Tóm tắt Quyết định 185-QĐ/TW năm 2026 về biên chế các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các địa phương
Quyết định 185-QĐ/TW do Ban Chấp hành Trung ương ban hành quy định chi tiết về tổng biên chế của các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho năm 2026. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý chặt chẽ, thống nhất và tối ưu hóa nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị.
- Tổng số lượng và cơ cấu phân bổ biên chế năm 2026
Theo quy định tại Điều 1, tổng biên chế của toàn bộ hệ thống chính trị được giao cho năm 2026 là 1.878.362 biên chế. Số lượng này được phân chia cụ thể thành hai khối chính như sau:
- Khối các cơ quan Trung ương: Tổng cộng có 12.818 biên chế được phân bổ cho các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương. Trong đó bao gồm: 2.999 cán bộ, công chức; 9.133 viên chức; và 686 biên chế thuộc các hội quần chúng do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.
- Khối các cơ quan địa phương: Tổng cộng có 1.865.544 biên chế được phân bổ cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương (áp dụng cho cả cấp tỉnh và cấp xã). Cơ cấu cụ thể gồm: 314.604 cán bộ, công chức và 1.550.940 viên chức.
- Thẩm quyền và trách nhiệm của Ban Tổ chức Trung ương trong quản lý biên chế
Điều 2 của Quyết định quy định rõ vai trò chủ trì và giám sát của Ban Tổ chức Trung ương:
- Căn cứ vào Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị và nội dung của Quyết định này để ban hành các quyết định giao biên chế cụ thể năm 2026 cho từng cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện giao và sử dụng biên chế, bảo đảm tính nghiêm minh, đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng và địa phương trong việc thực hiện
Điều 3 quy định trách nhiệm của Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương và các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, quy định của Đảng cũng như pháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng biên chế.
- Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai việc giao biên chế cho các đơn vị trực thuộc trong phạm vi quản lý.
- Được phép thực hiện điều chuyển biên chế giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi lãnh đạo, quản lý của mình. Tuy nhiên, việc điều chuyển phải bảo đảm nguyên tắc không làm tăng tổng biên chế và không làm thay đổi cơ cấu biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền giao.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Điều 4 xác định rõ thời gian phát sinh hiệu lực và các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan, đơn vị liên quan khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số 185-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BIÊN CHẾ CÁC BAN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA ĐẢNG Ở TRUNG ƯƠNG; CƠ QUAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CƠ QUAN THAM MƯU, GIÚP VIỆC ĐẢNG UỶ MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG, ĐẢNG UỶ CÁC CƠ QUAN ĐẢNG TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ NĂM 2026
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;
- Căn cứ Quy định số 183-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
- Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về bổ sung, sửa đổi Quy định của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027-2031;
- Căn cứ Quyết định số 184-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị về tổng biên chế của hệ thống chính trị năm 2026;
- Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị.
BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Tổng biên chế các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, cơ quan Mặt trận Tổ quốc ở Trung ương; cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026 là 1.878.362 biên chế, cụ thể:
1. Các cơ quan, ban đảng, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương và Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương là 12.818 biên chế (Phụ lục 1 kèm theo), gồm 2.999 cán bộ, công chức, 9.133 viên chức và 686 biên chế các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.
2. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) là 1.865.544 biên chế (Phụ lục 2 kèm theo), gồm: 314.604 cán bộ, công chức và 1.550.940 viên chức.
Điều 2. Ban Tổ chức Trung ương căn cứ Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị và Quyết định này để ban hành quyết định giao biên chế năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm thực hiện nghiêm công tác quản lý biên chế theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Điều 3. Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng biên chế; lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai giao biên chế; điều chuyển biên chế giữa các cơ quan, đơn vị trong phạm vi lãnh đạo, quản lý, bảo đảm không tăng tổng biên chế và cơ cấu biên chế cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị, Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| T/M BỘ CHÍNH TRỊ |
PHỤ LỤC 1
BIÊN CHẾ NĂM 2026 KHỐI CÁC BAN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA ĐẢNG VÀ MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ Ở TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị)
| STT | Các ban, cơ quan, đơn vị và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương | Tổng biên chế cán bộ, công chức, viên chức và hội | Cán bộ, công chức | Viên chức |
| * | Tổng cộng | 12.818 | 2.999 | 9.133 |
| I | Các ban, cơ quan, đơn vị ở Trung ương | 10.718 | 1.846 | 8.872 |
| 1 | Ban Tổ chức Trung ương | 250 | 250 |
|
| 2 | Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương | 300 | 300 |
|
| 3 | Ban Nội chính Trung ương | 190 | 190 |
|
| 4 | Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương | 295 | 295 |
|
| 5 | Ban Chính sách, chiến lược Trung ương | 195 | 124 | 71 |
| 6 | Văn phòng Trung ương Đảng | 727 | 612 | 115 |
| 7 | Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương | 41 | 41 |
|
| 8 | Đài Tiếng nói Việt Nam (trong đó có 20 biên chế tại các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài) | 1.453 |
| 1.453 |
| 9 | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 1.985 |
| 1.985 |
| 10 | Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam | 1.212 |
| 1.212 |
| 11 | Thông tấn xã Việt Nam (trong đó có 85 biên chế tại các cơ quan thường trú Việt Nam ở nước ngoài) | 1.265 |
| 1.265 |
| 12 | Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh | 2.403 | 32 | 2.371 |
| - | Trong đó Hội đồng Lý luận Trung ương | 26 | 26 |
|
| 13 | Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật | 193 |
| 193 |
| 14 | Báo Nhân Dân | 111 | 1 | 110 |
| 15 | Tạp chí Cộng sản | 98 | 1 | 97 |
| II | Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể ở Trung ương | 1.414 | 1.153 | 261 |
| III | Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương | 686 |
|
|
PHỤ LỤC 2
BIÊN CHẾ NĂM 2026 KHỐI ĐỊA PHƯƠNG (ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN, MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ)
(Kèm theo Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị)
| STT | Các địa phương | Tổng cán bộ, công chức, viên chức | Cán bộ, công chức | Viên chức |
| * | Tổng cộng | 1.865.544 | 314.604 | 1.550.940 |
| 1 | Thành phố Hà Nội | 128.056 | 15.074 | 112.982 |
| 2 | Thành phố Hồ Chí Minh | 145.783 | 19.534 | 126.249 |
| 3 | Tuyên Quang | 47.967 | 9.999 | 37.968 |
| 4 | Cao Bằng | 19.335 | 4.810 | 14.525 |
| 5 | Lai Châu | 18.533 | 4.151 | 14.382 |
| 6 | Lào Cai | 47.856 | 8.694 | 39.162 |
| 7 | Điện Biên | 23.819 | 4.417 | 19.402 |
| 8 | Sơn La | 33.129 | 6.938 | 26.191 |
| 9 | Lạng Sơn | 26.062 | 5.620 | 20.442 |
| 10 | Thái Nguyên | 40.332 | 7.844 | 32.488 |
| 11 | Phú Thọ | 81.691 | 12.674 | 69.017 |
| 12 | Bắc Ninh | 66.092 | 9.239 | 56.853 |
| 13 | Hưng Yên | 57.451 | 8.875 | 48.576 |
| 14 | Thành phố Hải Phòng | 72.227 | 10.825 | 61.402 |
| 15 | Quảng Ninh | 29.399 | 6.432 | 22.967 |
| 16 | Ninh Bình | 71.641 | 11.168 | 60.473 |
| 17 | Thanh Hóa | 76.229 | 13.417 | 62.812 |
| 18 | Nghệ An | 68.578 | 11.366 | 57.212 |
| 19 | Hà Tĩnh | 31.851 | 6.084 | 25.767 |
| 20 | Quảng Trị | 41.597 | 7.371 | 34.226 |
| 21 | Thành phố Huế | 26.852 | 4.656 | 22.196 |
| 22 | Thành phố Đà Nẵng | 53.418 | 9.435 | 43.983 |
| 23 | Quảng Ngãi | 43.533 | 8.584 | 34.949 |
| 24 | Gia Lai | 60.698 | 12.365 | 48.333 |
| 25 | Đắk Lắk | 58.985 | 9.884 | 49.101 |
| 26 | Khánh Hòa | 34.263 | 6.449 | 27.814 |
| 27 | Lâm Đồng | 67.174 | 11.775 | 55.399 |
| 28 | Thành phố Đồng Nai | 70.779 | 10.160 | 60.619 |
| 29 | Tây Ninh | 44.917 | 9.111 | 35.806 |
| 30 | Vĩnh Long | 61.262 | 10.834 | 50.428 |
| 31 | Đồng Tháp | 55.768 | 9.693 | 46.075 |
| 32 | An Giang | 66.552 | 10.177 | 56.375 |
| 33 | Thành phố Cần Thơ | 57.497 | 10.094 | 47.403 |
| 34 | Cà Mau | 36.218 | 6.855 | 29.363 |
- 1Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3Quyết định 71-QĐ/TW năm 2022 về tổng biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011
- 2Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Quyết định 71-QĐ/TW năm 2022 về tổng biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5Quy định 183-QĐ/TW năm 2026 về quản lý biên chế của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Kết luận 40-KL/TW sửa đổi Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027-2031 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Quyết định 185-QĐ/TW về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 185-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/06/2026
- Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
- Người ký: Trần Cẩm Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
