Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giải quyết các vướng mắc thực tế và phân cấp mạnh mẽ cho chính quyền cấp quận, huyện.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Ngày ban hành: Năm 2016.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 22 tháng 7 năm 2016.
- Phạm vi áp dụng: Địa bàn thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHI TIẾT
1. Ủy quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Sửa đổi Điều 3)
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ thực hiện ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong các trường hợp cụ thể sau:
- Các dự án thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 66 Luật Đất đai năm 2013 (thu hồi đất đối với dự án có cả đối tượng thu hồi thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện).
- Các dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước thời điểm Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, nay có điều chỉnh, bổ sung áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân.
2. Thu hồi đất đối với diện tích còn lại không đủ tiêu chuẩn xây dựng (Bổ sung Điều 6a)
- Đối với đất ở và các loại đất khác (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp): Nếu diện tích đất còn lại sau khi thu hồi không đủ tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và không thể hợp thửa được với thửa đất khác cùng chủ sử dụng (khi được chuyển mục đích sang đất ở), Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi hết diện tích đất này và thực hiện bồi thường theo quy định.
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất thu hồi thêm này được tính trực tiếp vào tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án.
3. Hỗ trợ đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt không có đầy đủ giấy tờ hợp pháp (Sửa đổi Điều 10)
Quy định phân chia chi tiết mức hỗ trợ dựa trên điều kiện đất đai, thời điểm xây dựng và tính chất vi phạm quy hoạch:
Trường hợp xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất:
- Trước ngày 15/10/1993: Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường nếu vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc hành lang bảo vệ công trình đã công bố, cắm mốc nhưng được UBND cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cơ quan có thẩm quyền.
- Từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004: Hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường (với các điều kiện tương tự như trên).
- Từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày công bố quy hoạch thực hiện dự án: Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường (với các điều kiện tương tự như trên).
- Từ ngày công bố quy hoạch dự án trở về sau: Nhà ở, công trình không hợp pháp tạo lập trong thời gian này hoàn toàn không được hỗ trợ.
Trường hợp nhà ở, công trình sinh hoạt xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất (giai đoạn từ 01/7/2006 đến trước 01/7/2014, xây dựng do nhu cầu ở thực sự, không đối phó quy hoạch):
- Không có văn bản xử phạt, ngăn chặn: Hỗ trợ 100% giá trị bồi thường nếu xây trên đất ở; hỗ trợ 80% nếu xây trên đất nông nghiệp.
- Có văn bản xử phạt nhưng không buộc tháo dỡ: Hỗ trợ 70% giá trị bồi thường.
- Có văn bản xử phạt và buộc tháo dỡ khôi phục hiện trạng nhưng công trình vẫn tồn tại đến thời điểm thực hiện dự án: Hỗ trợ 50% giá trị bồi thường.
Trường hợp công trình xây dựng không phải là nhà ở xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường (giai đoạn từ 01/7/2004 đến trước 01/7/2014, xây dựng do nhu cầu thực sự, không đối phó quy hoạch):
- Không có văn bản xử phạt, ngăn chặn: Hỗ trợ 100% giá trị bồi thường nếu xây dựng đúng mục đích sử dụng đất; hỗ trợ 80% nếu xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất.
- Có văn bản xử phạt nhưng không buộc tháo dỡ: Hỗ trợ 70% giá trị bồi thường.
- Có văn bản buộc tháo dỡ, khôi phục hiện trạng ban đầu nhưng công trình vẫn tồn tại: Hỗ trợ 50% giá trị bồi thường.
Trường hợp xây dựng từ ngày 01/7/2014 trở về sau: Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình xây dựng khác thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không có đầy đủ giấy tờ hợp pháp theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì hoàn toàn không được bồi thường, hỗ trợ.
4. Hỗ trợ di chuyển mồ mả (Sửa đổi Khoản 2 Điều 12)
- Trường hợp hộ gia đình tự lo đất để di chuyển mồ mả: Ngoài phần bồi thường chi phí di chuyển theo quy định chung, hộ gia đình được hỗ trợ thêm tiền mua đất xây mộ với mức 10.000.000 đồng/mộ.
5. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm (Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 16)
Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt mức hỗ trợ căn cứ vào điều kiện thực tế của từng dự án:
- Ủy ban nhân dân cấp quận: Phê duyệt mức hỗ trợ không quá 1,5 lần mức bồi thường đất nông nghiệp cùng loại.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phê duyệt mức hỗ trợ không quá 02 lần mức bồi thường đất nông nghiệp cùng loại.
- Đối với các trường hợp đề xuất mức hỗ trợ cao hơn quy định trên, Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án phải báo cáo cụ thể để Hội đồng thẩm định thành phố đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
6. Hỗ trợ thuê nhà, địa điểm di chuyển tạm cư và hỗ trợ kinh doanh nhỏ (Sửa đổi Điều 18)
Chính sách hỗ trợ thuê nhà ở tạm cư: Áp dụng cho người bị thu hồi nhà ở phải di chuyển chỗ ở thuộc diện được bố trí tái định cư hoặc bán nền tái định cư mà không còn chỗ ở nào khác. Mức hỗ trợ được phân chia theo khu vực và số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình:
- Khu vực 1 (Quận Ninh Kiều): Hộ từ 4 nhân khẩu trở xuống hỗ trợ 2.000.000 đồng/tháng; hộ từ 5 đến 8 nhân khẩu hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng; hộ từ 9 nhân khẩu trở lên hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng.
- Khu vực 2 (Các quận Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt): Hộ từ 4 nhân khẩu trở xuống hỗ trợ 1.700.000 đồng/tháng; hộ từ 5 đến 8 nhân khẩu hỗ trợ 2.200.000 đồng/tháng; hộ từ 9 nhân khẩu trở lên hỗ trợ 2.700.000 đồng/tháng.
- Khu vực 3 (Các huyện còn lại): Hộ từ 4 nhân khẩu trở xuống hỗ trợ 1.400.000 đồng/tháng; hộ từ 5 đến 8 nhân khẩu hỗ trợ 1.700.000 đồng/tháng; hộ từ 9 nhân khẩu trở lên hỗ trợ 2.200.000 đồng/tháng.
- Thời gian hỗ trợ: Tính từ thời điểm bàn giao mặt bằng đến khi có thông báo nhận đất tái định cư, cộng thêm 03 tháng để xây dựng nhà mới.
- Trường hợp bị ảnh hưởng một phần: Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở bị ảnh hưởng từ 30% diện tích xây dựng trở lên, trong thời gian sửa chữa khắc phục phần diện tích còn lại được hỗ trợ tiền thuê nhà tối đa là 03 tháng theo mức quy định của từng khu vực.
Chính sách hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, buôn bán nhỏ:
- Đối với hộ có nộp thuế môn bài: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/trường hợp nếu bị thu hồi toàn bộ nhà, đất, mặt bằng kinh doanh; hỗ trợ 4.000.000 đồng/trường hợp nếu bị thu hồi một phần và phải sửa chữa lại mặt bằng.
- Đối với hộ không nộp thuế môn bài: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/trường hợp nếu bị thu hồi toàn bộ; hỗ trợ 2.000.000 đồng/trường hợp nếu bị thu hồi một phần và phải sửa chữa lại mặt bằng.
7. Bổ sung quy định xét bán nền tái định cư tối thiểu (Bổ sung Điểm c Khoản 1 Điều 19)
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở, không có nhà ở trên đất, không phải di chuyển chỗ ở và không có nhà ở, đất ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi thực hiện dự án, nếu có nhu cầu sẽ được xem xét bán 01 nền tái định cư với diện tích tối thiểu (60m2). Điều kiện áp dụng bao gồm:
- Quận, huyện còn quỹ đất tái định cư đang quản lý (đảm bảo sau khi đã xét bán cho các đối tượng ưu tiên khác).
- Diện tích đất ở bị thu hồi toàn bộ và lớn hơn tiêu chuẩn xây dựng quy định, hoặc diện tích đất ở bị thu hồi từ 75% trở lên.
8. Hỗ trợ đối với trường hợp tự lo tái định cư (Sửa đổi Điều 23)
Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được bố trí tái định cư hoặc xét mua nền tái định cư nhưng tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền tính theo m2 diện tích được bố trí (tối đa không quá 150m2):
Trường hợp thuộc diện được bố trí tái định cư tự lo chỗ ở (hỗ trợ bằng 100% suất đầu tư hạ tầng):
- Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng: Hỗ trợ 1.700.000 đồng/m2.
- Các quận Thốt Nốt, Ô Môn và huyện Phong Điền: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/m2.
- Các huyện Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Cờ Đỏ: Hỗ trợ 1.200.000 đồng/m2.
Trường hợp thuộc diện xét mua nền tái định cư tự lo chỗ ở (hỗ trợ bằng 50% suất đầu tư hạ tầng):
- Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng: Hỗ trợ 850.000 đồng/m2.
- Các quận Thốt Nốt, Ô Môn và huyện Phong Điền: Hỗ trợ 750.000 đồng/m2.
- Các huyện Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Cờ Đỏ: Hỗ trợ 600.000 đồng/m2.
Lưu ý loại trừ: Đối với hộ gia đình, cá nhân được xét mua nền tái định cư tối thiểu theo diện bổ sung tại Điểm c Khoản 1 Điều 19, nếu không nhận nền tái định cư thì không được xét hỗ trợ khoản tiền tự lo tái định cư nêu trên.
QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
- Quy định chuyển tiếp (Điều 2): Đối với các dự án đã được phê duyệt phương án kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực (trước ngày 22 tháng 7 năm 2016) thì tiếp tục thực hiện theo đúng phương án đã được phê duyệt, không áp dụng điều chỉnh theo Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành (Điều 3): Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2016.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 4): Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2016/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 11 tháng 7 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2014/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1935/STNMT-ĐGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2016 và Tờ trình số 662/TTr-STNMT ngày 15 tháng 3 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 tháng 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, như sau:
“ Điều 3. Ủy quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong các trường hợp sau:
1. Đối với các dự án thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 66 Luật Đất đai năm 2013.
2. Đối với các dự án Ủy ban nhân dân thành phố đã phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước thời điểm Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực nay có điều chỉnh, bổ sung (áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân)”.
2. Bổ sung Điều 6a: Thu hồi đất đối với trường hợp diện tích sau khi thu hồi không đủ tiêu chuẩn xây dựng.
1. Đối với đất ở và các loại đất khác (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp) nếu diện tích đất còn lại sau khi thu hồi không đủ tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (không hợp được với thửa đất khác cùng chủ sử dụng, khi được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở) thì thu hồi hết diện tích và bồi thường theo đúng quy định.
2. Chi phí bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích này được tính trong kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10:
“Điều 10. Hỗ trợ nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình xây dựng không phải là nhà ở (thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng theo Luật Xây dựng) mà không có đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .
Việc hỗ trợ đối với nhà ở, các công trình phục vụ sinh hoạt và công trình khác không phải là nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thực hiện như sau:
1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt và công trình xây dựng không phải là nhà ở của hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất, tùy theo thời điểm xây dựng, được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình xây dựng không phải là nhà ở trước 15 tháng 10 năm 1993 vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.
b) Hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình xây dựng không phải là nhà ở từ 15 tháng 10 năm 1993 đến trước 01 tháng 7 năm 2004 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.
c) Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình xây dựng không phải là nhà ở từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày công bố quy hoạch thực hiện dự án mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.
d) Nhà, công trình không hợp pháp được tạo lập kể từ ngày công bố quy hoạch dự án trở về sau không được hỗ trợ.
2. Hỗ trợ nhà ở, các công trình sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất.
a) Đối với nhà ở, các công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường, xây dựng với nhu cầu để ở thật sự không đối phó quy hoạch, không có văn bản xử phạt, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền:
- Xây dựng trên đất ở: Hỗ trợ 100% giá trị bồi thường.
- Xây dựng trên đất nông nghiệp: Hỗ trợ 80% giá trị bồi thường.
b) Đối với nhà ở, các công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường, xây dựng với nhu cầu để ở thật sự, không đối phó quy hoạch, có văn bản xử phạt, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền:
- Có văn bản xử phạt nhưng không buộc tháo dỡ: Hỗ trợ 70% giá trị bồi thường.
- Có văn bản xử phạt, buộc tháo dỡ khôi phục hiện trạng nhưng công trình vẫn tồn tại đến thời điểm thực hiện dự án: Hỗ trợ 50% giá trị bồi thường.
3. Hỗ trợ đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường.
a) Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường, xây dựng là nhu cầu thật sự, không đối phó quy hoạch, không có văn bản xử phạt, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.
- Xây dựng trên đất đúng mục đích sử dụng: Hỗ trợ 100% giá trị bồi thường.
- Xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng: Hỗ trợ 80% giá trị bồi thường.
b) Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường, xây dựng là nhu cầu thật sự, không đối phó quy hoạch, có văn bản xử phạt, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp có văn bản xử phạt nhưng không buộc tháo dỡ: Hỗ trợ 70% giá trị bồi thường.
- Trường hợp có văn bản buộc tháo dỡ, khôi phục hiện trạng ban đầu nhưng đến nay công trình còn tồn tại: Hỗ trợ 50% giá trị bồi thường.
4. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình xây dựng không phải là nhà ở (thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng theo Luật Xây dựng) xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau, mà không có đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì không được bồi thường, hỗ trợ.
4. Sửa đổi Khoản 2, Điều 12:
“2. Trường hợp gia đình tự lo đất di chuyển mồ mả thì ngoài phần bồi thường di chuyển theo Khoản 1, Điều này, hộ gia đình được hỗ trợ tiền mua đất xây mộ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/mộ.”
5. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 16:
“a) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP: Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ điều kiện của từng dự án phê duyệt mức hỗ trợ,
cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp quận phê duyệt mức hỗ trợ không quá 1,5 (Một phẩy năm) lần.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt mức hỗ trợ không quá 02 (Hai) lần”.
Đối với trường hợp mức hỗ trợ cao hơn quy định nêu trên, Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án báo cáo cụ thể để Hội đồng thẩm định thành phố đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 5, Điều 18:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 18 như sau:
“2. Hỗ trợ thuê nhà, địa điểm di chuyển tạm cư:
Người bị thu hồi nhà ở, phải di chuyển chổ ở thuộc trường hợp được bố trí tái định cư hoặc bán nền tái định cư (trừ các đối tượng theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 19 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND đã được bổ sung tại Quyết định này), mà không còn chổ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chổ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, mức hỗ trợ cụ thể:
a) Khu vực 1 (quận Ninh Kiều):
- Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 2.000.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 5 đến 8 người: 2.500.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 3.000.000 đồng/hộ/tháng.
b) Khu vực 2 (gồm các quận: Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt):
- Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 1.700.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 5 đến 8 người: 2.200.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 2.700.000 đồng/hộ/tháng.
c) Khu vực 3 (các huyện):
- Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 1.400.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 5 đến 8 người: 1.700.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 2.200.000 đồng/hộ/tháng.
Thời gian hỗ trợ tính từ khi bàn giao mặt bằng đến khi có thông báo nhận đất tái định cư cộng thêm 03 tháng để xây nhà.
d) Hộ gia đình, cá nhân có công trình là nhà ở bị ảnh hưởng từ 30% diện tích xây dựng trở lên khi Nhà nước thu hồi đất, trong thời gian sửa chữa khắc phục phần diện tích còn lại, thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tối đa 03 tháng, mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2, Điều 18 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND đã được sửa đổi tại Quyết định này.”
b) Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Điều 18 như sau:
“5. Hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, buôn bán nhỏ bị ảnh hưởng dự án:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, buôn bán nhỏ có nộp thuế môn bài:
- Nếu bị thu hồi toàn bộ nhà, đất, mặt bằng kinh doanh được hỗ trợ 5.000.000 đồng/trường hợp.
- Nếu bị thu hồi một phần nhà, đất, mặt bằng kinh doanh phải sửa chữa được hỗ trợ 4.000.000 đồng/trường hợp.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, buôn bán nhỏ không nộp thuế môn bài:
- Nếu bị thu hồi toàn bộ nhà, đất, mặt bằng kinh doanh được hỗ trợ 3.000.000 đồng/trường hợp.
- Nếu bị thu hồi một phần nhà, đất, mặt bằng kinh doanh phải sửa chữa được hỗ trợ 2.000.000 đồng/trường hợp”.
7. Bổ sung Điểm c, Khoản 1, Điều 19:
c) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở, không có nhà ở trên đất, không phải di chuyển chổ ở, không có nhà ở, đất ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi thực hiện dự án nếu có nhu cầu nền tái định cư, Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án căn cứ quỹ đất tái định cư của quận, huyện đang quản lý (phải đảm bảo có quỹ nền tái định cư sau khi xét bán) xem xét bán 01 nền tái định cư với diện tích tối thiểu (60m2) trong các trường hợp sau:
- Diện tích đất ở bị thu hồi toàn bộ và lớn hơn tiêu chuẩn xây dựng theo quy định.
- Diện tích đất ở bị thu hồi từ 75% trở lên.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 23:
“1. Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định này, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp được bố trí tái định cư mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng đối với phần diện tích được bố trí tái định cư nhưng tối đa không vượt quá 150m2 tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại Khoản 2, Điều 22 của Quy định này, cụ thể như sau:
a) Quận: Ninh Kiều; Bình Thủy; Cái Răng: 1.700.000 đồng/m2.
b) Quận: Thốt Nốt, Ô Môn; huyện Phong Điền: 1.500.000 đồng/m2.
c) Huyện: Vĩnh Thạnh, Thới Lai, Cờ Đỏ: 1.200.000 đồng/m2.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở được xét mua nền tái định cư mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 50% suất đầu tư hạ tầng đối với phần diện tích được xét mua nền tái định cư, cụ thể như sau:
a) Quận: Ninh Kiều; Bình Thủy; Cái Răng: 850.000 đồng/m2.
b) Quận Thốt Nốt; Ô Môn; huyện Phong Điền: 750.000 đồng/m2.
c) Huyện Vĩnh Thạnh; Thới Lai; Cờ Đỏ: 600.000 đồng/m2.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân được xét mua nền tái định cư theo Điểm c, Khoản 1, Điều 19 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND đã được bổ sung tại Quyết định này, nếu không nhận nền tái định cư thì không được xét hỗ trợ tự lo tái định cư theo Khoản 1 và Khoản 2, Điều 23 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND đã được sửa đổi tại Quyết định này.”
Điều 2. Các dự án được phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2016.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 33/2016/QĐ-UBND về ngưng hiệu lực toàn bộ Quyết định 19/2016/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 1927/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt bổ sung Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tiểu dự án giải phóng mặt bằng công trình Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54 - Hợp phần A thuộc Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (dự án WB5) tại Trà Vinh, hạng mục Phà Láng Sắt (Phà Tà Nị)
- 3Quyết định 64/2016/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 10/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Luật Xây dựng 2014
- 5Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Quyết định 33/2016/QĐ-UBND về ngưng hiệu lực toàn bộ Quyết định 19/2016/QĐ-UBND Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 1927/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt bổ sung Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tiểu dự án giải phóng mặt bằng công trình Quốc lộ 53 và Quốc lộ 54 - Hợp phần A thuộc Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (dự án WB5) tại Trà Vinh, hạng mục Phà Láng Sắt (Phà Tà Nị)
- 10Quyết định 64/2016/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2014/QĐ-UBND do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 19/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/07/2016
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Võ Thành Thống
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
