Giới thiệu chung về Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2015
Quyết định số 205/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Điều lệ Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, ghi nhận toàn bộ hệ thống nguyên tắc tổ chức, hoạt động, quyền hạn, nhiệm vụ cũng như cơ cấu bộ máy của Hội trong nhiệm kỳ IV (2014-2019). Điều lệ này đã được Đại hội đại biểu toàn tỉnh thông qua và chính thức áp dụng thống nhất cho toàn bộ các cấp bộ Hội, hội viên trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Nội dung phê duyệt và hiệu lực thi hành của Quyết định
- Phê duyệt Điều lệ: Quyết định chính thức phê duyệt kèm theo Điều lệ Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái đã được Đại hội khóa IV, nhiệm kỳ 2014-2019 thông qua ngày 22 tháng 10 năm 2014.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội (Điều 5)
Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái tổ chức và vận hành chặt chẽ dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Tự nguyện, tự quản trong mọi hoạt động của tổ chức Hội.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi quyết sách và hoạt động thực tiễn.
- Tự bảo đảm kinh phí hoạt động, không dựa dẫm hoàn toàn vào ngân sách nhà nước.
- Hoạt động phi lợi nhuận, không vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận kinh tế.
- Tuân thủ nghiêm túc Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
Quyền hạn của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái (Điều 6)
Để thực hiện tốt vai trò của mình, Hội được trao các quyền hạn pháp lý cụ thể:
- Tuyên truyền rộng rãi về mục đích, tôn chỉ hoạt động của Hội đến đông đảo thanh niên và xã hội.
- Đại diện hợp pháp cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội và đối ngoại liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên phù hợp với tôn chỉ của Hội và quy định pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
- Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực hoạt động và tổ chức dạy nghề theo quy định.
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thanh niên và hoạt động của Hội; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác.
- Gây quỹ Hội dựa trên hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ để tự trang trải kinh phí hoạt động.
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước đối với các nhiệm vụ được Nhà nước giao thực hiện.
Nhiệm vụ trọng tâm của Hội (Điều 7)
Hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chính trị và xã hội sau:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động và vận hành theo đúng Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
- Tập hợp, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp thanh niên; điều phối hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng đất nước.
- Phổ biến, huấn luyện kiến thức, kỹ năng cho hội viên; hướng dẫn hội viên nghiêm túc chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Đại diện hội viên đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các cơ chế, chính sách liên quan đến thanh niên và lĩnh vực hoạt động của Hội.
- Đoàn kết, hợp tác hữu nghị với các tổ chức thanh niên trong và ngoài tỉnh vì mục tiêu hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
- Giải quyết tranh chấp, hòa giải và xử lý khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo đúng quy định pháp luật.
- Xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện quy tắc đạo đức trong các hoạt động của Hội.
- Quản lý, sử dụng minh bạch, đúng pháp luật các nguồn tài chính, tài sản của Hội.
- Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Quy định về Hội viên (Điều 8 - Điều 11)
Hệ thống quy định về hội viên được chuẩn hóa rõ ràng nhằm xây dựng lực lượng nòng cốt chất lượng:
- Tiêu chuẩn hội viên (Điều 8): Là công dân, tổ chức Việt Nam từ 15 đến 35 tuổi cư trú tại Yên Bái, tán thành Điều lệ và tự nguyện gia nhập. Người trên 35 tuổi có đóng góp tích cực vẫn được xem xét kết nạp. Hội viên chính thức phải có đủ sức khỏe, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án.
- Quyền của hội viên (Điều 9): Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động của Hội; thảo luận, biểu quyết các chủ trương công tác; ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội; giới thiệu hội viên mới; nhận khen thưởng; cấp thẻ hội viên và xin ra khỏi Hội khi không còn điều kiện tham gia.
- Nghĩa vụ của hội viên (Điều 10): Chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tích cực sinh hoạt, đóng góp xây dựng Hội vững mạnh; bảo vệ uy tín của Hội và không được nhân danh Hội khi chưa được phân công bằng văn bản.
- Thủ tục kết nạp và ra Hội (Điều 11): Việc kết nạp dựa trên đơn tự nguyện và quyết định của Ban Chấp hành. Hội viên không đóng hội phí hoặc không sinh hoạt liên tục trong 6 tháng không có lý do chính đáng, hoặc vi phạm pháp luật sẽ bị xóa tên khỏi danh sách. Khi ra Hội phải làm đơn và bàn giao đầy đủ tài sản, thẻ hội viên (nếu có).
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội (Điều 12 - Điều 17)
Hệ thống tổ chức của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái được thiết lập chặt chẽ từ trên xuống dưới:
- Cơ cấu chung (Điều 12): Gồm Đại hội; Ban Chấp hành; Ban Thường vụ; và Ban Kiểm tra Hội.
- Đại hội (Điều 13): Là cơ quan lãnh đạo cao nhất. Đại hội nhiệm kỳ tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 hội viên chính thức yêu cầu. Đại hội chỉ hợp lệ khi có trên 1/2 số đại biểu triệu tập có mặt. Nhiệm vụ chính là thông qua báo cáo tổng kết, phương hướng, sửa đổi điều lệ, bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và thông qua Nghị quyết.
- Ban Chấp hành Hội (Điều 14): Do Đại hội bầu ra để điều hành hoạt động giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành quyết định chương trình công tác năm, cơ cấu tổ chức, ban hành các quy chế nội bộ và bầu các chức danh chủ chốt (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ban Thường vụ). Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi năm 1 lần, các quyết định được thông qua khi có trên 2/3 số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành.
- Ban Thường vụ Hội (Điều 15): Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành điều hành công việc giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành; họp định kỳ 6 tháng một lần. Quyết định của Ban Thường vụ có hiệu lực khi được trên 2/3 số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành.
- Ban Kiểm tra Hội (Điều 16): Gồm Trưởng ban và các ủy viên do Đại hội bầu. Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Hội và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo trong nội bộ.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội (Điều 17): Chủ tịch là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội, chủ trì các cuộc họp và ký các văn bản ban hành. Phó Chủ tịch giúp việc cho Chủ tịch và chịu trách nhiệm về các mảng công việc được phân công hoặc ủy quyền.
Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội (Điều 18)
Các thủ tục tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động của Hội như chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự, các văn bản pháp luật về hội, nghị quyết của Đại hội và các quy định pháp lý liên quan khác.
Tài chính và tài sản của Hội (Điều 19 - Điều 20)
Công tác quản lý tài chính, tài sản được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả:
- Nguồn thu của Hội: Gồm lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm; thu từ các hoạt động dịch vụ hợp pháp; tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ được giao và các khoản thu hợp pháp khác.
- Các khoản chi của Hội: Chi cho các hoạt động thực hiện nhiệm vụ; chi lương, phụ cấp và chế độ chính sách cho người làm việc tại Hội; chi khen thưởng và các khoản chi hợp lý khác.
- Quản lý tài sản: Tài sản của Hội gồm trang thiết bị, phương tiện làm việc được hình thành từ nguồn kinh phí hợp pháp của Hội. Tài sản và tài chính chỉ được dùng cho hoạt động của Hội, khi giải thể hoặc sáp nhập phải được xử lý theo đúng quy định pháp luật. Ban Chấp hành có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý tài chính, tài sản cụ thể.
Khen thưởng và Kỷ luật (Điều 21 - Điều 22)
- Khen thưởng (Điều 21): Các cá nhân, tổ chức Hội có thành tích xuất sắc trong công tác Hội và phong trào thanh niên sẽ được xem xét khen thưởng kịp thời theo quy định của pháp luật và quy chế nội bộ.
- Kỷ luật (Điều 22): Hội viên, tổ chức Hội vi phạm Điều lệ Hội tùy theo mức độ sai phạm sẽ chịu các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội. Ban Chấp hành quy định cụ thể về thẩm quyền và quy trình xử lý kỷ luật.
Điều khoản thi hành và sửa đổi Điều lệ (Điều 22 - Điều 23)
- Sửa đổi Điều lệ (Điều 22 - khoản sau): Chỉ có Đại hội đại biểu Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực.
- Hiệu lực thi hành (Điều 23): Điều lệ gồm 8 chương, 23 điều đã được Đại hội đại biểu khóa IV thông qua ngày 21 tháng 10 năm 2014 và chính thức có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Ban Chấp hành Hội chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này trên toàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 205/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 06 tháng 02 năm 2015 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM TỈNH YÊN BÁI
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 749/TTr-SNV ngày 27/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái đã được Đại hội khóa IV, nhiệm kỳ 2014-2019 của Hội thông qua ngày 22 tháng 10 năm 2014.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | KT.CHỦ TỊCH |
HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM TỈNH YÊN BÁI
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số:205/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tên gọi: Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái.
2. Điện thoại: 02938511528
Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái là một tổ chức xã hội tự nguyện nhằm mục đích tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả cùng phấn đấu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng tỉnh Yên Bái giàu đẹp, văn minh.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội tại: Ban Đoàn kết tập hợp thanh niên Tỉnh đoàn Yên Bái. Địa chỉ: Tổ 26, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Yên Bái.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Tỉnh đoàn Yên Bái và cơ quan nhà nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc, tổ chức hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích, lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiếp pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
5. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
7. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Đoàn kết, hợp tác với các tổ chức thanh niên trong và ngoài tỉnh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ xã hội, vì cuộc sống văn minh, hạnh phúc của tuổi trẻ.
6. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
7. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
1. Là công dân, tổ chức Việt Nam từ 15 đến 35 tuổi cư trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội thì được xét công nhận là hội viên Hội Liên hiệp thanh viên Việt Nam tỉnh Yên Bái. Những người quá 35 tuổi có nguyện vọng và tích cực tham gia các hoạt động của Hội thì được xem xét, kết nạp vào Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam, có đủ sức khỏe, không bị mất năng lực hành vi, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án phạt tù.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có)
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
Điều 11. Thủ tục kết nạp hội viên; thủ tục ra hội
1. Hội viên có đơn xin gia nhập hội, được Ban Chấp hành hội đồng ý và ra quyết định cho phép gia nhập hội.
2. Hội viên không đóng hội phí theo quy định hoặc không sinh hoạt liên tục trong 6 tháng mà không có lý do chính đáng, hội viên vi phạm pháp luật sẽ bị xóa tên trong danh sách. Trường hợp nếu không tham gia sinh hoạt phải làm đơn, trả lại thẻ, bàn giao công việc, kinh phí, trang thiết bị (nếu có) cho tổ chức Hội.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội;
2. Ban Chấp hành;
3. Ban Thường vụ Hội;
4. Ban Kiểm tra Hội;
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm 1 lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ;
c) Thảo luận góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban kiểm tra;
đ) Thông qua nghị quyết của Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội.
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành.
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/2 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quy định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng cơ cấu tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp định kỳ 6 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/ 2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra.
a) Kiểm tra, giám sát thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị khiếu nại, tố cáo của tổ chức hội viên và công dân gửi đến Hội.
c) Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành hội quy định.
2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội trước Ban Chấp hành, Ban thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch hội chỉ đạo điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
CHIA,TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội được thực hiện theo quy chế của Bộ luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Hội:
Tài sản của Hội bao gồm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội.
Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Cá nhân và tổ chức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội thì được Hội khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Hội viên vi phạm Điều lệ Hội thì tuỳ từng mức sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chỉ có Đại hội Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
1. Điều lệ Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái, gồm 8 chương, 23 điều đã được thông qua tại Đại hội đại biểu của Hội khóa IV, nhiệm kỳ 2014-2019 ngày 21 ngày 10 năm 2014 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 2204/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2013-2017
- 3Quyết định 2992/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội ngành nghề Nông nghiệp - Nông thôn thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 46/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Bảo trợ Người khuyết tật, Trẻ mồ côi và Bệnh nhân nghèo huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước lần thứ II, nhiệm kỳ 2014-2019
- 5Quyết định 272/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Người mù tỉnh Yên Bái
- 6Quyết định 334/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật tỉnh Bình Định
- 7Quyết định 08/2007/QĐ-UBND phê chuẩn Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Lào Cai
- 8Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 1633/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Điều lệ Hội Luật gia tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 10Quyết định 3223/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Hà Tĩnh
- 11Quyết định 2525/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Điều lệ Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Hà Tĩnh
- 12Quyết định 1694/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt các nhiệm vụ thực hiện trong năm 2021 của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Bắc Kạn
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 4Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 5Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 1547/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng tỉnh Bình Phước
- 7Quyết định 2204/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2013-2017
- 8Quyết định 2992/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội ngành nghề Nông nghiệp - Nông thôn thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- 9Quyết định 46/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Bảo trợ Người khuyết tật, Trẻ mồ côi và Bệnh nhân nghèo huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước lần thứ II, nhiệm kỳ 2014-2019
- 10Quyết định 272/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Người mù tỉnh Yên Bái
- 11Quyết định 334/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật tỉnh Bình Định
- 12Quyết định 08/2007/QĐ-UBND phê chuẩn Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Lào Cai
- 13Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định
- 14Quyết định 1633/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Điều lệ Hội Luật gia tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 15Quyết định 3223/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Hà Tĩnh
- 16Quyết định 2525/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Điều lệ Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Hà Tĩnh
- 17Quyết định 1694/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt các nhiệm vụ thực hiện trong năm 2021 của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 205/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/02/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Ngô Thị Chinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
