002 của Sở Tài chính- Vật giá.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe gắn máy các loại mới 100% khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng áp dụng trên địa bàn Tỉnh Bình Thuận.
Điều 2 :
Giá tính thu lệ phí trước bạ theo quy định tại điều 1 của quyết định này được thực hiện theo nguyên tắc sau :
1- Đối với các loại xe mới 100% có giá mua bán ghi trên chứng từ, hoa đơn bán hàng cao hơn mức giá quy định tại quyết định này thì phải thu theo giá mua bán đã ghi, nếu thấp hơn thì thu theo bảng giá quy định.
2- Đối với các loại xe cũ đã qua sử dụng thì giao trách nhiệm cho Cục thuế Tỉnh căn cứ theo bảng giá xe mới 100% mà quy định bảng giá xe cũ theo tỉ lệ còn lại, hoặc lập biên bản xác định giá trị còn lại của tài sản nhưng mức thấp nhất không được dưới 40% (Bốn mươi phần trăm) so với bảng giá xe mới 100% quy định tại điều 1 quyết định này.
3- Trong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây :
3.1 - Xe gắn máy mới 100% do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp (hoặc thông qua các doanh nghiệp được ủy quyền) bán cho các đối tượng đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hóa đơn đặc thù của đơn vị đã đăng ký sử dụng với Tổng cục thuế, Cục thuế Tỉnh, Thành phố tại nơi sản xuất, lắp ráp).
3.2 - Xe gắn máy mới 100% có giá trị thực tế bán ra ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành) thấp hơn bảng giá này mà khi qua kiểm tra toàn bộ các chứng từ hóa đơn đều hợp lệ thì Cục trưởng Cục thuế xem xét phê duyệt giá tính lệ phí trước bạ đối với từng trường hợp cụ thể.
3.3 - Trường hợp xe mua theo phương thức trả góp thì tính lệ phí trước bạ theo giá bán trả một lần, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (không tính lãi trả góp).
3.4 - Xe gắn máy thanh lý có nguồn gốc vốn từ ngân sách đã được cơ quan chức năng quản lý nhà nước ra quyết định thanh lý (kể cả bán xe tịch thu) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh lý hoặc giá bán xe tịch thu thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
3.5 - Xe gắn máy mua theo phương thức đấu thầu, đấu giá theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá.
3.6 - Đối với các loại xe chưa quy định trong bảng giá này thì căn cứ vào chủng loại, công suất máy tương đương hoặc căn cứ vào giá nhập khẩu (C I F), cộng (+) với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại xe đó (không phân biệt phải nộp hoặc miễn nộp thuế) để xác định giá tính lệ phí trước bạ phù hợp với thực tế giá trị tại thị trường địa phương.
4- Khi giá cả thị trường địa phương biến động tăng, giảm đến 20% so với bảng giá đã quy định hiện hành, UBND Tỉnh ủy quyền cho Cục trưởng Cục thuế được phép điều chỉnh giá tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại xe gắn máy (kể cả tàu thuyền, xe ô tô) cho kịp thời, phù hợp với giá thị trường địa phương và phải báo cáo cho UBND Tỉnh để theo dõi. Trong trường hợp giá cả biến động tăng, giảm vượt quá 20% so với quy định hiện hành của UBND Tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm báo cáo UBND Tỉnh để xem xét quyết định điều chỉnh.
Điều 3 : Các Ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND Huyện, Thành phố và các đối tượng nộp lệ phí trước bạ tại Tỉnh Bình Thuận căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các bảng giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy các loại đã ban hành trước đây.
Riêng bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô vẫn được thực hiện theo quyết định số 93/TC/QĐ/TCT ngày 21/01/1997 của Bộ Tài chính và của các quyết định số 25/2000/QĐ-CTUBBT ngày 7/6/2000; Số 20/2001/QĐ-CTUBBT ngày 27/3/2001 của UBND Tỉnh Bình Thuận./-
| Nơi nhận : | TM.UBND TỈNH BÌNH THUẬN |
- 1Quyết định 84/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về nguyên tắc xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ và căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô, súng săn, súng thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Quyết định 270/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2008
- 3Quyết định 438/QĐ-UB năm 1994 ban hành bản giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 1Quyết định 84/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về nguyên tắc xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ và căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô, súng săn, súng thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 2Quyết định 104/2006/QĐ-UBND bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3Quyết định 270/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2008
- 4Quyết định 80/2006/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung bảng giá xe mới để tính thu lệ phí trước bạ do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Quyết định 93-TC/QĐ/TCT năm 1997 ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Quyết định 438/QĐ-UB năm 1994 ban hành bản giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy do Tỉnh Bến Tre ban hành
Quyết định 33/2002/QĐ-UBBT về bảng giá tính thu lệ phí trước bạ các loại xe 2 bánh gắn máy áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- Số hiệu: 33/2002/QĐ-UBBT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/05/2002
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Huỳnh Tấn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2002
- Ngày hết hiệu lực: 10/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
