Điều 9 Quyết định 201/2006/QĐ-UBND về xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất hoặc Phòng Tài nguyên Môi trường các quận, huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin địa chính và bản sao hồ sơ có liên quan làm căn cứ để Sở Tài chính, Phòng Tài Chính các quận, huyện tổ chức xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.
2. Hàng năm, căn cứ danh sách các tổ chức, cá nhân đang thực hiện hợp đồng thuê đất do Cơ quan Thuế cung cấp, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các quận huyện tổ chức xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định hiện hành cho các trường hợp hết thời gian ổn định giá thuê đất để Sở Tài nguyên Môi trường và nhà đất điều chỉnh Hợp đồng thuê đất, cơ quan Thuế thu tiền thuê đất.
3. Giao Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố, Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất phối hợp, thống nhất ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện khoản 2 Điều 3; về trình tự, thủ tục, phương pháp khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất thực hiện Điều 7 và việc xác định giá thuê đất đối với các tổ chức thuộc đối tượng thuê đất đang sử dụng đất nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất quy định tại
4. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Sở Tài Chính có trách nhiệm tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
Quyết định 201/2006/QĐ-UBND về xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 201/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/11/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
- Điều 3. Đơn giá thuê đất cho một năm
- Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với những trường hợp đang thực hiện hợp đồng thuê đất.
- Điều 5. Diện tích đất cho thuê tạm thời
- Điều 6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất, đang làm thủ tục để nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (thuộc đối tượng thuê đất, đang sử dụng đất nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chưa ký hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).
- Điều 7. Xác định tiền bồi thường, hỗ trợ về đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp
- Điều 8. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho từng trường hợp thuê đất
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Điều 10. Hiệu lực thi hành.
- Điều 11. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.