Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 82/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 03 tháng 5 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CỘNG ĐỒNG VÀ CÁN BỘ CƠ SỞ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN, GIAI ĐOẠN 2018-2020

Thực hiện Thông tư số 01/2017/TT-UBDT ngày 10/05/2017 của Ủy Ban dân tộc quy định chi tiết thực hiện Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành khung đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở và cộng đồng Chương trình 135 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện dự án nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Nâng cao năng lực quản lý, năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ cấp xã về quản lý thực hiện Chương trình, dự án nói chung, Chương trình 135 nói riêng trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, các thôn bản đặc biệt khó khăn (ĐBKK).

b) Nâng cao nhận thức của cộng đồng, người dân về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; nâng cao nhận thức về việc tham gia giám sát, thực hiện Chương trình, góp phần tích cực trong phát triển kinh tế hộ gia đình, xóa đói giảm nghèo bền vững ở cơ sở.

c) Tạo sự chuyển biến quan trọng về nhận thức và trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở cơ sở, sự đồng thuận của xã hội trong công tác xóa đói giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh, khẳng định chủ trương đường lối nhất quán của Đảng và Nhà nước về chính sách phát triển kinh tế - xã hội các xã ĐBKK.

2. Yêu cầu: Bảo đảm đúng đối tượng, mục tiêu của dự án mang lại hiệu quả thiết thực. Truyền tải các kiến thức mới, các nội dung chính sách, phương pháp tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình 135 sát với tình hình thực tế của địa phương.

II. ĐỊA BÀN, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

1. Địa bàn thực hiện

Trên địa bàn 133 xã đặc biệt khó khăn, biên giới, an toàn khu được phê duyệt tại Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020 và 121 thôn đặc biệt khó khăn (thuộc 35 xã khu vực II) được phê duyệt tại Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020.

2. Đối tượng

a) Cán bộ cơ sở: Cán bộ, công chức xã và thôn (bao gồm cả cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường), cán bộ khuyến nông, thú y cấp xã và thôn; ưu tiên cán bộ là người dân tộc thiểu số ít người, cán bộ nữ trong các hoạt động nâng cao năng lực.

b) Cộng đồng: Ban giám sát cộng đồng xã, đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ, nhóm; cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, các tổ duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng tại thôn, người có uy tín trong cộng đồng và người dân, ưu tiên người dân tộc thiểu số ít người, cán bộ trẻ và phụ nữ trong các hoạt động nâng cao năng lực.

3. Nội dung, tài liệu

a) Nội dung: Nội dung đào tạo, bồi dưỡng dành cho đội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã, thôn và cộng đồng của các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 (Theo Chương trình khung được Ban hành tại Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn)

b) Tài liệu: Tài liệu do Ban Dân tộc chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong tỉnh soạn thảo, hoặc tiếp nhận và chỉnh sửa bổ sung tài liệu của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, cung cấp cho các lớp đào tạo, bồi dưỡng.

4. Hình thức, địa điểm, thời gian, các lớp đào tạo, bồi dưỡng

a) Hình thức

- Đối với cán bộ cơ sở học tập trung ngắn hạn, phương pháp lấy người học làm trung tâm, khuyến khích chia sẻ và thảo luận

- Đối với cộng đồng học tập đi đôi với thực hành, hạn chế giảng lý thuyết thuần túy

- Địa điểm tổ chức: Tập huấn tại tỉnh, huyện, xã và tổ chức thăm quan học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh về công tác quản lý, thực hiện Chương trình 135; những mô hình sản xuất điển hình, phù hợp có thể áp dụng vào thực tế ở tỉnh.

b) Thời gian, số lớp đào tạo, bồi dưỡng

- Hàng năm căn cứ vào nhu cầu nâng cao năng lực của cán bộ và cộng đồng các xã thụ hưởng Chương 135 trong giai đoạn 2016-2020 và kinh phí phân bổ theo kế hoạch, Ban Dân tộc, UBND các huyện xây dựng kế hoạch chi tiết về số lớp, số học viên, nội dung, chương trình cụ thể tổ chức triển khai thực hiện phù hợp, đáp ứng với nhu cầu của cán bộ và cộng đồng các xã thụ hưởng Chương trình 135.

- Thời gian tổ chức lớp tập huấn:

+ Đối với cán bộ cơ sở: Tối đa 05 ngày/lớp

+ Đối với cộng đồng: Tối đa 04 ngày/lớp

III. KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

1. Kinh phí: Nguồn vốn ngân sách Nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ giao hằng năm.

2. Chế độ, định mức chi đào tạo, bồi dưỡng

a) Mức chi cho các nội dung tổ chức lớp tập huấn thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 01/2017/TT-UBDT ngày 10/5/2017 của Ủy ban Dân tộc; Thông tư 15/2017/TT- BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính và các thông tư, hướng dẫn sửa đổi bổ sung, thay thế khác (nếu có).

b) Kinh phí chi cho các hoạt động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giữa các địa phương trong và ngoài tỉnh, thăm quan học tập mô hình tối đa 10% tổng kinh phí dự án nâng cao năng lực hàng năm, do Ban Dân tộc chịu trách nhiệm thực hiện.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Dân tộc

a) Hàng năm căn cứ nhu cầu tập huấn, bồi dưỡng của huyện, xã chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện xây dựng kế hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Hướng dẫn, chỉ đạo các huyện tổ chức thực hiện; đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch; chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn, thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

- Tổng hợp đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng báo cáo UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định.

c) Lồng ghép đào tạo với các chương trình, dự án khác (nếu có).

2. Sở Tài chính: Hướng dẫn thực hiện việc thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng quy định. Phối hợp với Ban Dân tộc biên soạn tài liệu, bố trí báo cáo viên cho lớp đào tạo, tập huấn.

3. Các sở, ban, ngành: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, hằng năm phối hợp với Ban Dân tộc và UBND các huyện tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng mục đích, nội dung, yêu cầu của tiểu dự án, biên soạn tài liệu, bố trí báo cáo viên cho lớp tập huấn.

4. Ủy ban nhân dân các huyện

a) Có trách nhiệm phối hợp với Ban Dân tộc và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các xã thuộc đối tượng trên địa bàn triệu tập học viên đảm bảo đúng đối tượng, đủ số lượng, thời gian tập huấn đạt hiệu quả. Chuẩn bị hội trường, nơi ăn, ngủ cho học viên; bố trí báo cáo viên và các yêu cầu khác để đảm bảo thời gian, chất lượng cho lớp tập huấn.

b) Hằng năm xây dựng kế hoạch, lập dự toán chi tiết kinh phí tập huấn gửi Ban Dân tộc phê duyệt, chuyển kinh phí triển khai thực hiện; thanh quyết toán theo đúng chế độ hiện hành; báo cáo kết quả lớp tập huấn gửi Ban Dân tộc tỉnh, tổng hợp Báo cáo UBND tỉnh và UBDT theo quy định.

Yêu cầu các cơ quan liên quan, UBND các huyện chủ động tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Ban Dân tộc để tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: TC, KH&ĐT, XD, NN&PTNT, LĐ-TB&XH; Ban Dân tộc;
- Kho bạc nhà nước tỉnh;
- UBND các huyện;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TH-CB;
- Lưu: VT, KTN (TQV).

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lý Vinh Quang