Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Quyết định này tập trung vào việc điều chỉnh phân đoạn đường và giá đất tại khu vực huyện Phú Hòa để đảm bảo tính phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản điều chỉnh
- Tên văn bản: Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng sửa đổi trực tiếp: Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên.
- Nội dung chi tiết về việc sửa đổi phân đoạn và giá đất tại huyện Phú Hòa
Quyết định thực hiện điều chỉnh cụ thể đối với đất ở thuộc đường Quốc lộ 25, xã Hòa An, huyện Phú Hòa (vùng đồng bằng) như sau:
- Quy định cũ theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND:
- Đoạn từ ranh giới thành phố Tuy Hòa đến ngã ba Quốc lộ 25 - Tỉnh lộ 7 (cũ): Mức giá đất ở được quy định lần lượt cho các vị trí là Vị trí 1 (VT1): 5.000.000 đồng/m2; Vị trí 2 (VT2): 3.000.000 đồng/m2; Vị trí 3 (VT3): 2.000.000 đồng/m2; Vị trí 4 (VT4): 1.000.000 đồng/m2.
- Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 25 - Tỉnh lộ 7 (cũ) đến Quốc lộ 1A: Mức giá đất ở tương tự với VT1: 5.000.000 đồng/m2; VT2: 3.000.000 đồng/m2; VT3: 2.000.000 đồng/m2; VT4: 1.000.000 đồng/m2.
- Quy định mới được sửa đổi, áp dụng:
- Đoạn từ ranh giới thành phố Tuy Hòa đến phía Đông Dự án An Hưng (thuộc phía Nam Quốc lộ 25), đến nhà ông Quý (thuộc phía Bắc Quốc lộ 25): Giữ nguyên mức giá cũ với VT1: 5.000.000 đồng/m2; VT2: 3.000.000 đồng/m2; VT3: 2.000.000 đồng/m2; VT4: 1.000.000 đồng/m2.
- Đoạn từ phía Đông Dự án An Hưng (thuộc phía Nam Quốc lộ 25), phía Tây nhà ông Quý (thuộc phía Bắc Quốc lộ 25) đến Quốc lộ 1A: Điều chỉnh giảm giá đất ở xuống còn VT1: 3.000.000 đồng/m2; VT2: 1.800.000 đồng/m2; VT3: 1.200.000 đồng/m2; VT4: 600.000 đồng/m2.
- Lý do và cơ sở thực tiễn của việc điều chỉnh giá đất
- Sự bất cập trong phân chia cũ: Trước đây, việc UBND huyện Phú Hòa chia Quốc lộ 25 tại xã Hòa An thành 03 đoạn (gồm đoạn từ ranh giới TP. Tuy Hòa đến ngã ba QL25 - Tỉnh lộ 7 cũ; đoạn từ ngã ba QL25 - Tỉnh lộ 7 cũ đến QL1A; đoạn từ QL1A đến ranh giới xã Hòa Thắng) chưa phản ánh đúng điều kiện kinh tế - xã hội thực tế của từng đoạn đường.
- Sự chênh lệch giá bất hợp lý: Đoạn từ ngã ba QL25 - Tỉnh lộ 7 (cũ) đến QL1A có điều kiện khá tương đồng với đoạn từ QL1A đến ranh giới xã Hòa Thắng, nhưng mức giá đất ở tại Vị trí 1 lại chênh lệch quá lớn (5.000.000 đồng/m2 so với 1.500.000 đồng/m2).
- Giải pháp khắc phục: Việc hạ giá đất ở Vị trí 1 của đoạn đường này xuống còn 3.000.000 đồng/m2 giúp giảm thiểu sự chênh lệch giá bất hợp lý giữa các đoạn đường tiếp giáp, tạo sự đồng thuận và phù hợp với thực tế khách quan. Phương án điều chỉnh này đã được Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh Phú Yên thống nhất thông qua tại các cuộc họp ngày 19/12/2016 và ngày 14/4/2017.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Nguyên tắc áp dụng: Các nội dung khác không được đề cập sửa đổi tại quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Phú Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2017/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 30 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 5 NĂM (2015-2019) BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2014/QĐ-UBND NGÀY 29/12/2014
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 223/TTr-STNMT ngày 20/4/2017 và số 60/TTr-STNMT ngày 10/02/2017); ý kiến của Sở Tư pháp (tại Báo cáo số 11/BC-STP ngày 17/01/2017).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi đoạn đường và giá đất của đường Quốc lộ 25, xã Hòa An, của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh:
- Giá đất ở của đường Quốc lộ 25, xã Hòa An, huyện Phú Hòa trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019):
| Số TT | Tên đường, đoạn đường | Giá đất (đồng/m2) | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| IV | Huyện Phú Hòa |
|
|
|
|
| A | Vùng đồng bằng (7 xã) |
|
|
|
|
| 1 | Xã Hòa An (xã đồng bằng) |
|
|
|
|
| 1.1 | Quốc lộ 25: |
|
|
|
|
| - | Đoạn từ ranh giới thành phố Tuy Hòa đến ngã ba Quốc lộ 25-tỉnh lộ 7 (cũ) | 5.000 | 3.000 | 2.000 | 1.000 |
| - | Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 25-tỉnh lộ 7 (cũ) đến Quốc lộ 1A | 5.000 | 3.000 | 2.000 | 1.000 |
- Nay sửa đổi như sau:
| Số TT | Tên đường, đoạn đường | Giá đất (đồng/m2) | |||
| VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | ||
| IV | Huyện Phú Hòa |
|
|
|
|
| A | Vùng đồng bằng (7 xã) |
|
|
|
|
| 1 | Xã Hòa An (xã đồng bằng) |
|
|
|
|
| 1.1 | Quốc lộ 25: |
|
|
|
|
| - | Đoạn từ ranh giới thành phố Tuy Hòa đến phía Đông Dự án An Hưng (thuộc phía Nam Quốc lộ 25), đến nhà ông Quý (thuộc phía Bắc Quốc lộ 25) | 5.000 | 3.000 | 2.000 | 1.000 |
| - | Đoạn từ phía Đông Dự án An Hưng (thuộc phía Nam Quốc lộ 25), phía Tây nhà ông Quý (thuộc phía Bắc Quốc lộ 25) đến Quốc lộ 1A | 3.000 | 1.800 | 1.200 | 600 |
2. Lý do sửa đổi: Trước đây, khi xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019), UBND huyện Phú Hòa chia đường Quốc lộ 25 tại xã Hòa An thành 03 đoạn (gồm đoạn từ ranh giới thành phố Tuy Hòa đến ngã ba Quốc lộ 25-tỉnh lộ 7 (cũ); đoạn từ ngã ba Quốc lộ 25-tỉnh lộ 7 (cũ) đến Quốc lộ 1A và đoạn từ Quốc lộ 1A đến ranh giới xã Hòa Thắng) là chưa phù hợp với tình hình thực tế về điều kiện kinh tế, xã hội của từng đoạn đường; do đó việc sửa đổi lại các đoạn đường và giá đất là cần thiết và phù hợp với thực tế.
Cơ sở sửa đổi giá đất: Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 25-tỉnh lộ 7 (cũ) đến Quốc lộ 1A khá tương đồng với đoạn từ Quốc lộ 1A đến ranh giới xã Hòa Thắng nhưng có giá đất ở tại vị trí 1 chênh lệch lớn (đoạn từ ngã ba Quốc lộ 25-tỉnh lộ 7 (cũ) đến Quốc lộ 1A: 5.000.000 đ/m2; đoạn từ Quốc lộ 1A đến ranh giới xã Hòa Thắng: 1.500.000 đ/m2); do đó sửa đổi giá đất ở của đoạn đường này xuống thành 3.000.000 đ/m2 nhằm giảm sự chênh lệch so với đoạn đường tiếp theo là phù hợp với thực tế và đã được các sở, ngành, địa phương thống nhất tại Biên bản cuộc họp ngày 19/12/2016 và cuộc họp ngày 14/4/2017 của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh.
3. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Phú Hòa; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 25/2017/QĐ-UBND Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 28/2017/QĐ-UBND Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 69/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 18/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang kèm theo Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
- 6Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND sửa đổi điểm 2.2, khoản 2, mục I, phần A của Bảng giá các loại đất được kèm theo Nghị quyết 171/2014/NQ-HĐND về bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Long An
- 7Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng đến ngày 31/12/2019
- 8Nghị quyết 66/2017/NQ-HĐND quy định thời hạn sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn trong Bảng giá đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Quyết định 53/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2020-2024)
- 10Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2020
- 1Quyết định 56/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019)
- 2Quyết định 53/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2020-2024)
- 3Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2020
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Quyết định 25/2017/QĐ-UBND Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 28/2017/QĐ-UBND Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 27/2017/QĐ-UBND Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 69/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Quyết định 18/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang kèm theo Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
- 12Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND sửa đổi điểm 2.2, khoản 2, mục I, phần A của Bảng giá các loại đất được kèm theo Nghị quyết 171/2014/NQ-HĐND về bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Long An
- 13Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng đến ngày 31/12/2019
- 14Nghị quyết 66/2017/NQ-HĐND quy định thời hạn sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn trong Bảng giá đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh Bình Định
Quyết định 20/2017/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- Số hiệu: 20/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/05/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Nguyễn Chí Hiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
