Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2018/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 08 tháng 06 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỐ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2018 -2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1180/TTr-SLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 06 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 - 2020 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Lao động - Thương binh và xã hội;
- Vụ pháp chế-Bộ Lao động-Thương binh và xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-BTP;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP UBND tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Dương Văn Thắng

 

QUY ĐỊNH

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là sở, ngành tỉnh và cấp huyện).

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020.

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 - 2020

1. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban, ngành và các cấp chính quyền địa phương.

3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020.

4. Ưu tiên bố trí vốn cho các vùng dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và ấp đặc biệt khó khăn.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020.

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn

Tiêu chí về phân bổ vốn gồm 05 nhóm tiêu chí được xác định vào thời điểm cuối năm 2015, như sau:

1. Tiêu chí dân số.

2. Tiêu chí dân tộc thiểu số.

3. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo.

4. Tiêu chí diện tích đất tự nhiên.

5. Tiêu chí về đơn vị hành chính của các huyện, xã.

Điều 5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020

Hằng năm, ngân sách địa phương (tỉnh + huyện) đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình; đối với huyện được phân bổ kinh phí: ngân sách tỉnh 10%, ngân sách huyện 5% và thực hiện theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này.

Chương II

XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CỦA TỪNG TIÊU CHÍ THEO TỪNG DỰ ÁN

Điều 6. Chương trình 135 (Dự án 01)

1. Phạm vi hỗ trợ

16 xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020.

2. Đối tượng áp dụng

a) 16 xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135;

b) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;

c) Nhóm hộ, cộng đồng dân cư;

d) Tổ chức và cá nhân có liên quan;

đ) Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị mua bán trở về thuộc hộ nghèo được tham gia dự án;

3. Các tiêu chí, phương án tính điểm từng tiêu chí, hệ số phân bổ (hệ số k).

(Phụ lục I kèm theo)

Điều 7. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp), (Dự án 2)

1. Phạm vi hỗ trợ

64 xã ngoài Chương trình 135.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;

b) Nhóm hộ, cộng đồng dân cư;

c) Tổ chức và cá nhân có liên quan;

d) Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị mua bán trở về ...thuộc hộ nghèo được tham gia dự án.

3. Các tiêu chí, phương án tính điểm từng tiêu chí, hệ số phân bổ (hệ số k).

(Phụ lục II kèm theo)

Điều 8. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp), (Dự án 3)

1. Phạm vi hỗ trợ

Các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020, ưu tiên vùng khó khăn, biên giới.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người dân, cộng đồng dân cư;

b) Các tổ chức và cá nhân có liên quan.

3. Định mức phân bổ

a) Giao Sở Thông tin và Truyền thông 50% tổng kinh phí được ngân sách Trung ương và tỉnh phân bổ thực hiện Dự án 3 trong năm để tổ chức các hoạt động giảm nghèo về thông tin;

b) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 50% tổng kinh phí được ngân sách Trung ương phân bổ thực hiện Dự án 3 trong năm để tổ chức các hoạt động truyền thông về giảm nghèo.

Điều 9. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình từ kinh phí sự nghiệp (Dự án 4)

1. Phạm vi hỗ trợ

Các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020, ưu tiên vùng khó khăn, biên giới.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối với hoạt động nâng cao năng lực: Cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp (cán bộ ấp, đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ nhóm, cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), ưu tiên nâng cao năng lực cho cán bộ nữ;

b) Đối với công tác giám sát đánh giá: Cơ quan chủ trì Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần các cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá;

c) Các tổ chức và cá nhân có liên quan.

3. Định mức phân bổ vốn

a) Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 50% tổng kinh phí phân bổ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh;

b) 50% kinh phí còn lại phân bổ cho các huyện, thành phố được thực hiện theo tiêu chí phân bổ, cách tính điểm và hệ số k và phương pháp tính mức vốn phân bổ cho từng huyện, thành phố từng huyện, thành phố theo Quy định này (kèm theo Phụ lục III)

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2018 - 2020 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chủ trì thẩm định, tổng hợp phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách Trung ương, xây dựng phương án bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2018-2020 để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020 theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này.

Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Phòng Dân tộc)

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện dự án thành phần (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020 theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy này.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì tham mưu và phối hợp các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế tại các xã thuộc Chương trình 135 (Dự án 1) và các xã ngoài Chương trình 135 (Dự án 2).

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thực hiện dự án thành phần (Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020 theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức tại Quy định này.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Lập kế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 2018 - 2020 theo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quy định này.

2. Bố trí vốn đối ứng phần còn lại từ ngân sách địa phương đảm bảo đạt tỷ lệ theo quy định Điều 5 của Quy định này khi thực hiện Chương trình.

3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án trong kế hoạch đầu tư phát triển và sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trong giai đoạn 2018 - 2020 của địa phương quản lý.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Trường hợp các sở, ngành tỉnh và cấp huyện sử dụng vốn không đảm bảo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ, sử dụng vốn không bảo đảm hiệu quả đầu tư, sử dụng không hết vốn trong năm thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh vốn hoặc hạn chế vốn phân bổ trong năm kế hoạch tiếp theo.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các đơn vị và địa phương có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, phối hợp các Sở, ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC I

BẢNG TỔNG HỢP TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN CHO 16 XÃ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 (DỰ ÁN 1)
(phụ lục kèm theo Quyết định số: 19/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Tây Ninh)

STT

Đơn vị hành chính

Các tiêu chí

Tổng điểm

Hệ số k, phân bổ vốn

Dân số

Dân tộc thiểu số

Tỷ lệ % hộ nghèo

Diện tích (Km2)

Số ấp

Số người

điểm

Số người

điểm

%

điểm

Diện tích

điểm

p

điểm

1

Tân Bình

5.855

13,95

40

2,79

4,12

23,80

173,01

38,40

4

13,6250

92,57

0,93

2

Hòa Hiệp

8.012

18,27

913

63,90

2,43

15,35

88,54

21,50

4

13,6250

132,65

1,33

3

Phước Vinh

11.267

24,78

4

0,27

5,50

30,70

74,23

18,64

9

28,6250

103,02

1,03

4

Biên Giới

4.153

10,55

23

1,60

3,53

20,85

36,44

11,08

4

13,6250

57,71

0,58

5

Thành Long

12.108

26,46

9

0,62

3,82

22,30

67,08

17,21

8

25,6250

92,22

0,92

6

Ninh Điền

6.754

15,75

11

0,76

2,92

17,80

84,66

20,73

3

10,6250

65,67

0,66

7

Hòa Hội

3.338

8,92

19

1,32

3,65

21,45

37,17

11,23

4

13,6250

56,55

0,57

8

Hòa Thạnh

4.364

10,97

31

2,16

3,68

21,60

34,99

10,79

5

16,6250

62,15

0,62

9

Lợi Thuận

7.522

17,29

-

0,0

2,57

16,05

42,7987

12,35

5

16,6250

62,31

0,62

10

Tiên Thuận

14.504

31,25

29

2,02

3,23

19,35

36,7591

11,15

8

25,6250

89,40

0,89

11

Bình Thạnh

10.349

22,94

77

5,38

1,73

11,85

21,45

8,08

5

16,6250

64,88

0,65

12

Phước Chỉ

10.228

22,70

4

0,27

2,04

13,40

48,18

13,43

12

37,6250

87,43

0,87

13

Tân Đông

14.951

32,14

2.019

141,32

2,43

15,35

86,478

21,09

9

28,6250

238,53

2,39

14

Tân Hà

6.573

15,39

120

8,39

2,50

15,70

47,845

13,36

5

16,6250

69,47

0,69

15

Tân Hòa

8.902

20,05

1.067

74,68

5,98

33,10

260,179

55,83

6

19,6250

203,29

2,03

16

Suối Ngô

13.190

28,62

207

14,48

3,62

21,30

156,641

35,12

7

22,6250

122,16

1,22

TỔNG CỘNG

142.070

320

4.573

320

54

320

1.296

320

98

320

1.600

16

Bình quân 1 xã

8.879

20

286

20

3,36

20

81

20

6

20

100

1

Ghi chú: Cách tính điểm 5 tiêu chí

1. Tiêu chí dân số

Dân số bình quân 16 xã

8.879

người

Điểm

20

Tăng

1.000

người

Điểm

2,00

Giảm

1.000

người

Điểm trừ

2,00

Cách tính điểm của xã = (|Dân số của xã - dân số bình quân 1 xã| x 2/1,000)+20

2. Tiêu chí dân tộc thiểu số

Số người dân tộc thiểu số bình quân 16 xã

286

người

Điểm

20

Tăng

100

người

cộng

7,00

Giảm

100

người

trừ

7,00

Cách tính điểm của xã = (|Số người dân tộc thiểu số của xã - số người dân tộc thiểu số bình quân 1 xã| x 7/100)+20

3. Tiêu chí tỷ lệ % hộ nghèo

Bình quân tỷ lệ % hộ nghèo của 16 xã

3,36

%

Điểm

20

Tăng

1

%

Điểm

5,00

Giảm

1

%

Điểm

5,00

Cách tính điểm của xã = (1% tỷ lệ hộ nghèo của xã - bình quân % tỷ lệ hộ nghèo 1 xã| x 5/1)+20

4. Tiêu chí diện tích

Diện tích bình quân của 16 xã

81

Km2

Điểm

20

Tăng

10

Km2

cộng

2,00

Giảm

10

Km2

trừ

2,00

Cách tính điểm của xã = (|Diện tích của xã - diện tích bình quân 1 xã| x 2/10)+20

5. Cách tính điểm số ấp

Số ấp bình quân của 16 xã

6

ấp

Điểm

20

Tăng

1

ấp

cộng

3,00

Giảm

1

ấp

trừ

3,00

Cách tính điểm của xã = (|Số ấp của xã - số ấp bình quân 1 xã| x 3/1)+20

6. Cách tính hệ số K

Tổng điểm bình quân của 16 xã

100

Điểm

Hệ số K

1

Tăng

10

Điểm

Hệ số K

0,10

Giảm

10

Điểm

Hê số K

0,10

Cách tính hệ số K của xã = (|Số điểm của xã - số điểm bình quân 1 xã| x 0,10/10)+1

7. Cách tính phân bổ vốn

Số vốn phân bổ theo từng xã = (Tổng số vốn được phân bổ cho 16 xã x hệ số K của xã đó)/Tổng hệ số K của 16 xã

 

PHỤ LỤC II

BẢNG TỔNG HỢP TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (DỰ ÁN 2)
(phụ lục kèm theo Quyết định số: 19/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh)

STT

Đơn vị

Các tiêu chí

Tổng điểm

Hệ số k, phân bổ vốn

Quy mô hộ nghèo

Tỷ lệ % hộ nghèo

 

điểm

Số hộ nghèo

điểm

%

điểm

1

Thành phố Tây Ninh

312

27,94

0,89

21,28

49,22

0,49

2

Tân Biên

583

44,20

2,27

51,64

95,84

0,96

3

Dương Minh Châu

403

33,40

1,37

31,84

65,24

0,65

4

Châu Thành

1.093

74,80

3,00

67,70

142,50

1,43

5

Bến Cầu

725

52,72

3,90

87,50

140,22

1,40

6

Gò Dầu

510

39,82

1,37

31,84

71,66

0,72

7

Trảng Bàng

661

48,88

1,61

37,12

86,00

0,86

8

Hòa Thành

877

61,84

2,44

55,38

117,22

1,17

9

Tân Châu

953

66,40

2,91

65,72

132,12

1,32

TỔNG CỘNG

6.117

450

20

450

900

9

Bình quân 1 huyện

680

50

2,20

50

100

1

Ghi chú: Cách tính điểm 02 tiêu chí

1. Tiêu chí quy mô hộ nghèo

Bình quân số hộ nghèo của 9 huyện

680

Hộ

Điểm

50

Tăng

50

Hộ

cộng

3,00

Giảm

50

Hộ

trừ

3,00

Cách tính điểm của huyện = (|Số hộ nghèo của huyện - số hộ nghèo bình quân 1 huyện| x 3/50)+50

2. Tiêu chí tỷ lệ % hộ nghèo

Bình quân % tỷ lệ hộ nghèo của 9 huyện

2,20

%

Điểm

50

Tăng

1

%

cộng

22,00

Giảm

1

%

trừ

22,00

Cách tính điểm của huyện = (|% tỷ lệ hộ nghèo của huyện - bình quân % tỷ lệ hộ nghèo 1 huyện| x 22/1)+50

3. Cách tính hệ số K

Tổng bình quân của 9 huyện

100

Điểm

Hệ số K

1

Tăng

10

Điểm

Hệ số K

0,10

Giảm

10

Điểm

Hệ số K

0,10

Hệ số K của huyện = (|Số điểm của huyện - số điểm bình quân 1 huyện| x 0,1/10)+1

4. Cách tính phân bổ vốn của huyện, thành phố

(Tổng số vốn x hệ số K của huyện đó)/Tổng hệ số K của 9 huyện, thành phố

 

PHỤ LỤC III

BẢNG TỔNG HỢP TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (DỰ ÁN 4)
(phụ lục kèm theo Quyết định số: 19/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Đơn vị

Các tiêu chí

Tổng điểm

Hệ số k, phân bổ vốn

Quy mô hộ nghèo

Tỷ lệ % hộ nghèo

 

điểm

Số hộ nghèo

điểm

%

điểm

1

Thành phố

312

27,94

0,89

21,28

49,22

0,49

2

Tân Biên

583

44,20

2,27

51,64

95,84

0,96

3

Dương Minh

403

33,40

1,37

31,84

65,24

0,65

4

Châu Thành

1.093

74,80

3,00

67,70

142,50

1,43

5

Bến Cầu

725

52,72

3,90

87,50

140,22

1,40

6

Gò Dầu

510

39,82

1,37

31,84

71,66

0,72

7

Trảng Bàng

661

48,88

1,61

37,12

86,00

0,86

8

Hòa Thành

877

61,84

2,44

55,38

117,22

1,17

9

Tân Châu

953

66,40

2,91

65,72

132,12

1,32

TỔNG CỘNG

6.117

450

20

450

900

9

Bình quân 1 huyện

680

50

2,20

50

100

1

Ghi chú: Cách tính điểm 02 tiêu chí

1. Tiêu chí quy mô hộ nghèo

tăng

680

Hộ

Điểm

50

Tăng

50

Hộ

Điểm cộng

3

Giảm

50

Hộ

Điểm trừ

3

Cách tính điểm của huyện = (|Số hộ nghèo của huyện - số hộ nghèo bình quân 1 huyện|

2. Tiêu chí tỷ lệ % hộ nghèo

Bình quân % tỷ lệ hộ nghèo của

2,20

%

Điểm

50

Tăng

1

%

Điểm cộng

22

Giảm

1

%

Điểm trừ

22

Cách tính điểm của huyện = (|% tỷ lệ hộ nghèo của huyện - bình quân % tỷ lệ hộ nghèo 1 huyện| x 22/1 )+50

3. Cách tính hệ số K

Tổng bình quân của 9 huyện

100

Điểm

Hệ số K

1

Tăng

10

Điểm

Hệ số K

0,10

Giảm

10

Điểm

Hệ số K

0,10

Hệ số K của huyện = (|Số điểm của huyện - số điểm bình quân 1 huyện| x 0,1/10)+1

4. Cách tính phân bổ vốn của huyện, thành phố

(Tổng số vốn - 50% số vốn phân bổ cho Sở LĐTBXH) x hệ số K của huyện đó]/ hệ số K của 9 huyện, thành phố.