Tóm tắt Quyết định 19/2008/QĐ-UBND quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quyết định 19/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành quy định chi tiết về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
- Cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện (Điều 1)
Quyết định phân chia mô hình tổ chức các cơ quan chuyên môn tùy theo đặc điểm hành chính của từng loại hình đơn vị cấp huyện:
- Thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa (gồm 12 cơ quan chuyên môn):
- Phòng Nội vụ: Tham mưu quản lý nhà nước về tổ chức; biên chế; cải cách hành chính; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ; tôn giáo; thi đua khen thưởng.
- Phòng Tư pháp: Tham mưu công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở.
- Phòng Tài chính – Kế hoạch: Tham mưu quản lý về tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu về tài nguyên đất, nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ và quản lý biển (áp dụng cho thành phố Vũng Tàu).
- Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: Tham mưu về lao động, việc làm, dạy nghề, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội, bình đẳng giới.
- Phòng Văn hóa và Thông tin: Tham mưu về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch, bưu chính, viễn thông, Internet, công nghệ thông tin, phát thanh, báo chí, xuất bản.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu về mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, thiết bị trường học; quy chế thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục.
- Phòng Y tế: Tham mưu về y tế cơ sở, y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, thuốc, mỹ phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế, trang thiết bị y tế, dân số.
- Thanh tra: Tham mưu quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
- Phòng Kinh tế: Tham mưu quản lý về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, phát triển nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, khoa học và công nghệ, công nghiệp, thương mại.
- Phòng Quản lý đô thị: Tham mưu về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, nhà ở và công sở, vật liệu xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị (cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, cây xanh, chiếu sáng, bãi đỗ xe).
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: Tham mưu tổng hợp hoạt động của HĐND và UBND; công tác dân tộc, ngoại vụ; chỉ đạo điều hành của Chủ tịch UBND; cung cấp thông tin và bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động chung.
- Các huyện Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ (gồm 12 cơ quan chuyên môn):
- Gồm 9 cơ quan tương tự khối thành phố/thị xã (Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế, Thanh tra, Văn phòng HĐND và UBND).
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu quản lý về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, phát triển nông thôn, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác xã nông - lâm - ngư - diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn.
- Phòng Công thương: Tham mưu quản lý về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, xây dựng, phát triển đô thị, kiến trúc, quy hoạch xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, khoa học và công nghệ.
- Huyện Côn Đảo (gồm 10 cơ quan chuyên môn đặc thù):
- Phòng Nội vụ - Lao động – Thương binh và Xã hội: Thực hiện sáp nhập chức năng tham mưu về nội vụ, tổ chức bộ máy, chính quyền và lao động, việc làm, thương binh, xã hội, người có công, bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới.
- Phòng Tư pháp
- Phòng Tài chính – Kế hoạch
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Được giao tích hợp quản lý thêm các lĩnh vực xây dựng, phát triển đô thị, kiến trúc, quy hoạch, vật liệu xây dựng, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Phòng Văn hóa và Thông tin
- Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Phòng Y tế
- Thanh tra huyện
- Phòng Kinh tế: Tích hợp tham mưu về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thông, khoa học công nghệ, nông - lâm - diêm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- Giải thể các cơ quan chuyên môn không phù hợp (Điều 2)
Chính thức giải thể 02 cơ quan ở cấp huyện thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:
- Phòng Tôn giáo và Dân tộc: Chuyển chức năng tôn giáo về Phòng Nội vụ; chức năng dân tộc về Văn phòng HĐND và UBND.
- Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em: Chuyển chức năng dân số về Phòng Y tế; chức năng gia đình về Phòng Văn hóa và Thông tin; chức năng chăm sóc, bảo vệ trẻ em về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn chung (Điều 3)
Vị trí và chức năng:
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền.
- Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
Nhiệm vụ, quyền hạn cốt lõi:
- Trình UBND cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn/hàng năm và các chương trình cải cách hành chính thuộc thẩm quyền.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi phê duyệt; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
- Thực hiện thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép theo phân cấp và quy định pháp luật.
- Quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, ứng dụng CNTT, xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ.
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ/đột xuất theo yêu cầu.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, chế độ chính sách, đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật.
- Quy định tổ chức thực hiện, con dấu và hiệu lực thi hành (Điều 4, 5, 6, 7)
- Bàn giao và sắp xếp nhân sự (Điều 4): Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo tiếp nhận, bàn giao chức năng, nhiệm vụ, biên chế, tài chính, tài sản của các cơ quan giải thể, sáp nhập, điều chỉnh; quy định cụ thể chức năng nhiệm vụ các phòng theo hướng dẫn chuyên ngành; lập kế hoạch sử dụng cán bộ và xây dựng đề án tinh giản biên chế theo Nghị định 132/2007/NĐ-CP.
- Sử dụng con dấu (Điều 5): Cơ quan chuyên môn giữ nguyên tên gọi được tiếp tục sử dụng con dấu cũ; các cơ quan thay đổi tên gọi phải khắc lại con dấu mới theo đúng tên gọi được quy định.
- Hiệu lực thi hành (Điều 6): Quyết định 19/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 7): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2008/QĐ-UBND | Vũng Tàu, ngày 11 tháng 4 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 573/TTr-SNV ngày 04 tháng 4 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), cụ thể như sau:
I. Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân thị xã Bà Rịa có 12 cơ quan chuyên môn, gồm:
1. Phòng Nội vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ công chức, xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo, thi đua khen thưởng.
2. Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.
3. Phòng Tài chính – Kế hoạch: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư, đăng ký kinh doanh và tổng hợp chung về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.
4. Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường; khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ và biển (đối với thành phố Vũng Tàu).
5. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ, chăm sóc và trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.
6. Phòng Văn hóa và Thông tin: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản.
7. Phòng Giáo dục và Đào tạo: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.
8. Phòng Y tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám chữa bệnh, phục hồi chức năng; y học cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số.
9. Thanh tra: là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
10. Phòng Kinh tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại.
11. Phòng Quản lý đô thị: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bãi đỗ xe đô thị).
12. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã về công tác dân tộc, công tác ngoại vụ; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
II. Ủy ban nhân dân các huyện: Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ có 12 cơ quan chuyên môn, gồm:
1. Phòng Nội vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ công chức, xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo, thi đua khen thưởng.
2. Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.
3. Phòng Tài chính – Kế hoạch: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư, đăng ký kinh doanh và tổng hợp chung về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.
4. Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường; khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ và biển (đối với các huyện: Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc).
5. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ, chăm sóc và trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.
6. Phòng Văn hóa và Thông tin: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản.
7. Phòng Giáo dục và Đào tạo: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.
8. Phòng Y tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám chữa bệnh, phục hồi chức năng; y học cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số.
9. Thanh tra: là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
10. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã.
12. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện về công tác dân tộc, công tác ngoại vụ; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
III. Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo có 10 cơ quan chuyên môn, gồm:
1. Phòng Nội vụ - Lao động – Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng; lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.
2. Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.
3. Phòng Tài chính – Kế hoạch: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.
4. Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng, thủy văn; đo đạc, bản đồ; biển; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị).
5. Phòng Văn hóa và Thông tin: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông; Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản.
6. Phòng Giáo dục và Đào tạo: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.
7. Phòng Y tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số.
8. Thanh tra huyện: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
9. Phòng Kinh tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại, giao thông; khoa học công nghệ; nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn.
10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện về công tác dân tộc, công tác ngoại vụ; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
Điều 2. Giải thể Phòng Tôn giáo và Dân tộc, Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em của các huyện: Long Điền, Đất Đỏ, Châu Đức, Xuyên Mộc, Tân Thành; thị xã Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu
Điều 3. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1. Chức năng:
1.1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương.
1.2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
2.2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao;
2.3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
2.4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của các cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật;
2.5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
2.6. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện;
2.7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực;
2.8. Kiểm tra, theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
2.9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
2.10. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
2.11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo tổ chức việc tiếp nhận, bàn giao chức năng, nhiệm vụ, tổ chức nhân sự, tài chính, tài sản và các vấn đề khác liên quan (nếu có) đến các cơ quan được sáp nhập, giải thể, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại
Điều 5. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện không có sự thay đổi về tên gọi thì con dấu được giữ nguyên. Riêng đối với các cơ quan có sự thay đổi về tên gọi so với tên gọi cũ thì con dấu được khắc lại theo tên gọi mới.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc quy định cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 341/2004/QĐ-UB về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân quận-huyện do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 62/2010/QĐ-UBND về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 1131/2008/QĐ-UBND về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Huế
- 4Quyết định 41/2014/QĐ-UBND quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 5Quyết định 3198/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 6Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2019 bổ sung Điều 1 Quyết định 391/QĐ-UBND về Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 21/2010/QĐ-UBND đổi tên Phòng Công thương thành Phòng Kinh tế và Hạ tầng do tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ban hành
- 2Quyết định 41/2014/QĐ-UBND quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 3Quyết định 3198/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 4Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2019 bổ sung Điều 1 Quyết định 391/QĐ-UBND về Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 341/2004/QĐ-UB về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân quận-huyện do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Nghị định 132/2007/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế
- 5Nghị định 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 6Quyết định 62/2010/QĐ-UBND về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 1131/2008/QĐ-UBND về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố Huế
Quyết định 19/2008/QĐ-UBND quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành
- Số hiệu: 19/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/04/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Trần Minh Sanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2008
- Ngày hết hiệu lực: 04/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
