Quyết định 20/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2021 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh lộ trình giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố, hướng tới việc xã hội hóa và tính đúng, tính đủ chi phí xử lý rác thải.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định 20/2021/QĐ-UBND:
- Sửa đổi lộ trình áp dụng giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt- Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom tại nguồn: Mức giá này được giữ ổn định trong suốt lộ trình từ năm 2018 đến sau năm 2025. Cụ thể:
- Thu gom thủ công: Áp dụng mức giá tối đa là 364 Đồng/kg.
- Thu gom cơ giới: Áp dụng mức giá tối đa là 166 Đồng/kg.
- Giá tối đa đối với dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Được điều chỉnh tăng dần theo lộ trình qua các năm nhằm chia sẻ gánh nặng ngân sách và từng bước chuyển giao chi phí cho người phát thải. Cụ thể:
- Giai đoạn năm 2018 - 2019: 40 Đồng/kg.
- Giai đoạn năm 2020 - 2021: 49,4 Đồng/kg.
- Năm 2022: 98,8 Đồng/kg.
- Năm 2023: 148,2 Đồng/kg.
- Năm 2024: 197,6 Đồng/kg.
- Từ năm 2025 trở đi: 247 Đồng/kg.
- Các nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ:
- Mức giá quy định nêu trên đã thực hiện tách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.
- Trong giai đoạn này, thành phố chưa thực hiện thu giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước đối với hộ gia đình, chủ nguồn thải.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm căn cứ vào mức giá tối đa này cùng hướng dẫn từ các Sở, ngành liên quan để xây dựng, ban hành mức giá chi tiết áp dụng cụ thể cho từng đối tượng trên địa bàn quản lý.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có sự biến động về các yếu tố cấu thành đơn giá chi tiết (như tiền lương, định mức kinh tế kỹ thuật, giá nhiên liệu và các yếu tố khác), Ủy ban nhân dân cấp huyện được chủ động điều chỉnh giá cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Nhằm đảm bảo tính thống nhất với các quy định pháp luật hiện hành về tổ chức chính quyền địa phương (đặc biệt là sau khi thành lập Thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh), quyết định thực hiện sửa đổi các thuật ngữ hành chính trong toàn bộ văn bản Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND:
- Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân quận - huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện”.
- Thay thế cụm từ “trên địa bàn quận - huyện” bằng cụm từ “trên địa bàn quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện”.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 20/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- Quy định chuyển tiếp đối với địa phương: Các Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành giá dịch vụ cụ thể theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND trước đây phải tiến hành rà soát, thực hiện điều chỉnh lộ trình giá dịch vụ theo đúng khung giá mới quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
- Tính kế thừa pháp lý: Tất cả các nội dung khác liên quan đến giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy định tại Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND không bị sửa đổi, bổ sung bởi quyết định này thì vẫn giữ nguyên giá trị hiệu lực thi hành.
- Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giám đốc các Sở chuyên môn: Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, huyện, thành phố thuộc TP.HCM) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn.
- Các cá nhân, tổ chức, đơn vị trực tiếp cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn toàn Thành phố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2021/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BAN HÀNH KÈM THEO TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 38/2018/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2018 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo Tờ trình số 4149/TTr-STNMT-CTR ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1744/STP-VB ngày 06 tháng 5 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước ban hành kèm theo tại Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Lộ trình thực hiện
| Nội dung | Đơn vị tính | Lộ trình | |||||
| Năm 2018- 2019 | Năm 2020- 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 trở đi | ||
| 1. Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom tại nguồn |
|
|
|
|
|
|
|
| a) Thu gom thủ công | Đồng/kg | 364 | 364 | 364 | 364 | 364 | 364 |
| b) Thu gom cơ giới | Đồng/kg | 166 | 166 | 166 | 166 | 166 | 166 |
| 2. Giá tối đa đối với dịch vụ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt | Đồng/kg | 40 | 49,4 | 98,8 | 148,2 | 197,6 | 247 |
Ghi chú:
- Giá này đã tách thuế giá trị gia tăng đầu vào và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra.
- Giai đoạn này chưa thực hiện thu giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng ngân sách nhà nước.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào mức giá tối đa nêu trên và hướng dẫn của các Sở ngành liên quan để xây dựng mức giá chi tiết áp dụng cho các đối tượng trên địa bàn quản lý. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi các cấu phần của đơn giá chi tiết (tiền lương, định mức, giá nhiên liệu và các yếu tố khác trong xây dựng đơn giá), Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động điều chỉnh giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn quản lý cho phù hợp.”
Điều 2. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2021.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành giá dịch vụ theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện điều chỉnh lộ trình giá dịch vụ theo Khoản 1 Điều 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Các nội dung khác được nêu trong Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước không được đề cập tại Quyết định này được giữ nguyên và còn giá trị thực hiện.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường - xã - thị trấn; các cá nhân, tổ chức, đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Điều 2 Quyết định 31/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 1942/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt bổ sung Quyết định 2474/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch tổng thể quản lý-xử lý chất thải rắn tỉnh Bình Dương đến năm 2030
- 3Quyết định 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục 2 kèm theo Quyết định 94/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 14/2021/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 và Phụ lục 01, Phụ lục 02 kèm theo Quyết định 33/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Kế hoạch 2415/KH-UBND năm 2020 thực hiện Kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Quyết định 670/QĐ-UBND-HC năm 2021 về quy trình vận hành ô chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 16/2022/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 94/2017/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 40/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 94/2017/QĐ-UBND quy định Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9Quyết định 09/2023/QĐ-UBND về giá dịch vụ xử lý chất thải rắn (không phải chất thải rắn nguy hại) bằng biện pháp chôn lấp tại dự án Nâng cấp, cải tạo một số hạng mục tại bãi rác Khánh Sơn do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 10Quyết định 67/2025/QĐ-UBND về Quy định giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật bảo vệ môi trường 2014
- 4Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 12Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 13Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Điều 2 Quyết định 31/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14Quyết định 1942/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt bổ sung Quyết định 2474/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch tổng thể quản lý-xử lý chất thải rắn tỉnh Bình Dương đến năm 2030
- 15Quyết định 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục 2 kèm theo Quyết định 94/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 14/2021/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 và Phụ lục 01, Phụ lục 02 kèm theo Quyết định 33/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 17Kế hoạch 2415/KH-UBND năm 2020 thực hiện Kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 18Quyết định 670/QĐ-UBND-HC năm 2021 về quy trình vận hành ô chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 19Quyết định 16/2022/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 94/2017/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 20Quyết định 40/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 94/2017/QĐ-UBND quy định Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 21Quyết định 09/2023/QĐ-UBND về giá dịch vụ xử lý chất thải rắn (không phải chất thải rắn nguy hại) bằng biện pháp chôn lấp tại dự án Nâng cấp, cải tạo một số hạng mục tại bãi rác Khánh Sơn do thành phố Đà Nẵng ban hành
Quyết định 20/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước kèm theo tại Quyết định 38/2018/QĐ-UBND do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 20/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/06/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 65 đến số 66
- Ngày hiệu lực: 16/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
