Quyết định số 1945/QĐ-UBND năm 2019 là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành nhằm thực hiện việc phân loại đối với các xóm, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh. Việc phân loại này là cơ sở khoa học và pháp lý để tỉnh áp dụng các chế độ, chính sách, định mức phân bổ ngân sách cũng như bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp cơ sở phù hợp với quy mô và đặc điểm của từng địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định về việc phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Quy mô phân loại: Thực hiện phân loại đối với tổng số 895 xóm, tổ dân phố thuộc các huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Cơ cấu phân loại chung toàn tỉnh: Tổng số 895 xóm, tổ dân phố được chia thành 3 nhóm phân loại cụ thể bao gồm: 90 đơn vị thuộc Loại 1; 321 đơn vị thuộc Loại 2; và 484 đơn vị thuộc Loại 3.
- Chi tiết phân loại xóm, tổ dân phố tại các đơn vị hành chính cấp huyện
Kết quả phân loại cụ thể tại từng huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Cao Bằng được quy định chi tiết như sau:
- Thành phố Cao Bằng: Tổng số có 110 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 31 đơn vị thuộc Loại 1, 47 đơn vị thuộc Loại 2 và 32 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 1).
- Huyện Bảo Lâm: Tổng số có 41 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 4 đơn vị thuộc Loại 1, 11 đơn vị thuộc Loại 2 và 26 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 2).
- Huyện Bảo Lạc: Tổng số có 79 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 2 đơn vị thuộc Loại 1, 31 đơn vị thuộc Loại 2 và 46 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 3).
- Huyện Thông Nông: Tổng số có 57 xóm, tổ dân phố. Trong đó, không có đơn vị nào thuộc Loại 1, có 14 đơn vị thuộc Loại 2 và 43 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 4).
- Huyện Hà Quảng: Tổng số có 80 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 8 đơn vị thuộc Loại 1, 18 đơn vị thuộc Loại 2 và 54 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 5).
- Huyện Trà Lĩnh: Tổng số có 42 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 2 đơn vị thuộc Loại 1, 14 đơn vị thuộc Loại 2 và 26 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 6).
- Huyện Nguyên Bình: Tổng số có 74 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 1 đơn vị thuộc Loại 1, 20 đơn vị thuộc Loại 2 và 53 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 7).
- Huyện Trùng Khánh: Tổng số có 83 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 10 đơn vị thuộc Loại 1, 33 đơn vị thuộc Loại 2 và 40 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 8).
- Huyện Hạ Lang: Tổng số có 45 xóm, tổ dân phố. Trong đó, không có đơn vị nào thuộc Loại 1, có 11 đơn vị thuộc Loại 2 và 34 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 9).
- Huyện Quảng Uyên: Tổng số có 85 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 8 đơn vị thuộc Loại 1, 40 đơn vị thuộc Loại 2 và 37 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 10).
- Huyện Phục Hòa: Tổng số có 50 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 1 đơn vị thuộc Loại 1, 14 đơn vị thuộc Loại 2 và 35 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 11).
- Huyện Hòa An: Tổng số có 95 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 19 đơn vị thuộc Loại 1, 47 đơn vị thuộc Loại 2 và 29 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 12).
- Huyện Thạch An: Tổng số có 54 xóm, tổ dân phố. Trong đó, phân bổ gồm 4 đơn vị thuộc Loại 1, 21 đơn vị thuộc Loại 2 và 29 đơn vị thuộc Loại 3 (chi tiết áp dụng theo Phụ lục 13).
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh, cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1945/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc sáp nhập, đổi tên xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2177/TTr-SNV ngày 22 tháng 10 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân loại đối với 895 xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
| STT | Tên đơn vị hành chính | Tổng số xóm, tổ dân phố | Phân loại | Ghi chú | ||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | ||||
| 1 | Thành phố Cao Bằng | 110 | 31 | 47 | 32 | Phụ lục 1 |
| 2 | Huyện Bảo Lâm | 41 | 4 | 11 | 26 | Phụ lục 2 |
| 3 | Huyện Bảo Lạc | 79 | 2 | 31 | 46 | Phụ lục 3 |
| 4 | Huyện Thông Nông | 57 |
| 14 | 43 | Phụ lục 4 |
| 5 | Huyện Hà Quảng | 80 | 8 | 18 | 54 | Phụ lục 5 |
| 6 | Huyện Trà Lĩnh | 42 | 2 | 14 | 26 | Phụ lục 6 |
| 7 | Huyện Nguyên Bình | 74 | 1 | 20 | 53 | Phụ lục 7 |
| 8 | Huyện Trùng Khánh | 83 | 10 | 33 | 40 | Phụ lục 8 |
| 9 | Huyện Hạ Lang | 45 |
| 11 | 34 | Phụ lục 9 |
| 10 | Huyện Quảng Uyên | 85 | 8 | 40 | 37 | Phụ lục 10 |
| 11 | Huyện Phục Hòa | 50 | 1 | 14 | 35 | Phụ lục 11 |
| 12 | Huyện Hòa An | 95 | 19 | 47 | 29 | Phụ lục 12 |
| 13 | Huyện Thạch An | 54 | 4 | 21 | 29 | Phụ lục 13 |
| Tổng cộng: | 895 | 90 | 321 | 484 |
| |
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Hội đồng thẩm định phân loại bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình
- 3Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 4Quyết định 2184/QĐ-UBND năm 2019 về phân loại xóm trên địa bàn huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng
- 1Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Hội đồng thẩm định phân loại bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2019 về sáp nhập, đổi tên xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 2184/QĐ-UBND năm 2019 về phân loại xóm trên địa bàn huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng
Quyết định 1945/QĐ-UBND năm 2019 về phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 1945/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/10/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
