Tóm tắt Quyết định 199/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
Quyết định 199/QĐ-UBND năm 2023 là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất dài hạn của huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận. Quy hoạch này nhằm thiết lập khung pháp lý cho việc quản lý, phân bổ và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và hướng tới tầm nhìn phát triển bền vững đến năm 2050.
- Nội dung phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 (Điều 1)
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất của huyện Bắc Bình với các nội dung cốt lõi sau:
- Diện tích, cơ cấu các loại đất: Được xác định chi tiết và phân bổ cụ thể theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định.
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng giữa các nhóm đất theo Phụ lục 2.
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Xác định kế hoạch khai thác các quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội theo Phụ lục 3.
- Cơ sở xác định: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được thể hiện chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình trong việc tổ chức thực hiện (Điều 2)
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Thực hiện công bố, công khai toàn bộ thông tin quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Quản lý thu hồi, giao đất và cho thuê đất: Tổ chức thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Rà soát và thống nhất quy hoạch ngành: Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất trên địa bàn để đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung của huyện; thống nhất quản lý từ cấp huyện đến cấp xã và chủ động xây dựng giải pháp huy động các nguồn lực tài chính để thực hiện quy hoạch.
- Chủ động tạo quỹ đất và đấu giá quyền sử dụng đất: Trình UBND tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng và vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Ưu tiên tái định cư, giao đất hoặc bán nhà trên diện tích đất thu hồi mở rộng cho người bị thu hồi đất theo quy định. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường công tác tuyên truyền để người dân nâng cao nhận thức, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tập trung rà soát để tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo đúng quy định.
- Giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất phi nông nghiệp: Quản lý nghiêm ngặt các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế; giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Tăng cường thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch hoặc được giao đất, thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng.
- Báo cáo định kỳ: Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
- Bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa: Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa để đảm bảo có thể quay lại trồng lúa khi cần thiết.
- Ưu tiên phát triển hạ tầng: Sắp xếp thứ tự thực hiện các dự án tạo động lực đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội, trong đó các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phải được đầu tư trước một bước.
- Khuyến khích đầu tư phát triển: Tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh của địa phương trên nguyên tắc tiết kiệm, bảo vệ môi trường đất và hệ sinh thái.
- Hoàn thiện hồ sơ địa chính: Thực hiện tốt công tác đo đạc bản đồ địa chính chính quy, cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, tạo cơ sở khoa học và pháp lý vững chắc cho công tác quản lý đất đai.
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực thi hành (Điều 3, Điều 4, Điều 5)
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị tư vấn: Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, UBND huyện Bắc Bình và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác của các nội dung quy hoạch được phê duyệt.
- Công khai thông tin quy hoạch: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND huyện Bắc Bình có trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định này, Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Bắc Bình và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 199/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 CỦA HUYỆN BẮC BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH2015 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030.
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025.
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 2041/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 cấp huyện.
Theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Bắc Bình tại Tờ trình số 01/TTr-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2023 và của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 10/TTr-STNMT ngày 11 tháng 01 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Bắc Bình, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030.
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Phụ lục 1 kèm theo).
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (Phụ lục 2 kèm theo).
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (Phụ lục 3 kèm theo).
(Kèm theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp và Bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2030)
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bắc Bình.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình có trách nhiệm:
1. Công bố, công khai quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Bắc Bình theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể đối với việc huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện.
4. Chủ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch sử dụng đất được duyệt, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân huyện tập trung, rà soát để tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
7. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất được duyệt nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
8. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm được duyệt để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
9. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; quản lý chặt chẽ diện tích đất trồng lúa được quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo đảm khi cần thiết có thể quay lại trồng lúa được.
10. Ưu tiên sắp xếp thứ tự thực hiện dự án nhằm tạo động lực cho quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội. Các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phải đầu tư trước một bước.
11. Tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển vào những lĩnh vực thế mạnh của địa phương theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường đất và môi trường sinh thái.
12. Làm tốt công tác đo đạc bản đồ địa chính chính quy, cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính chính quy, tạo cơ sở pháp lý và khoa học trong công tác quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 3.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các nội dung tại
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Bình đăng tải công khai Quyết định này, Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bắc Bình.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 01:
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 30/01/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | Diện tích cấp huyện xác định (ha) | Tổng số | ||||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||
| (1) | (2) |
| (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5) (6) | (8) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 186.577 | 100,00 | 186.577 |
| 186.577 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 172.371 | 92,39 | 170.988 | 0 | 170.988 | 91,64 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 16.323 | 8,75 | 13.562 | 0 | 13.562 | 7,27 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 15.184 | 8,14 | 13.562 | 0 | 13.562 | 7,27 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 29.182 | 15,64 |
| 30.139 | 30.139 | 16,15 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 35.247 | 18,89 | 35.246 | 0 | 35.246 | 18,89 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 47.001 | 25,19 | 43.571 | 0 | 43.571 | 23,35 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 0 | 0,00 |
| 0 | 0 | 0,00 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 44.129 | 23,65 | 46.417 | 0 | 46.417 | 24,88 |
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 44.129 | 23,65 | 46.417 | 0 | 46.417 | 24,88 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 401 | 0,21 |
| 593 | 593 | 0,32 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 0 | 0,00 |
| 0 | 0 | 0,00 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 88 | 0,05 |
| 1.460 | 1.460 | 0,78 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 11.396 | 6,11 | 15.011 | 0 | 15.011 | 8,05 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 327 | 0,18 | 314 | 0 | 314 | 0,17 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 148 | 0,08 | 151 | 0 | 151 | 0,08 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 300 | 0,16 | 300 | 0 | 300 | 0,16 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 0 | 0,00 | 160 | 0 | 160 | 0,09 |
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 1.141 | 0,61 | 1.339 | 0 | 1.339 | 0,72 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh (phi nông nghiệp) | SKC | 75 | 0,04 | 148 | 0 | 148 | 0,08 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 478 | 0,26 | 1.433 | 0 | 1.433 | 0,77 |
| 2.8 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 95 | 0,05 |
| 431 | 431 | 0,23 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 6.186 | 3,32 | 7.983 | 0 | 7.983 | 4,28 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.579 | 0,85 | 2.099 | 0 | 2.099 | 1,12 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 2.945 | 1,58 | 3.442 | 0 | 3.442 | 1,84 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 12 | 0,01 | 25 | 0 | 25 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 6 | 0,00 | 11 | 0 | 11 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 80 | 0,04 | 187 | 0 | 187 | 0,10 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 26 | 0,01 | 52 | 0 | 52 | 0,03 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 1.104 | 0,59 | 1.572 | 0 | 1.572 | 0,84 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1 | 0,00 | 1 | 0 | 1 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | 0 | 0,00 | 0 | 0 | 0 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 1 | 0,00 | 13 | 0 | 13 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 9 | 0,00 | 96 | 0 | 96 | 0,05 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 18 | 0,01 | 20 | 0 | 20 | 0,01 |
| - | Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 398 | 0,21 | 443 | 0 | 443 | 0,24 |
| - | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | 0 | 0,00 |
| 1 | 1 | 0,00 |
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 0 | 0,00 |
| 0 | 0 | 0,00 |
| - | Đất chợ | DCH | 6 | 0,00 |
| 21 | 21 | 0,01 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 0 | 0,00 |
| 0 | 0 | 0,00 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 9 | 0,00 |
| 9 | 9 | 0,01 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1 | 0,00 |
| 2 | 2 | 0,00 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.024 | 0,55 | 1.093 | 0 | 1.093 | 0,59 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 293 | 0,16 | 326 | 0 | 326 | 0,17 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 25 | 0,01 | 28 | 0 | 28 | 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2 | 0,00 | 3 | 0 | 3 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | 0 | 0,00 |
| 0 | 0 | 0,00 |
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 19 | 0,01 |
| 20 | 20 | 0,01 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 996 | 0,53 |
| 992 | 992 | 0,53 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 276 | 0,15 |
| 275 | 275 | 0,15 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2 | 0,00 |
| 2 | 2 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2.810 | 1,51 | 578 | 0 | 578 | 0,31 |
(Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên)
PHỤ LỤC 02:
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 30/01/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||||
| Thị trấn Chợ Lầu | Thị trấn Lương Sơn | Xã Bình An | Xã Bình Tân | Xã Hải Ninh | Xã Hòa Thắng | Xã Hồng Phong | Xã Hồng Thái | Xã Phan Điền | Xã Phan Hiệp | Xã Phan Hòa | Xã Phan Lâm | Xã Phan Rí Thành | Xã Phan Sơn | Xã Phan Thanh | Xã Phan Tiến | Xã Sông Bình | Xã Sông Lũy | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) (…) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (21) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 3.512,47 | 194,52 | 200,98 | 247,70 | 134,47 | 120,39 | 1.191,07 | 209,45 | 145,95 | 57,68 | 35,97 | 71,10 | 161,91 | 63,69 | 64,00 | 213,67 | 19,74 | 220,23 | 159,95 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 242,00 | 10,54 | 31,61 | 10,40 | 25,91 | 43,68 |
|
| 2,51 | 2,46 | 26,04 | 22,74 |
| 4,18 |
| 9,55 | 0,70 | 38,10 | 13,58 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 202,83 | 10,54 | 31,61 | 0,40 | 25,91 | 43,68 |
|
| 2,51 | 2,46 | 26,04 | 22,74 |
| 4,18 |
| 9,55 | 0,70 | 11,30 | 11,21 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 1.140,82 | 100,43 | 39,43 | 21,60 | 8,38 | 20,38 | 308,42 | 60,96 | 128,27 | 3,28 | 7,38 | 4,41 | 113,78 | 33,64 | 13,28 | 189,31 | 8,43 | 30,14 | 49,30 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 1.516,76 | 64,38 | 129,94 | 202,70 | 100,18 | 56,33 | 345,07 | 129,42 | 15,17 | 43,94 | 2,55 | 43,88 | 41,13 | 25,87 | 41,72 | 14,81 | 10,61 | 151,99 | 97,07 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 197,07 | 19,17 |
| 13,00 |
|
| 122,76 | 19,07 |
| 8,00 |
| 0,07 | 6,00 |
| 9,00 |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 415,82 |
|
|
|
|
| 414,82 |
|
|
|
|
| 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | 415,82 |
|
|
|
|
| 414,82 |
|
|
|
|
| 1,00 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 2.493,04 | 60,00 | 50,00 | 325,84 | 30,00 | 176,00 |
|
| 80,00 | 15,00 | 80,00 | 120,00 | 40,00 | 40,00 | 50,00 | 70,00 | 10,00 | 1.219,33 | 126,87 |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 191,41 |
|
| 61,11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 60,00 | 70,30 |
| 2.3 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR (a) | 64,70 | 0,89 |
|
|
|
| 3,65 |
|
|
|
| 25,10 |
|
| 34,54 |
| 0,52 |
|
|
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR (a) | 737,23 |
|
| 5,30 |
| 0,48 | 14,81 |
|
|
|
| 7,87 | 649,52 |
| 57,69 |
|
| 1,22 | 0,34 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR (a) | 737,23 |
|
| 5,30 |
| 0,48 | 14,81 |
|
|
|
| 7,87 | 649,52 |
| 57,69 |
|
| 1,22 | 0,34 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 4,58 | 2,28 |
|
|
| 0,14 |
|
|
|
|
| 0,05 |
| 1,99 |
| 0,12 |
|
|
|
(a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất
PHỤ LỤC 03:
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH
(Kèm theo Quyết định số 198/QĐ-UBND ngày 30 /01/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||||
| Thị trấn Chợ Lầu | Thị trấn Lương Sơn | Xã Bình An | Xã Bình Tân | Xã Hải Ninh | Xã Hòa Thắng | Xã Hồng Phong | Xã Hồng Thái | Xã Phan Điền | Xã Phan Hiệp | Xã Phan Hòa | Xã Phan Lâm | Xã Phan Rí Thành | Xã Phan Sơn | Xã Phan Thanh | Xã Phan Tiến | Xã Sông Bình | Xã Sông Lũy | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) (…) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (21) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.067,61 | 0,20 | 40,90 | 770,00 | 12,00 | 12,00 | 321,00 | 110,00 | 7,00 | 11,00 | 1,50 | 10,50 | 355,31 |
| 239,20 | 2,00 | 40,00 | 90,00 | 45,00 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.766,70 | 0,10 | 39,90 | 650,00 | 10,00 | 10,00 | 301,00 | 90,00 | 5,00 | 10,00 | 0,50 | 9,50 | 224,50 |
| 239,20 | 2,00 | 40,00 | 90,00 | 45,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 300,91 | 0,10 | 1,00 | 120,00 | 2,00 | 2,00 | 20,00 | 20,00 | 2,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 130,81 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 164,76 |
|
| 9,06 | 29,60 | 6,97 | 10,37 | 12,04 | 0,08 | 0,18 |
|
| 10,08 | 0,20 | 0,51 | 0,30 | 0,05 | 21,28 | 64,04 |
| 2.1 | Đất an ninh | CAN | 0,29 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,18 |
|
|
|
| 0,11 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 22,05 |
|
|
|
|
| 10,37 | 11,48 |
|
|
|
|
|
| 0,20 |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 125,00 |
|
| 6,10 | 29,60 | 6,30 |
|
|
|
|
|
| 10,00 |
|
|
|
| 21,00 | 52,00 |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 17,19 |
|
| 2,96 |
| 0,44 |
| 0,56 | 0,08 |
|
|
| 0,08 | 0,20 | 0,20 | 0,30 | 0,05 | 0,28 | 12,04 |
| - | Đất giao thông | DGT | 14,24 |
|
| 2,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,20 |
|
|
|
| 12,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,66 |
|
|
|
|
|
| 0,56 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,10 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,05 |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 1,74 |
|
| 0,96 |
| 0,44 |
|
| 0,08 |
|
|
| 0,08 |
|
|
|
| 0,18 |
|
| - | Đất chợ | DCH | 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,20 | 0,30 |
|
|
|
| 2.5 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,23 |
|
|
|
| 0,23 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 34/QĐ-UBND năm 2023 về cập nhật, cắt giảm dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 45/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 200/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 201/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
- 6Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 14Quyết định 2041/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 cấp huyện do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 15Quyết định 34/QĐ-UBND năm 2023 về cập nhật, cắt giảm dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- 16Quyết định 45/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh
- 17Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- 18Quyết định 200/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận
- 19Quyết định 201/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
- 20Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
- 21Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
Quyết định 199/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 199/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/01/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Phan Văn Đăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
