Quyết định 198/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quy định này làm cơ sở để thực hiện giao đất thổ cư do Nhà nước quản lý, thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và hợp thức hóa đất ở cho các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hạn mức đất ở phân theo địa bàn hành chính tại Bình Dương
Quyết định phân chia hạn mức đất ở cụ thể đối với từng khu vực xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh như sau:
- Khu vực các phường thuộc thị xã Thủ Dầu Một và các thị trấn thuộc các huyện Thuận An, Dĩ An: Hạn mức đất ở được quy định tối đa không quá 160 m2.
- Khu vực các thị trấn thuộc các huyện Bến Cát, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Phú Giáo: Hạn mức đất ở được quy định tối đa không quá 200 m2.
- Khu vực các xã còn lại thuộc thị xã Thủ Dầu Một và các huyện (ngoại trừ 3 xã An Linh, An Bình, Tam Lập thuộc huyện Phú Giáo): Hạn mức đất ở được quy định tối đa không quá 300 m2.
- Khu vực 3 xã An Linh, An Bình, Tam Lập thuộc huyện Phú Giáo: Hạn mức đất ở được quy định tối đa không quá 400 m2.
- Quy định hạn mức đối với các trường hợp đặc biệt và dự án đầu tư
Bên cạnh hạn mức chung theo địa giới hành chính, quyết định cũng đưa ra các quy định cụ thể cho các đối tượng và trường hợp đặc thù:
- Hộ gia đình có nhiều thế hệ chung sống: Đối với các vùng có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ gia đình, hạn mức đất ở được áp dụng tối đa không quá gấp hai lần (2 lần) hạn mức đất ở quy định tại khu vực đó.
- Đối tượng chính sách, người hoạt động cách mạng: Người hoạt động cách mạng thuộc diện được hỗ trợ theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng hạn mức đất ở tối đa không quá 120% hạn mức của khu vực tương ứng (trừ trường hợp có quy định hỗ trợ riêng biệt khác từ Chính phủ).
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê: Hạn mức đất ở không áp dụng theo khung chung mà thực hiện nghiêm ngặt theo đúng phương án dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Phân loại đất ở nông thôn và đất ở đô thị
Văn bản làm rõ khái niệm và phạm vi của hai loại đất ở chính:
- Đất ở tại nông thôn: Bao gồm đất xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ đời sống, đất làm vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt.
- Đất ở tại đô thị: Bao gồm đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
- Quy định chuyển tiếp và xử lý hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận
Quyết định đưa ra phương án giải quyết cụ thể đối với các trường hợp đất đai đã có giấy tờ hoặc có nguồn gốc vườn, ao:
- Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận mới: Đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc có giấy tờ hợp lệ về nhà đất, khi nộp hồ sơ xin đổi giấy chứng nhận mới mà diện tích đất ở, nhà ở đó phù hợp với quy hoạch và không xảy ra tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận theo hiện trạng thực tế đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận trước đó.
- Trường hợp đất vườn, ao chưa xác định diện tích đất ở: Đối với các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa xác định rõ diện tích đất ở có vườn, ao kèm theo, việc xác định diện tích đất ở sẽ được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 87 của Luật Đất đai năm 2003.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ về trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và hiệu lực pháp lý:
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Thủ Dầu Một cùng Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 126/2002/QĐ-UB ngày 05/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 198/2005/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 14 tháng 9 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUI ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Xét tình hình thực tế tại địa phương.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương để thực hiện việc giao đất thổ cư do nhà nước quản lý, thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và hợp thức hoá đất ở cho các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể như sau :
1/ Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với qui hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2/ Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với qui hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3/ Hạn mức đất ở tại các xã, phường, thị trấn :
a- Các phường trong thị xã Thủ Dầu Một, các thị trấn tại các huyện Thuận An, Dĩ An : Hạn mức đất ở không quá 160 m2.
b- Các thị trấn tại huyện Bến Cát, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Phú Giáo : hạn mức đất ở không quá 200 m2.
c- Các xã còn lại trong thị xã Thủ Dầu Một và các huyện (trừ 3 xã An Linh, An Bình, Tam Lập huyện Phú Giáo): hạn mức đất ở không quá 300 m2.
d- Ba xã An Linh, An Bình, Tam Lập huyện Phú Giáo : hạn mức đất ở không quá 400 m2.
đ- Đối với các vùng có tập quán sống chung nhiều thế hệ : hạn mức đất ở không quá gấp hai lần hạn mức đất ở tại khu vực.
4/ Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê : hạn mức đất ở thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5/ Đối với người hoạt động cách mạng thuộc đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 và Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/2/2000 của Thủ tướng Chính phủ : hạn mức đất ở không quá 120% hạn mức tại khu vực, trừ trường hợp Chính phủ có quy định chính sách hỗ trợ riêng cho từng đối tượng.
Điều 2:
- Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở, lập hồ sơ xin đổi giấy chứng nhận mới mà diện tích đất ở, nhà ở đó phù hợp với qui hoạch và không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở theo hiện trạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
- Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng chưa xác định diện tích đất ở có vườn ao được thực hiện theo quy định tại điều 87 Luật Đất đai năm 2003.
Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Tài nguyên- Môi trường, sở Xây dựng, sở Tài chính, sở Tư pháp, sở Lao động- Thương binh xã hội, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Thủ Dầu Một, Thủ trưởng các sở ngành, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế quyết định số 126/2002/QD-UB ngày 5/11/2002 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận : | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 126/2002/QĐ-UB qui định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Quyết định 37/2011/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản, quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/10/2013
- 1Quyết định 126/2002/QĐ-UB qui định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Quyết định 37/2011/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản, quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/10/2013
- 1Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và kinh doanh nhà ở
- 2Quyết định 118-TTg năm 1996 về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 20/2000/QĐ-TTg hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng 8 năm 1945 cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật Đất đai 2003
- 5Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 6Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
Quyết định 198/2005/QĐ-UBND qui định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 198/2005/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/09/2005
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Trần Thị Kim Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
