Điều 4 Quyết định 201/2006/QĐ-UBND về xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với những trường hợp đang thực hiện hợp đồng thuê đất.
Trường hợp trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành các tổ chức cá nhân có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất đang thực hiện Hợp đồng thuê đất, tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng thuê đất theo Chỉ thị 245 TTg của Thủ tướng Chính phủ (Hợp đồng mẫu 1); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang thực hiện hợp đang thuê đất, đơn giá thuê đất được xác định như sau:
1. Khi xác định lại đơn giá thuê đất để thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 theo quy định tại
1.1. Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức trong khung quy định từ 0,5% đến 2% giá theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì tiếp tục áp dụng đơn giá thuê đất đang thực hiện và được giữ ổn định trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/01/2006.
1.2. Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức nhỏ hơn 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì điều chỉnh bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định và được giữ ổn định trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/01/2006.
1.3. Nếu đơn giá thuê đất đang thực hiện có mức lớn hơn 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì điều chỉnh bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định và được giữ ổn định trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 01/01/2006.
2. Trường hợp không xác định lại giá thuê đất:
2.1. Các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực mà đã nộp tiền thuê đất cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất không phải xác định lại đơn giá thuê đất. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì xác định lại đơn giá thuê đất của thời gian tiếp theo, theo quy định của quyết định này.
2.2. Các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực đã nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê đất thì không xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định của quyết định này.
2.3. Các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định của quyết định này.
3. Giá thuê đất được xác định theo Điều 4 này không được xem xét việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và giá thuê đất được giữ ổn định 5 năm kể từ ngày 01/01/2006. Khi hết thời hạn ấn định thì phải xác định lại giá thuê đất theo quy định của quyết định này.
Quyết định 201/2006/QĐ-UBND về xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 201/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/11/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất
- Điều 3. Đơn giá thuê đất cho một năm
- Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với những trường hợp đang thực hiện hợp đồng thuê đất.
- Điều 5. Diện tích đất cho thuê tạm thời
- Điều 6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất, đang làm thủ tục để nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (thuộc đối tượng thuê đất, đang sử dụng đất nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chưa ký hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).
- Điều 7. Xác định tiền bồi thường, hỗ trợ về đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp
- Điều 8. Thẩm quyền quyết định đơn giá cho từng trường hợp thuê đất
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Điều 10. Hiệu lực thi hành.
- Điều 11. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.