Điều 3 Quyết định 201/2006/QĐ-UBND về xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Điều 3. Đơn giá thuê đất cho một năm
1. Trường hợp không khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất khi nộp tiền thuê đất: (đối tượng quy định tại
1.1. Trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công cộng có mục đích kinh doanh, đơn giá thuê đất tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
1.2. Trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và các mục đích khác:
a) Đơn giá thuê tất tính bằng 0,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê;
b) Trường hợp thuê đất trên địa bàn huyện Sóc Sơn, đơn giá thuê đất tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
2. Trường hợp được khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất khi nộp tiền thuê đất hoặc khi được cho thuê đất không phải bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định:
2.1. Trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công cộng có mục đích kinh doanh, đơn giá thuê đất được tính từ 0,7 % đến 1% theo mục đích sử dụng đất thuê.
2.2. Trường hợp sử dụng đất làm mặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và các mục đích khác;
a) Đơn giá thuê đất được tính từ 1,5% đến 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
b) Trường hợp thuê đất trên địa bàn huyện Sóc Sơn, đơn giá thuê đất được tính từ 0,7% đến 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
3. Đơn giá thuê đất xác định theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 3 trên đây được giữ ổn định 5 năm kể từ ngày quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.
Quyết định 201/2006/QĐ-UBND về xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 201/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/11/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
- Điều 3. Đơn giá thuê đất cho một năm
- Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với những trường hợp đang thực hiện hợp đồng thuê đất.
- Điều 5. Diện tích đất cho thuê tạm thời
- Điều 6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất, đang làm thủ tục để nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (thuộc đối tượng thuê đất, đang sử dụng đất nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chưa ký hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).
- Điều 7. Xác định tiền bồi thường, hỗ trợ về đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp
- Điều 8. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho từng trường hợp thuê đất
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Điều 10. Hiệu lực thi hành.
- Điều 11. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.