Hệ thống pháp luật

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1829/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 24 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch và Nghị định số 56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;

Căn cứ Quyết định số 44/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và Báo cáo thẩm định số 70/BC-HĐTĐQH ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng thẩm định Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU

1. Quan điểm

- Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là một trong ba khâu đột phá chiến lược, cần được ưu tiên đầu tư tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

- Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trên cơ sở khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng và từng bước đồng bộ, hiện đại, bảo đảm an toàn giao thông; phát huy lợi thế là phương thức vận tải hàng hóa khối lượng lớn, chi phí vận tải thấp ở cự ly trung bình; kết nối hiệu quả với các phương thức vận tải khác, với hạ tầng giao thông địa phương và quốc tế.

- Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo các hành lang vận tải và các tuyến vận tải thủy trên cơ sở khai thác tối đa điều kiện tự nhiên, kết hợp với đầu tư cải tạo nâng cấp có lộ trình hợp lý, góp phần giảm chi phí logistics, nâng cao lợi thế cạnh tranh của nền kinh tế. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm nhất là tại các vùng có tiềm năng, lợi thế như vùng đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.

- Huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực ngoài ngân sách để đầu tư kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; ưu tiên nguồn lực Nhà nước đầu tư kết cấu hạ tầng luồng, tuyến đường thủy nội địa công cộng, nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư kết cấu hạ tầng cảng, bến thủy nội địa, luồng chuyên dùng. Tiếp tục phát huy và hoàn thiện thể chế về phân cấp, phân quyền về huy động nguồn lực, tổ chức thực hiện cho địa phương.

- Chủ động tiếp cận, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu đến năm 2030

Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa đồng bộ, từng bước hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội góp phần đưa nước ta cơ bản trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao vào năm 2030 với một số chỉ tiêu cụ thể như sau:

- Về vận tải: khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt khoảng 715 triệu tấn; khối lượng vận chuyển hành khách đạt khoảng 397 triệu lượt khách; khối lượng luân chuyển hàng hóa đạt khoảng 150 tỷ tấn.km; khối lượng luân chuyển hành khách đạt khoảng 7,7 tỷ khách.km.

- Về kết cấu hạ tầng: cải tạo nâng cấp các tuyến chính có mật độ vận tải cao, đáp ứng chạy tàu 24/24 giờ; phấn đấu tổng chiều dài các tuyến khai thác đồng bộ theo cấp kỹ thuật đạt khoảng 5.000 km; phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách trên các hành lang vận tải thủy; từng bước hiện đại hóa các cảng chính, cảng chuyên dùng; kênh hóa các đoạn sông qua đô thị lớn và chuyển đổi công năng cảng thủy nội địa xếp dỡ hàng hóa phù hợp với quá trình đô thị hóa; hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

b) Tầm nhìn đến năm 2050

Hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa hiện đại, đồng bộ, an toàn, có chất lượng dịch vụ vận tải cao góp phần quan trọng vào giảm chi phí logistics và là một trong những phương thức vận tải chiếm thị phần vận tải hàng hóa lớn.

II. QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐẾN NĂM 2030

1. Hành lang vận tải thủy

Quy hoạch 09 hành lang vận tải thủy gồm: 01 hành lang ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang (khu vực miền Trung thuộc hành lang ven biển), 04 hành lang khu vực miền Bắc (Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội, Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình, Hà Nội - Nam Định - Ninh Bình và Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai) và 04 hành lang khu vực miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau, Thành phố Hồ Chí Minh - An Giang - Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu - Tây Ninh - Thành phố Hồ Chí Minh và hành lang vận tải thủy kết nối với Campuchia qua sông Tiền, sông Hậu). Trên hành lang gồm các tuyến vận tải chính và một số tuyến vận tải nhánh.

a) Hành lang vận tải thủy ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang

Khối lượng vận tải khoảng 62,5 ÷ 70 triệu tấn; phục vụ nhu cầu vận tải của các tỉnh, thành phố ven biển và các địa phương có tuyến vận tải sông biển kết nối. Trong đó, riêng khu vực miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận có 11 tuyến vận tải chính và các sông khác có khả năng khai thác vận tải thủy kết nối trực tiếp với hành lang vận tải thủy ven biển; khối lượng vận tải khoảng 15 ÷ 18 triệu tấn.

b) Hành lang vận tải thủy Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội: khối lượng vận tải khoảng 93 ÷ 100 triệu tấn.

c) Hành lang vận tải thủy Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình: khối lượng vận tải khoảng 60 ÷ 65 triệu tấn.

d) Hành lang vận tải thủy Hà Nội - Nam Định - Ninh Bình: khối lượng vận tải khoảng 21,5 ÷ 22,6 triệu tấn.

đ) Hành lang vận tải thủy Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai: khối lượng vận tải khoảng 27,8 ÷ 30,1 triệu tấn.

e) Hành lang vận tải thủy Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau: khối lượng vận tải khoảng 99 ÷ 105 triệu tấn.

g) Hành lang vận tải thủy Thành phố Hồ Chí Minh - An Giang - Kiên Giang: khối lượng vận tải khoảng 55,2 ÷ 58,5 triệu tấn.

h) Hành lang vận tải thủy Bà Rịa - Vũng Tàu - Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh: khối lượng vận tải khoảng 31,5 ÷ 35,5 triệu tấn.

i) Hành lang vận tải thủy kết nối với Campuchia qua sông Tiền, sông Hậu: khối lượng vận tải khoảng 12,7 ÷ 15,3 triệu tấn.

2. Tuyến vận tải chính

Quy hoạch 55 tuyến vận tải chính trên 140 sông, kênh với tổng chiều dài khoảng 7.300 km (trong đó khai thác đồng bộ theo cấp kỹ thuật đạt khoảng 5.000 km) gồm: miền Bắc có 18 tuyến chính trên 49 sông, kênh với tổng chiều dài khoảng 3.028 km; miền Trung có 11 tuyến chính trên 28 sông, kênh với tổng chiều dài khoảng 1.229 km và miền Nam có 26 tuyến chính trên 63 sông, kênh với tổng chiều dài khoảng 3.043 km. Trên các tuyến vận tải, đầu tư đồng bộ các kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

(Chi tiết các tuyến vận tải chính và cấp kỹ thuật đường thủy nội địa tại Phụ lục I và II).

3. Cảng thủy nội địa

a) Quy hoạch cụm cảng

- Quy hoạch 54 cụm cảng hàng hóa, tổng công suất khoảng 361 triệu tấn, gồm: miền Bắc có 25 cụm cảng, tổng công suất khoảng 199 triệu tấn; miền Trung có 08 cụm cảng, tổng công suất khoảng 09 triệu tấn và miền Nam có 21 cụm cảng, tổng công suất khoảng 153 triệu tấn.

- Quy hoạch 39 cụm cảng hành khách chính với tổng công suất khoảng 53,4 triệu lượt khách, gồm: miền Bắc có 10 cụm cảng, tổng công suất khoảng 10,9 triệu lượt khách; miền Trung có 14 cụm cảng, tổng công suất khoảng 2,5 triệu lượt khách và miền Nam có 15 cụm cảng, tổng công suất khoảng 40 triệu lượt khách.

(Chi tiết các cụm cảng hàng hóa và các cụm hành khách chính tại Phụ lục III và Phụ lục IV).

b) Quy hoạch chi tiết cảng thủy nội địa

Mỗi cụm cảng hàng hóa, hành khách gồm các cảng thủy nội địa chính và cảng thủy nội địa vệ tinh. Cỡ tàu quy hoạch cảng thủy nội địa là cỡ tàu đồng bộ theo cấp kỹ thuật quy hoạch tuyến luồng đường thủy, trong quá trình triển khai, tùy theo điều kiện về hạ tầng luồng, thông số phương tiện, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định cỡ tàu khai thác bảo đảm an toàn, hiệu quả.

Cảng chuyên dùng được quy hoạch phát triển theo nhu cầu vận tải phục vụ trực tiếp và phù hợp với quy hoạch các khu kinh tế, khu công nghiệp, nhà máy sản xuất, đóng mới sửa chữa phương tiện, chế biến nông, lâm, thủy sản.

(Chi tiết các cảng hàng hóa tại Phụ lục V).

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỊA PHƯƠNG

1. Quy hoạch đường thủy nội địa địa phương thực hiện theo phương án phát triển mạng lưới giao thông tỉnh trong quy hoạch tỉnh được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch.

2. Quy hoạch cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy địa phương và cảng hành khách, cảng chuyên dùng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy quốc gia trong quy hoạch tỉnh được phát triển phù hợp với quy hoạch phát triển không gian tỉnh, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với Quy hoạch này. Hạn chế phát triển và có lộ trình di dời bến thủy nội địa xếp dỡ hàng hóa tại các khu vực nội đô ảnh hưởng lớn đến giao thông đô thị. Từng bước nâng cấp các bến thủy nội địa có đủ điều kiện và phù hợp với quy hoạch lên thành cảng thủy nội địa. Ưu tiên quy hoạch phát triển bến thủy nội địa để tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên phục vụ vận tải thủy tại các vùng sâu, vùng xa.

IV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030

Tổng nhu cầu sử dụng đất khoảng 5.908 ha, gồm: khu vực miền Bắc khoảng 2.899 ha, khu vực miền Trung khoảng 296 ha, khu vực miền Nam khoảng 2.713 ha. Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước khoảng 8.765 ha, gồm: khu vực miền Bắc khoảng 4.120 ha, khu vực miền Trung khoảng 405 ha, khu vực miền Nam khoảng 4.240 ha.

V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

Nhu cầu vốn đầu tư kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 157.533 tỷ đồng (không bao gồm kinh phí đầu tư luồng và các cảng chuyên dùng).

VI. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ

- Đầu tư cải tạo nâng cấp luồng tuyến, nâng tĩnh không các cầu trên các tuyến vận tải chính yếu bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ; ưu tiên khu vực đồng bằng sông Hồng, khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

- Đầu tư các cảng thủy nội địa trên các tuyến vận tải chính đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về cơ chế chính sách

- Hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, vận tải thủy nội địa theo hướng được áp dụng cơ chế ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thuế, phí.

- Đẩy mạnh việc phân cấp, phân quyền cho các đơn vị và địa phương.

- Hoàn thiện khung pháp lý để thúc đẩy phát triển hoạt động phương tiện vận tải sông biển (VR-SB) trên tuyến vận tải ven biển.

2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư

- Cân đối ưu tiên vốn ngân sách nhà nước để đầu tư kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa công cộng thuộc các tuyến vận tải trọng yếu.

- Đẩy mạnh huy động nguồn lực ngoài ngân sách đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, đặc biệt đối với cảng thủy nội địa.

3. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ

- Xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phù hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng; kiểm soát, phòng ngừa và hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường.

- Khuyến khích, đẩy mạnh sử dụng năng lượng sạch trong hoạt động vận tải đường thủy nội địa và ứng dụng công nghệ mới trong đầu tư, quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quản lý hoạt động vận tải thủy nội địa; đẩy mạnh triển khai và hoàn thành việc số hóa hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

- Nghiên cứu mở rộng các hình thức đào tạo và áp dụng cơ chế đặc thù để đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân lực chất lượng cao.

- Mở rộng liên kết đào tạo với các tổ chức trong nước và quốc tế, các quốc gia có hệ thống đường thủy nội địa phát triển.

5. Giải pháp về hợp tác quốc tế

- Tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực vận tải đường thủy nội địa qua biên giới; tạo thuận lợi tối đa, giảm thiểu thời gian làm thủ tục cấp phép, hải quan, biên phòng cửa khẩu trên các tuyến vận tải thủy qua biên giới.

- Hoàn thiện thể chế, chính sách phù hợp với các quy định của các tổ chức quốc tế, các hiệp định, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Mở rộng hợp tác quốc tế, đặc biệt các nước có kinh nghiệm trong việc đầu tư, quản lý và khai thác hệ thống đường thủy nội địa, từng bước tiếp cận xu thế phát triển đường thủy nội địa hiện đại.

6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch

- Tổ chức công bố công khai quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện bảo đảm thống nhất, đồng bộ.

- Định kỳ tổ chức các cuộc hội thảo chuyên ngành, đối thoại giữa cơ quan quản lý quy hoạch và doanh nghiệp; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng trong giám sát thực hiện quy hoạch.

- Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng và quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý và tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch; định kỳ tổ chức đánh giá, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn theo quy định (nếu cần thiết); công bố quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.

- Cung cấp thông tin về quy hoạch vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định.

- Triển khai xây dựng kế hoạch, tham mưu đề xuất các giải pháp cần thiết để triển khai quy hoạch đồng bộ, khả thi, hiệu quả.

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa để phù hợp điều kiện thực tiễn và đáp ứng nhu cầu phát triển; báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển thành luồng địa phương đối với các tuyến đường thủy đủ tiêu chí, điều kiện.

- Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bố trí ngân sách hàng năm thực hiện quy hoạch.

2. Các bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí nguồn lực, đề xuất các cơ chế chính sách để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của quy hoạch, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và địa phương.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương; quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai quy hoạch.

- Rà soát, điều chỉnh, xây dựng các quy hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch này; cập nhật nội dung quy hoạch tỉnh bảo đảm tuân thủ các định hướng phát triển giao thông địa phương theo quy hoạch này.

- Huy động nguồn lực đầu tư hệ thống đường giao thông kết nối với các cảng thủy nội địa.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam,
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ
THỦ TƯỚNG




Lê Văn Thành

 

PHỤ LỤC I

CÁC TUYẾN VẬN TẢI THỦY CHÍNH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tuyến vận tải thủy

Chiều dài (km)

Cấp quy hoạch

I

MIỀN BẮC

 

 

1

Tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Việt Trì (sông Đuống)

205,6

II

2

Tuyến Quảng Ninh - Ninh Bình (sông Luộc)

264

II

3

Tuyến Hà Nội - Lạch Giang

196

I

 

- Từ cửa Lạch Giang đến kênh nối Đáy - Ninh Cơ

19

Đặc biệt

 

- Từ kênh nối Đáy - Ninh Cơ đến cảng Hà Nội

177

I

4

Tuyến cửa Đáy - Ninh Bình

72

Đặc biệt

5

Tuyến Quảng Ninh - Ninh Bình (qua cửa Lạch Giang)

178,5

Đặc biệt

6

Tuyến cửa sông Chanh vào cảng nhà máy xi măng Hoàng Thạch

46,3

II

7

Tuyến cửa sông Lạch Tray (từ cửa Lạch Tray đến ngã ba sông Đào Hạ Lý)

20

II

8

Tuyến cửa sông Văn Úc đến Cầu Khuể

32

Đặc biệt

9

Tuyến cửa sông Trà Lý đến ngã ba Phạm Lỗ

70

II

10

Tuyến Hải Phòng - Vạn Gia - KaLong

216,5

 

 

- Đoạn từ cảng Hải Phòng qua kênh Cái Tráp đến Vạn Gia (ven vịnh Hạ Long, một số đoạn đi chung luồng hàng hải)

199,5

Đặc biệt

 

- Đoạn từ Vạn Gia đến bến KaLong

17

III

11

Tuyến Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai

365

 

 

- Từ Hà Nội đến cảng Việt Trì

74

II

 

- Từ Việt Trì đến cảng Yên Bái

125

III

 

- Từ cảng Yên Bái đến ngã ba Nậm Thi

166

III

12

Tuyến Việt Trì - Hòa Bình

74

III

13

Tuyến Việt Trì - Tuyên Quang - Na Hang

186

 

 

- Từ Việt Trì đến Tuyên Quang

115

III

 

- Từ Tuyên Quang đến Chiêm Hóa

36

IV

 

- Từ Chiêm Hóa đến đập thủy điện Tuyên Quang

35

V

14

Tuyến Phả Lại - Đa Phúc

86

III

15

Tuyến Phả Lại - cảng Nhà máy phân đạm Bắc Giang

35

III

16

Tuyến vùng hồ Hòa Bình - Sơn La - Lai Châu

442

III

17

Tuyến vùng hồ thủy điện Thác Bà (từ đập thủy điện Thác Bà đến Cẩm Nhân)

50

III

18

Tuyến vùng hồ thủy điện Tuyên Quang (từ đập Tuyên Quang lên thượng lưu theo sông Gâm)

45

III

II

MIỀN TRUNG

 

 

1

Tuyến Ninh Bình - Thanh Hóa (sông Đáy, sông Lèn, sông Vạc, sông Mã)

154,5

 

 

- Từ ngã ba Kim Đài đến Ninh Bình (sông Đáy)

53

Đặc biệt

 

- Từ bến Đò Lèn đến ngã ba Yên Lương (sông Lèn)

24

I

 

- Từ bến đò Lèn đến ngã ba Bông (sông Vạc, sông Lèn) và từ ngã ba Bông đến cảng Lệ Môn (sông Mã)

50

III

 

- Các đoạn tuyến kênh Yên Mô, kênh Nga Sơn

27,5

IV

2

Tuyến sông Mã từ cửa Lạch Trào đến Hàm Rồng

19,5

II

3

Tuyến sông Lèn từ cửa Lạch Sung đến bến đò Lèn

39,5

I

4

Tuyến sông Lam từ cửa Hội đến Đô Lương

108

 

 

- Từ cửa Hội đến Bến Thủy

19

I

 

- Từ Bến Thủy đến Đô Lương

89

III

5

Tuyến sông Nghèn từ cửa Sót đến cầu Nghèn

38,5

 

 

- Từ cửa Sót đến cảng Hộ Độ

14

III

 

- Từ cảng Hộ Độ đến cầu Nghèn

24,5

IV

6

Tuyến sông Gianh từ cửa Gianh đến Đồng Lào

65,5

 

 

- Từ cửa Gianh đến cảng Gianh

2,5

I

 

- Từ cảng Gianh đến Lèn Bảng

29,5

II

 

- Từ Lèn Bảng đến Đồng Lào

33,5

III

7

Tuyến sông Nhật Lệ từ của Nhật Lệ đến cầu Long Đại

23

III

8

Tuyến sông Hiếu - sông Thạch Hãn từ cửa Việt đến đập Tràn

41

 

 

- Từ cửa Việt đến Đông Hà (sông Hiếu)

16

III

 

- Từ ngã ba Gia Độ đến đập Tràn (sông Thạch Hãn)

25

IV

9

Tuyến sông Hương từ cửa Thuận An đến ngã ba Tuần

34

 

 

- Từ cửa Thuận An đến đập Thảo Long

5

III

 

- Từ đập Thảo Long đến ngã ba Tuần

29

IV

10

Tuyến Hội An - Cù Lao Chàm từ cảng Hội An đến cảng Bãi Làng (sông Thu Bồn)

23,5

 

 

- Từ Hội An đến Cửa Đại

6,5

III

 

- Từ Cửa Đại đến cảng Bãi Làng

17

I

11

Tuyến cửa sông Hàn đến cảng Kỳ Hà

123,3

 

 

- Từ cửa sông Hàn đến hạ lưu cầu sông Hàn (sông Hàn)

4,0

I

 

- Từ hạ lưu cầu sông Hàn đến hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi (sông Hàn)

2,4

III

 

- Từ hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi đến ngã 3 Vĩnh Điện (sông Hàn)

3

IV

 

- Từ ngã ba sông Hàn - Vĩnh Điện - Cẩm Lệ đến ngã ba sông Thu Bồn (sông Vĩnh Điện)

22,3

IV

 

- Từ ngã ba Vĩnh Điện đến cảng Hội An (sông Thu Bồn)

14,5

IV

 

- Từ cảng Hội An đến cảng Kỳ Hà (sông Trường Giang)

77,1

IV

III

MIỀN NAM

 

 

1

Tuyến cửa Tiểu - biên giới Campuchia (sông Tiền)

251

Đặc biệt

 

- Nhánh qua cửa Đại từ phao số 0 - ngã ba kênh Giao Hóa đến kênh Chẹt Sậy

57

Đặc biệt

 

- Nhánh cù lao Tân Phong

20

I

2

Tuyến cửa Định An - biên giới Campuchia (sông Hậu)

211

Đặc biệt

 

- Từ cửa Định An đến ngã ba sông Vàm Nao

164

Đặc biệt

 

- Từ ngã ba sông Vàm Nao đến ngã ba xáng Vịnh Tre

16

Đặc biệt

 

- Từ ngã ba xáng Vịnh Tre đến biên giới Campuchia

31

I

3

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau (qua kênh Xà No)

341

II

 

- Từ ngã ba kênh Tẻ đến ngã ba rạch Cần Thơ (sông, kênh Măng Thít)

52

II

 

- Từ ngã ba rạch Cần Thơ - sông Hậu đến Cà Mau (qua kênh Xà No)

165

III

 

- Các đoạn nằm trên các tuyến vận tải khác (Vàm Cỏ, Cổ Chiên, Hàm Luông, sông Hậu)

124

Đặc biệt

4

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương (qua kênh Lấp Vò Sa Đéc)

342

III

5

Tuyến duyên hải Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau

367

III

6

Tuyến Vũng Tàu - Thị Vải - Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ

286,5

 

 

- Từ Vũng Tàu đến Thị Vải (đi chung luồng hàng hải)

28,5

Đặc biệt

 

- Từ Thị Vải đến Thành phố Hồ Chí Minh (sông Đồng Tranh)

65

II

 

- Từ Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho (kênh Chợ Gạo)

110

II

 

- Từ Mỹ Tho - Cần Thơ (qua sông, kênh Măng Thít)

83

II

7

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Bến Súc - Bến Củi hạ lưu đập thủy điện Dầu Tiếng (sông Sài Gòn)

129

II

8

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Bến Kéo - Biên giới Campuchia (sông Vàm Cỏ Đông)

206,7

 

 

- Từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Bến Kéo

142,9

II

 

- Từ Bến Kéo đến Biên giới Campuchia

53,8

III

9

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Hiếu Liêm (sông Đồng Nai)

90

 

 

- Từ ngã ba kênh Tẻ đến hạ lưu cầu Đồng Nai

41

Đặc biệt

 

- Từ cầu Đồng Nai đến cảng Thạnh Phước

18

II

 

- Từ cảng Thạnh Phước đến Hiếu Liêm

31

III

10

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Hóa (sông Vàm Cỏ Tây)

143,4

III

11

Tuyến Mộc Hóa - Hà Tiên (qua kênh Vĩnh Tế)

170

IV

12

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương (qua kênh Tháp Mười số 1)

288

III

 

- Đoạn trên kênh Tân Châu

12,1

I

 

- Sông Châu Đốc

1,5

II

 

- Các đoạn còn lại (thuộc tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Kiên Lương)

274,4

III

13

Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Hà Tiên (qua kênh Tháp Mười số 2)

277,6

III

14

Tuyến kênh 28 - kênh Phước Xuyên

76

 

 

- Từ ngã ba kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng đến ngã 6 Mỹ Trung - Kênh 28

54,5

III

 

- Từ ngã 6 Mỹ Trung - Kênh 28 đến sông Tiền (nhánh cù lao Tân Phong)

21,3

IV

15

Tuyến Rạch Giá - Cà Mau

109

III

16

Tuyến Cần Thơ - Cà Mau (kênh Quán Lộ - Phụng Hiệp)

121

 

 

- Từ Vàm Cái Côn đến trước cống ngăn mặn

118

III

 

- Từ cống ngăn mặn đến cảng Cà Mau

3

IV

17

Tuyến sông Hàm Luông

(từ ngã ba sông Tiền đến cửa Hàm Luông)

90

Đặc biệt

18

Tuyến sông Cổ Chiên từ cửa Cổ Chiên đến ngã ba sông Tiền

109

Đặc biệt

19

Tuyến kênh Mương Khai - Đốc Phủ Hiền

20,8

III

20

Tuyến cửa Gành Hào đến ngã ba kênh Lương Thế Trân

49,3

II

21

Tuyến cửa Ông Đốc đến ngã ba kênh Lương Thế Trân

41,3

II

22

Tuyến qua cửa Rạch Giá (từ cửa Cái Lớn đến ngã ba sông Cái Tư - kênh Tắt Cây Trâm)

56

II

23

Tuyến cửa Trần Đề đền rạch Đại Ngãi (sông Hậu)

39

Đặc biệt

24

Tuyến qua cửa Cái Mép (đi chung luồng hàng hải)

 

Đặc biệt

25

Tuyến qua cửa Ngã Bảy (đi chung luồng hàng hải)

 

Đặc biệt

26

Tuyến qua cửa Soài Rạp (đi chung luồng hàng hải)

 

Đặc biệt

 

PHỤ LỤC II

QUY HOẠCH CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

n đường thủy nội địa

Phạm vi

Chiều dài (km)

Cấp kỹ thuật

Hiện trạng

Quy hoạch đến 2030

I

MIỀN BẮC

 

3.028

 

 

1

Sông Hồng

Từ phao số “0" Ba Lạt đến ngã ba Nậm Thi

544

 

 

- Từ phao số “0” Ba Lạt đến cảng Hà Nội

178,5

I

I

- Từ cảng Hà Nội đến ngã ba Việt Trì cũ

74,5

II

II

- Từ Việt Trì đến Yên Bái

125

IV

III

- Từ Yên Bái đến ngã ba Nậm Thi

166

V

III

2

Sông Đà (bao gồm hồ Hòa Bình và hồ Sơn La); hồ Lai Châu (bao gồm đoạn luồng từ km40+000 đến trung tâm huyện Mường Tè)

Từ ngã ba Hồng Đà đến cảng Nậm Nhún

436

 

 

- Từ ngã ba Hồng Đà đến hạ lưu Đập thủy điện Hòa Bình

58

III

III

- Từ thượng lưu đập thủy điện Hòa Bình đến cảng Tạ Hộc

165

III

III

- Từ cảng Tạ Hộc đến Tạ Bú

38

III

III

- Từ thượng lưu đập Thủy điện Sơn La đến cảng Nậm Nhùn

175

III

III

- Từ chân đập thủy điện Lai Châu đến Trung tâm huyện Mường Tè

91

III

III

3

Sông Lô - Gâm

Từ ngã ba Việt Trì đến Chiêm Hóa

151

 

 

- Từ ngã ba Việt Trì đến cảng Việt Trì

1

II

II

- Từ cảng Việt Trì đến cảng Tuyên Quang

105

III

III

- Từ cảng Tuyên Quang đến ngã ba Lô - Gâm

9

IV

III

- Từ ngã ba Lô - Gâm đến Chiêm Hóa

36

V

IV

4

Hồ Thác Bà (qua cảng Hương Lý)

Từ đập Thác Bà đến Cẩm Nhân

50

 

 

- Từ cảng Hương Lý đến Cẩm Nhân

42

III

III

- Từ cảng Hương Lý đến Đập Thác Bà

8

III

III

5

Sông Đuống

Từ ngã ba Mỹ Lộc đến ngã ba Cửa Dâu

68

II

II

(Tĩnh không cầu Đuống đường sắt 7m ÷ 9,5m)

6

Sông Luộc

Từ Quý Cao đến ngã ba Cửa Luộc

72

II

II

7

Sông Đáy

Từ phao số “0” đến cảng Vân Đình

163

 

 

- Từ phao số “0” Cửa Đáy đến Ninh Bình

72

I

Đặc biệt

- Từ Ninh Bình đến Phủ Lý

43

III

II

(Tĩnh không 6m ÷ 7m)

- Từ Phủ Lý đến cảng Vân Đình

48

IV

IV

B

Sông Hoàng Long

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2021/NĐ-CP)

Từ ngã ba Gián Khẩu đến cầu Nho Quan

28

IV

IV

9

Sông Đào Nam Định

Từ ngã ba Độc Bộ đến ngã ba Hưng Long

33,5

II

II

10

Sông Ninh Cơ

Từ cống Châu Thịnh về phía hạ lưu đến ngã ba Mom Rô

47

I

I

11

Kênh nối Đáy - Ninh Cơ

Từ ngã ba sông Ninh Cơ đến ngã ba sông Đáy

1

 

Đặc biệt

12

Sông Vạc

Từ ngã ba Kim Đài đến ngã ba sông Vân

28,5

III

III

13

Kênh Yên Mô

Từ ngã ba Chính Đại đến ngã ba Đức Hậu

14

III

III

(Tĩnh không 5m)

14

Sông Châu Giang

Từ âu thuyền Tắc Giang đến âu thuyền Phủ Lý

27

IV

IV

15

Sông Thái Bình

Từ cửa Thái Bình đến ngã ba Lác

100

 

 

- Từ cửa Thái Bình đến ngã ba Kênh Khê - Thái Bình

33

III

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

- Từ ngã ba Kênh Khê - Thái Bình đến Quý Cao

3

II

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

- Từ ngã ba Mía đến ngã ba Lấu Khê

57

III

III

- Từ ngã ba Lấu Khê đến ngã ba Lác

7

0

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

16

Sông Cầu

Từ ngã ba Lác đến Hà Châu

104

 

 

- Từ ngã ba Lác đến ngã ba sông Cầu - Công

83

III

III

- Từ ngã ba sông Cầu - Công đến Hà Châu

21

IV

III

17

Sông Bằng Giang

Từ Thủy Khẩu đến thị xã Cao Bằng

56

V

V

18

Sông Lục Nam

Từ ngã ba Nhãn đến Chũ

56

IV

III

19

Sông Thương

Từ ngã ba Lác đến Bố Hạ

62

III

III

20

Sông Công

Từ ngã ba Cầu - Công đến Cải Đan

19

 

 

- Từ ngã ba Cầu Công đến cầu đường bộ Đa Phúc

5

III

III

- Từ cầu đường bộ Đa Phúc đến Cải Đan

14

IV

IV

21

Sông Kinh Thầy

Từ ngã ba Trại Sơn đến ngã ba Lấu Khê

44,5

II

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

22

Sông Kinh Môn

Từ ngã ba Nống đến ngã ba Kèo

45

III

III

23

Sông Kênh Khê

Từ ngã ba Thái Bình đến ngã ba Văn Úc

3

II

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

24

Sông Lai Vu

Từ ngã ba Cửa Dưa đến ngã ba Vũ Xá

26

III

III

25

Sông Mạo Khê

Từ ngã ba Bến Đụn đến ngã ba Bến Triều

18

III

III

26

Sông Cầu Xe - Mía

Từ ngã ba Văn Úc đến âu Cầu Xe

6

 

 

- Từ ngã ba Mía đến âu Cầu Xe

3

III

III

- Từ ngã ba Văn Úc đến ngã ba Thái Bình

3

III

III

27

Sông Văn Úc - Gùa

Từ cửa Văn Úc đến ngã ba Mũi Gươm

61

 

 

- Từ cửa Văn Úc đến Cầu Khuể

32

II

Đặc biệt

- Từ cầu Khuể đến ngã ba Cửa Dưa

25

II

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

- Tù ngã ba Cửa Dưa đến ngã ba Mũi Gươm

4

III

III

29

Sông Hóa

Từ cửa Ba Giai đến ngã ba Ninh Giang

36,5

IV

III

(Tĩnh không 6m)

29

Sông Trà Lý

Từ cửa Trà Lý đến ngã ba Phạm Lỗ

70

 

 

- Từ cửa Trà Lý đến thành phố Thái Bình

42

II

II

- Từ thành phố Thái Bình đến ngã ba Phạm Lỗ

28

III

III

30

Sông Hàn - Cấm

Từ hạ lưu cầu Kiền 200 m đến ngã ba Trại Sơn

16

 

 

- Từ hạ lưu cầu Kiền 200 m đến ngã ba Nống

7,5

I

I

- Từ nga ba Nống đến ngã ba Trại Sơn

8,5

II

II

31

Sông Phi Liệt - Đá Bạch

Từ ngã ba sông Giá - sông Bạch Đằng đến ngã ba Trại Sơn

30,3

 

 

- Từ ngã ba Đụn đến ngã ba Trại Sơn

8

III

II

- Từ ngã ba sông Giá - sông Bạch Đằng đến ngã ba Đụn

22,3

II

II

32

Sông Đào Hạ Lý

Từ ngã ba Xi Măng đến ngã ba Niệm

3

III

II

33

Sông Lạch Tray

Từ cửa Lạch Tray đến ngã ba Kênh Đồng

49

 

 

- Từ cửa Lạch Tray đến cầu Rào

9

II

II

- Từ cầu Rào đến ngã ba Kênh Đồng

40

III

II

35

Luồng Hạ Long - Yên Hưng

Từ đèn Quả Xoài đến bến khách Hòn Gai

24,5

 

 

- Từ đèn Quả Xoài đến hòn Vụng Dại

15

I

I

- Từ hòn Vụng Dại đến bến khách Hòn Gai

9,5

I

I

36

Luồng Bái Tử Long - Lạch Sáu

Từ hòn Vụng Dại đến hòn Đũa

25

 

 

- Từ hòn Một đến hòn Đũa

13,5

II

I

- Từ hòn Vụng Dại đến hòn Một

11,5

II

I

37

Luồng Hạ Long - Cát Bà

(bao gồm Lạch Tùng Gấu Cửa Đông; Lạch Bãi Bèo)

Từ vịnh Cát Bà đến hòn Mười Nam

30,5

 

 

- Từ cảng Cát Bà đến hòn Vảy Rồng

2

II

I

- Từ cửa Tùng Gấu đến Cửa Đông

8

II

II

- Từ hòn ngang Cửa Đông đến hòn Vảy Rồng

7

II

I

- Từ hòn Sãi Cóc đến cửa Tùng Gấu

4,5

II

I

- Từ hòn Mười Nam đến hòn Sãi Cóc

9

II

I

38

Lạch Cẩm Phả - Hạ Long

Từ hòn Tôm đến Vũng Đục

29,5

 

 

- Từ hòn Tôm đến hòn Đũa

16

I

I

- Từ hòn Đũa đốn hòn Buộm

11

I

I

- Từ hòn Buộm đến Vũng Đục

2,5

I

I

39

Luồng Móng Cái - Vân Đồn - Cẩm Phả

Từ hòn Buộm đến Vạn Tâm

96

 

 

- Từ Cửa Mô đến Vạn Tâm

48

I

I

- Từ hòn Buộm đến Cửa Mô

48

I

I

40

Luồng Vân Đồn - Cô Tô

Từ cảng Cô Tô đến Cái Rồng

55

 

 

- Từ Cửa Đối đến cảng Cái Rồng

37

II

I

- Từ cảng Cô Tô đến Cửa Đối

18

IV

I

41

Luồng Sậu Đông - Tiên Yên

(10 km đoạn luồng từ Mũi Chùa đến thị trấn Tiên Yên chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2021/NĐ-CP)

Từ cửa Sậu Đông đến thị trấn Tiên Yên

41

 

 

- Từ cửa Mô đến Mũi Chùa

21

II

I

- Từ Mũi Chùa đến thị trấn Tiên Yên

10

III

III

- Từ Cửa Mô đến Sậu Đông

10

I

I

42

Luồng Nhánh Vạ Ráy ngoài

Từ Đông Bia đến Vạ Ráy Ngoài

12

I

I

43

Sông Chanh

Từ hạ lưu cầu Mới 200 m đến ngã ba sông Chanh - Bạch Đằng

6

II

II

44

Luồng Bài Thơ - Đầu Mối

Từ núi Bài Thơ đến hòn Đầu Mối

7

II

I

45

Luồng Lạch Ngăn - Lạch Giải (qua hòn Một)

Từ hòn Sãi Cóc đến Ghềnh Đầu Phướn

22

 

 

- Từ Ghềnh Đầu Phướn đến hòn Một

16

II

I

- Từ hòn Một đến Sãi Cóc

6

II

I

46

Sông Móng Cái (17 km luồng sông Móng Cái (chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2021/NĐ-CP)

Từ Vạn Tâm đến thị xã Móng Cái

17

III

III

47

Luồng hòn Đũa - Cửa Đối

Từ Cửa Đối đến hòn Đũa

46,6

II

I

48

Luồng Tài Xá - Mũi Chùa

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2021/NĐ-CP)

Từ Tài Xá đến Mũi Chùa

31,5

 

 

- Từ Tài Xá đến hòn Gạc Lớn

10

II

II

- Từ hòn Gạc Lớn đến Mũi Chùa

21,5

III

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

49

Vạn Tâm - Bắc Luân

Vạn Tâm (đảo Vĩnh Thực) - cửa sông Bắc Luân

18

I

I

II

MIỀN TRUNG

 

1.229

 

 

1

Kênh Nga Sơn

Từ Điện Hộ đến ngã ba Chế Thôn

27

IV

IV

2

Sông Lèn

Từ cửa Lạch Sung đến ngã ba Bông

51

 

 

- Từ cửa Lạch Sung đến ngã ba Yên Lương

20

IV

I

- Từ ngã ba Yên Lương đến Đò Lèn

19,5

IV

I

- Từ Đò Lèn đến ngã ba Bông

11,5

IV

III

3

Kênh De

Từ ngã ba Trường Xá đến ngã ba Yên Lương

6,5

IV

IV

4

Sông Tào

Từ phao số “0” cửa Lạch Trường ngã ba Tào Xuyên

32

IV

IV

5

Kênh Choán

Từ ngã ba Hoàng Phụ đến ngã ba Hoằng Hà

15

IV

IV

6

Sông Mã

Từ cầu Hoàng Long cách 200 m về hạ lưu đến ngã ba Bông

36

 

 

- Từ ngã ba Vĩnh Ninh đến ngã ba Bông

19

IV

IV

- Từ ngã ba Bông đến cầu Hoàng Long cách 200 m về phía hạ lưu

17

III

III

7

Sông Bưởi

Từ ngã ba Vĩnh Ninh đến Kim Tân

25,5

IV

IV

8

Lạch Bạng - Đảo Hòn Mê

Từ cảng Lạch Bạng đến cảng quân sự Hòn Mê

20

I

I

9

Sông Yên

Từ phao số 0 đến cầu Vạy

62

 

 

Từ phao số 0 đến cầu Ghép

12

III

II

(Tĩnh không 7m ÷ 9,5m)

Từ cầu Ghép đến cầu Vạy

50

IV

IV

10

Sông Lam

Từ thượng lưu cảng Bến thủy 200 m đến ngã ba Cây Chanh

157,4

 

 

- Từ thượng lưu cảng Bến Thủy 200 m đến hạ lưu đập Bara Đô Lương

103,7

III

III

(Tĩnh không 5m)

- Từ thượng lưu đập Bara Đô Lương đến hạ lưu Trạm thủy văn Dừa

39,7

IV

IV

- Từ thượng lưu Trạm thủy văn Dừa 300 m đến ngã ba Cây Chanh

14

V

IV

11

Sông Hoàng Mai

Từ cửa Lạch Cờn đến Cầu Tây

18

III

III

12

Lan Châu - Hòn Ngư

Từ Hòn Ngư đến Lan Châu

5,7

I

I

13

Kênh Nhà Lê (Nghệ An)

Từ Bara Bến Thủy đến ngã ba sông Cấm - Kênh Nhà Lê

36

V

(hạn chế)

V

14

Sông La - Ngàn Sâu

Từ ngã ba Núi Thành đến ngã ba Cửa Rào

40

 

 

Từ ngã ba Núi Thành đến ngã ba Linh Cảm

13

III

III

Từ ngã ba Linh Cảm đến Ngã ba Cửa Rào

27

IV

IV

15

Sông Rào Cái - Gia Hội

Từ cửa Nhượng đến ngã ba Sơn

63

 

 

Từ ngã ba Sơn đến thị trấn Cẩm Xuyên

37

IV

IV

Từ Cửa Nhượng đến cầu Họ

26

V

IV

16

Sông Nghèn

Từ Cửa Sót đến cống Trung Lương

64,5

 

 

- Từ Cửa Sót đến cầu Hộ Độ

14

III

III

- Từ cầu Hộ Độ đến cầu Nghèn

24,5

IV

IV

- Từ cầu Nghèn đến cống Trung Lương (Hà Tĩnh)

26

V

(hạn chế)

V

17

Sông Gianh

Từ thượng lưu cảng xăng dầu sông Gianh 200 m đến Đồng Lào

63

 

 

- Từ thượng lưu cảng xăng dầu sông Gianh 200 m đến cảng Lèn Bảng

29,5

III

III

- Từ cảng Lèn Bảng đến Đồng Lào

33,5

III

III

18

Sông Son

Từ ngã ba Văn Phú đến Hang Tối

36

III

II

19

Sông Nhật Lệ

Từ cửa Nhật Lệ đến cầu Long Đại

22

III

III

20

Sông Hiếu

Cách cầu Cửa Việt 150 m về phía hạ lưu đến Bến Đuồi

27

III

III

21

Sông Thạch Hãn

Từ ngã ba Gia Độ đến Ba Lòng

46

 

 

- Từ ngã ba Gia Độ đến Đập Tràn

25

IV

IV

- Từ Đập Tràn đến Ba Lòng

21

IV

IV

22

Sông Bến Hải

(bao gồm nhánh Bến Tắt)

Từ kè Cửa Tùng đến đập Sa Lung và nhánh Bến Tắt

37,4

 

 

- Từ kè Cửa Tùng đến cầu Hiền Lương cũ

9,5

IV

III

- Từ cầu Hiền lương cũ đến đập Sa Lung

14,9

V

V

- Nhánh phụ từ cầu Hiền Lương mới đến Bến Tắt

13

V

V

23

Sông Hương

Từ thượng lưu cảng xăng dầu Thuận An 200 m đến ngã ba Tuần

34

IV

IV

24

Phá Tam Giang

(bao gồm đầm Thủy Tú, ngang phá Tam Giang, đầm Cầu Hai, đầm An Truyền, sông Truồi nối dài)

Từ cửa Tư Hiền đến Vân Trình

119,6

 

 

- Tuyến chính từ cửa Tư Hiền đến Vân Trình (gồm đầm Thủy Tú, tuyến ngang phá Tam Giang, tuyến ngang đầm Cầu Hai, sông Truồi nối dài)

110

III

III

- Tuyến ngang đầm An Truyền

9,6

IV

IV

25

Sông Hàn - Vĩnh Điện

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2021/NĐ-CP)

Từ ngã ba sông Thu Bồn đến Đèn xanh Bắc đập Nam - Bắc

31,7

 

 

- Từ Đèn xanh Bắc đập Nam - Bắc đến hạ lưu cầu Sông Hàn 200 m

4

I

I

- Từ hạ lưu cầu sông Hàn 200 m đến hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi

2,4

III

III

- Từ Hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi đến ngã ba sông Hàn - Vĩnh Điện - Cẩm Lệ

3

IV

IV

- Từ ngã ba sông Hàn - Vĩnh Điện - Cẩm Lệ đến ngã ba sông Thu Bồn

22,3

V

IV

26

Sông Trường Giang

Cách cảng Kỳ Hà 6.8 km về phía thượng lưu đến ngã ba An Lạc

60,2

IV

IV

27

Sông Thu Bồn

(bao gồm sông Hội An)

Từ cửa Đại đến phà Nông Sơn

76

 

 

- Từ cửa Đại đến Hội An

6,5

III

III

- Từ Hội An đến ngã ba sông Vĩnh Điện

15

IV

IV

- Từ ngã ba sông Vĩnh Điện đến phà Nông Sơn

43,5

IV

IV

- Từ km2+100 sông Thu Bồn đến km 10 sông Thu Bồn

11

III

III

28

Hội An - Cù Lao Chàm

Từ cửa Đại đến Cù Lao Chàm

17

I

I

III

MIỀN NAM

 

3.043

 

 

1

Hồ Trị An

Từ thượng lưu đập Trị An đến cầu La Ngà

40

III

III

2

Sông Đồng Nai (bao gồm Nhánh cù lao Ông Cồn, cù lao Rùa, cù lao Bạch Đằng)

Từ cầu Đồng Nai đến ngã ba Sông Bé

72,8

 

 

- Tuyến chính từ hạ lưu cầu Đồng Nai đến ngã ba Sông Bé

58

 

 

+ Từ hạ lưu cầu Đồng Nai đến cảng Thạnh Phước

17,2

III

II

(Tĩnh không 7m÷9,5m)

+ Từ cảng Thạnh Phước đến ngã ba sông Bé

40,8

III

III

- Nhánh cù lao Ông Cồn

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2021/NĐ-CP)

1

Đặc biệt

I

(Tĩnh không 9,5m)

3

Sông Sài Gòn

Từ ngã ba rạch Thị Nghè đến hạ lưu đập Dầu Tiếng 2 km, kéo dài thêm đến Bến Củi

130

 

 

- Từ ngã ba rạch Thị Nghè đến cầu Bình Triệu

15,1

II

II

(Tĩnh không 7m÷9,5m)

- Từ cầu Bình Triệu đến hạ lưu đập Dầu Tiếng 2 km (kéo dài đến Bến Củi)

114,9

III

II

(Tĩnh không 7m÷9,5m)

4

Sông Vàm Cỏ Đông

Từ ngã ba Vàm Cỏ Đông - Tây đến cảng Bến Kéo

184,8

 

 

- Từ ngã ba Vàm Cỏ Đông - Tây đến cầu Bến Lức

21,1

Đặc biệt

Đặc biệt

- Từ cầu Bến Lức đến cảng Bến Kéo

109,9

III

II

(Tĩnh không 7m)

- Từ cảng Bến Kéo đến Vàm Trảng Trâu (biên giới Campuchia)

53,8

IV

III

5

Sông Vàm Cỏ Tây

Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông - Tây đến ngã ba kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng

162,8

 

 

- Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông - Tây đến cầu Tân An

33,4

Đặc biệt

Đặc biệt

- Từ cầu Tân An đến cầu Mộc Hóa

95,4

III

III

- Từ cầu Mộc Hóa đến ngã ba kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng

34

IV

IV

6

Sông Vàm Cỏ

Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông - Tây

35,5

Đặc biệt

Đặc biệt

7

Kênh Tẻ - Đôi

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2021/NĐ-CP)

Từ ngã ba sông Sài Gòn đến ngã ba sông Chợ Đệm Bến Lức

13

III

II

(Tĩnh không 6m÷9,5m)

8

Sông Chợ Đệm - Bến Lức

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2021/NĐ-CP)

Từ ngã ba Kênh Đôi đến ngã ba sông Vàm Cỏ Đông

20

III

II

(Tĩnh không 6m÷9,5m)

9

Kênh Thủ Thừa

Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Đông đến ngã ba sông Vàm Cỏ Tây

10,5

III

II

(Tĩnh không 6m÷9,5m)

10

Rạch Ông Lớn - kênh Cây Khô

(chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2021/NĐ-CP)

Từ nga ba sông Cần Giuộc đến ngã ba kênh Tẻ

8,5

III

II

(Tĩnh không 6m÷9,5m)

11

Sông Cần Giuộc

(đoạn nằm trong phạm vi kiểm soát của cống ngăn triều Tân Thuận, Phú Định và Cây Khô (chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2021/NĐ-CP)

Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba kênh Cây Khô

35,5

 

 

- Từ ngã ba sông Soài Rạp đến ngã ba kênh Nước Mặn - Cần Giuộc

9,6

II

II

- Từ ngã ba kênh Nước Mặn - Cần Giuộc đến ngã ba kênh Cây Khô

25,9

III

II

(Tĩnh không 6m÷9,5m)

12

Kênh Nước Mặn

Từ ngã ba kênh Nước Mặn Vàm Cỏ đến ngã ba kênh Nước Mặn - Cần Giuộc

2

II

II

13

Rạch Lá - kênh Chợ Gạo - rạch Kỳ Hôn

Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba sông Vàm Cỏ

28,5

 

 

- Từ ngã ba kênh Chợ Gạo (rạch Lá) đến ngã ba sông Vàm Cỏ

10

II

II

- Từ ngã ba rạch Kỳ Hôn đến nga ba Rạch lá (Chợ Gạo)

11,5

II

II

- Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba kênh Chợ Gạo

7

II

II

14

Sông Tiền (bao gồm nhánh cù lao Tây, cù lao Ma, sông Hổ Cứ, cù lao Long Khánh)

Từ thượng lưu cảng Mỹ Tho 500 m đến biên giới Việt Nam - Campuchia

221,3

 

 

- Tuyến chính từ thượng lưu cảng Mỹ Tho 500 m đến biên giới Việt Nam - Campuchia

176,3

Đặc biệt

Đặc biệt

- Nhánh cù lao Long Khánh

10

Đặc biệt

Đặc biệt

- Nhánh cù lao Ma

17,9

Đặc biệt

Đặc biệt

- Nhánh sông Hổ Cứ

8

Đặc biệt

Đặc biệt

- Nhánh cù lao Tây

9,1

I

Đặc biệt

15

Kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng

Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền

44,4

IV

IV

16

Kênh Tháp Mười số 1

Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền

90,5

III

III

(Tĩnh không 5m)

17

Kênh Tháp Mười số 2 (Bao gồm nhánh âu Rạch Chanh)

Từ ngã ba sông Vàm Cỏ Tây đến ngã ba sông Tiền

94,3

III

III

18

Kênh Phước Xuyên - 28 (bao gồm kênh 4Bis; kênh Tư mới)

Từ nhánh cù lao Tân Phong sông Tiền đến ngã ba kênh Hồng Ngự

75,8

 

 

- Từ ngã tư kênh Tháp Mười số 1 đến ngã ba kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng

28

IV

III

(Tĩnh không 5m)

- Từ ngã tư kênh Tháp Mười số 2 đến ngã tư kênh Tháp Mười số 1

16,5

III

III

(Tĩnh không 5m)

- Từ Mỹ Trung - K28 đến ngã tư kênh 4 Bis

10

III

III

(Tĩnh không 5m)

- Từ nhánh cù lao Tân Phong sông Tiền đến ngã sáu Mỹ Trung - K28

21,3

IV

III

(Tĩnh không 5m)

19

Kênh Xáng Long Định

Từ ngã ba sông Tiền đến ngã ba kênh Tháp Mười số 2

18,5

III

III

20

Sông Vàm Nao

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Tiền - nhánh cù lao Tây Ma

6,5

Đặc biệt

Đặc biệt

21

Kênh Tân Châu

Từ ngã ba sông Tiền - kênh Tân Châu đến sông Hậu - kênh Tân Châu

12,1

I

I

22

Kênh Lấp Vò-Sa Đéc

Từ ngã ba sông Tiền - kênh Lấp Vò Sa Đéc đến ngã sông Hậu - kênh Lấp Vò Sa Đéc

51,5

III

(hạn chế)

III

23

Rạch Ông Chưởng

Từ nhánh cù lao Ông Hổ (sông Hậu) đến nhánh cù lao Tây - Cù lao Ma sông Tiền

21,8

III

III

24

Kênh Chẹt Sậy - sông Bến Tre

Từ ngã ba sông Tiền (Vàm Giao Hòa) đến ngã ba sông Hàm Luông

16,5

 

 

- Từ ngã ba sông Tiền (Vàm Giao Hòa) đến ngã ba sông Bến Tre

9

III

III

- Từ ngã ba sông Bến Tre đến ngã ba sông Hàm Luông

7,5

III

III

25

Sông Hàm Luông

Từ cửa Hàm Luông đến ngã ba sông Tiền

86

 

 

- Từ cửa Hàm Luông đến rạch Mỏ Cày

53,6

I

Đặc biệt

- Từ rạch Mỏ Cày đến ngã ba sông Tiền

32,4

Đặc biệt

Đặc biệt

26

Rạch và kênh Mỏ Cày

Từ ngã ba sông Hàm Luông đến ngã ba sông Cổ Chiên

18

III

III

27

Kênh Chợ Lách

Từ ngã ba sông Tiền - Chợ Lách đến ngã ba Chợ Lách - Cổ Chiên

10,7

II

II

28

Sông Cổ Chiên (bao gồm nhánh sông Băng Tra, Cung Hầu)

Từ cửa Cổ Chiên đến ngã ba sông Tiền

133,8

 

 

- Từ cửa Cổ Chiên đến kênh Trà Vinh

46

I

Đặc biệt

- Từ kênh Trà Vinh đến ngã ba sông Cổ Chiên - sông Tiền

63

Đặc biệt

Đặc biệt

- Nhánh sông Băng Tra

20,8

I

I

- Nhánh Cung Hầu

4

I

I

29

Kênh Trà Vinh

(đoạn cầu Long Bình - sông Cổ Chiên chuyển thành luồng địa phương khi đủ tiêu chí, điều kiện sau rà soát, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2021/NĐ-CP)

Từ ngã ba sông Cổ Chiên đến cầu Trà Vinh

4,5

III

III

30

Sông và kênh Măng Thít - Tắt cù lao Mây (bao gồm rạch Trà Ôn)

Từ ngã ba sông Cổ Chiên đến ngã ba sông Hậu

52

 

 

Từ ngã ba sông Cổ Chiên đến ngã ba rạch Trà Ôn

43,5

III

II

Từ ngã ba kênh Măng Thít đến ngã ba sông Hậu

5

III

II

Từ ngã ba sông Hậu (phía Trà Ôn) đến ngã ba sông Hậu (phía Cái Côn)

3,5

III

II

31

Sông Hậu (bao gồm cù lao Ông Hổ, nhánh Năng Gù - Thị Hòa)

Từ vàm rạch Ngòi Lớn đến ngã ba kênh Tân châu

91,6

 

 

- Tuyến chính từ rạch Ngòi Lớn đến thượng lưu cảng Bình Long

35,2

Đặc biệt

Đặc biệt

- Tuyến chính từ thượng lưu cảng Bình Long đến ngã ba kênh Tân Châu

29,8

I

I

- Nhánh cù lao Ông Hổ

10,6

Đặc biệt

II

(Tĩnh không 7 ÷ 9,5m)

- Nhánh Năng Gù - Thị Hòa

16

III

III

32

Sông Châu Đốc - kênh Vĩnh Tế

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Vĩnh Tế

10

 

 

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Vĩnh Tế

1,5

III

III

Từ ngã ba kênh Vĩnh Tế đến Bến Đá

8,5

III

IV

33

Kênh Tri Tôn - Hậu Giang

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên

57,5

 

 

- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã tư kênh Tám Ngàn

26,3

III

III

- Từ ngã tư kênh Tám Ngàn đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên

31,2

IV

III

(Tĩnh không 6m)

34

Kênh Ba Thê

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Rạch Giá - Hà Tiên

57

IV

III

(Tĩnh không 6m)

35

Kênh Rạch Giá Long Xuyên

Từ ngã ba sông Hậu đến kênh Ông Hiển Tà Niên

64

III

III

36

Kênh Rạch Sỏi Hậu Giang - Ông Hiển Tà Niên

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Cái Bé

64,2

 

 

- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba Ông Hiển Tà Niên

59

III

(hạn chế)

III

- Từ kênh Rạch Sỏi Hậu Giang đến ngã ba sông Cái Bé

5,2

III

(hạn chế)

III

37

Kênh Mặc Cần Dưng - Tám Ngàn

Từ ngã ba kênh Ba Thê đến ngã ba kênh Rạch Giá - Hà Tiên

48,5

 

 

- Từ ngã ba kênh Ba Thê đến ngã ba kênh Tám Ngàn

12,5

IV

III

- Từ ngã ba kênh Mặc Cần Dưng đến ngã ba kênh Rạch Giá Hà Tiên

36

III

III

38

Kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên

Từ kênh Rạch Sỏi Hậu Giang đến đầm Hà Tiên (hạ lưu cầu Đông Hồ 100 m)

88,8

 

 

Từ kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang đến kênh Rạch Giá Hà Tiên

8

III

(hạn chế)

III

Từ ngã ba kênh Rạch Giá Long Xuyên đến đầm Hà Tiên (hạ lưu cầu Đông Hồ 100 m)

80,8

III

(hạn chế)

III

39

Kênh Ba Hòn

Từ ngã ba kênh Rạch Giá - Hà Tiên đến cống Ba Hòn

5

III

III

40

Rạch Cần Thơ

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Xà No

14,7

III

III

41

Kênh rạch Xà No - Cái Nhứt

Từ ngã ba rạch Cần Thơ đến ngã ba rạch Cái Tư

42,5

 

 

- Từ ngã ba rạch Cần Thơ đến ngã ba rạch Cái Nhứt

39,5

III

(hạn chế)

III

- Từ ngã ba kênh Xà No đến ngã ba rạch Cái Tư

3

III

III

42

Rạch Cái Tư

Từ ngã ba rạch Cái Nhứt đến ngã ba sông Cái Lớn

12,5

III

III

43

Kênh Tắt Cây Trâm - Trẹm Cạnh Đền

(bao gồm rạch Ngã ba Đình)

Từ ngã ba kênh sông Trẹm đến ngã ba sông Cái Lớn

50

 

 

- Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba rạch Cái Tàu

5

III

III

- Từ ngã ba rạch Cái Tàu đến ngã ba kênh sông Trẹm Cạnh Đền

11,5

III

III

- Từ ngã ba rạch ngã Ba Đình đến ngã ba sông Trẹm

33,5

III

III

44

Rạch Cái Tàu

Từ ngã ba sông Cái Lớn đến kênh Tắt Cây Trâm - rạch ngã ba Đình

15,2

III

III

45

Sóng cái Bé rạch Khe Luông

Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba sông Cái Lớn

55,5

 

 

- Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba kênh Tắt Cậu

48,2

III

III

- Từ ngã ba kênh Tắt Cậu đến rạch Khe Luông

5,8

II

II

- Từ ngã ba sông Cái Bé đến ngã ba sông Cái Lớn

1,5

II

II

46

Rạch Ô Môn - kênh Thị Đội - kênh Thốt Nốt

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Cái Bé

47,5

 

 

- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Thị Đội Ô Môn

15,2

III

III

- Từ ngã ba kênh Thị Đội Ô Môn đến ngã ba kênh Thốt Nốt

27,5

III

(hạn chế)

III

- Từ ngã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba sông Cái Bé

4,8

III

III

47

Kênh Tắt Cậu

Từ ngã ba sông Cái Bé đến ngã ba sông Cái Lớn

1,5

II

II

48

Sông Cái Lớn

Từ cửa Cái Lớn đến ngã ba sông Cái Tư - kênh Tắt Cây Trâm

56

II

II

49

Kênh rạch Cái Côn - Quản Lộ Phụng Hiệp

Từ ngã ba sông Hậu đến cống ngăn mặn Cà Mau

118,7

 

 

- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã bảy Phụng Hiệp

16,5

III

III

- Từ ngã bảy Phụng Hiệp đến cống ngăn mặn Cà Mau

102,2

III

III

50

Sông Ông Đốc - Trèm Trẹm

Từ cửa Ông Đốc đến kênh Tân Bằng Cán Gáo

90,8

 

 

- Từ cửa Ông Đốc đến ngã ba kênh Lương Thế Trân

41,3

II

II

- Từ ngã ba kênh Lương Thế Trân đến ngã ba sông Trèm Trẹm

8,2

III

III

- Từ sông Ông Đốc đến kênh Tân Bằng Cán Gáo

41,3

III

III

51

Kênh Tân Bằng - Cán Gáo

Từ ngã ba sông Cái Lớn đến ngã ba sông Trèm Trẹm (Cán Gáo)

40

III

III

52

Sông Tắc Thủ - Gành Hào

Từ hạ lưu bến xếp dỡ Cà Mau (200 m) đến ngã ba sông Ông Đốc

5,7

 

 

- Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông Ông Đốc

4,5

III

III

- Từ hạ lưu bến xếp dỡ Cà Mau (200 m) đến ngã ba sông Tắc Thủ

1,2

III

III

53

Sông Gành Hào

Từ phao số “0” Gành Hào đến ngã ba kênh Lương Thế Trân

49,3

II

II

54

Sông, rạch Đại Ngải - Cổ Cò (bao gồm kênh Phú Hữu Bãi Xàu, rạch Thạnh Lợi, Ba Xuyên Dừa Tho)

Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba sông Cổ Cò - kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo

60,8

 

 

- Từ ngã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Phú Hữu Bãi Xàu

4,5

III

III

- Từ ngã ba rạch Đại Ngải đến ngã ba rạch Thạnh Lợi

15,5

III

III

- Từ ngữ ba kênh Phú Hữu Bãi Xàu đến rạch Ba Xuyên Dừa Tho

3,9

III

III

- Từ rạch Thạch Lợi đến sông Cổ Cò

7,6

III

III

- Từ rạch Ba Xuyên Dừa Tho đến ngã ba kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo

29,3

III

III

55

Kênh Vàm Lẻo - Bạc Liêu - Cà Mau

Từ ngã ba sông Cổ Cò đến hạ lưu Trạm Quản lý đường thủy nội địa Cà Mau 200 m

81,3

 

 

- Từ ngã ba sông Cổ Cò đến ngã ba kênh Bạc Liêu - Cà Mau

18

III

III

- Từ ngã ba kênh Bạc Liêu - Vàm Lẻo đến hạ lưu Trạm Quản lý đường thủy nội địa Cà Mau 200 m

63,3

III

III

56

Kênh Cái Nháp

Từ ngã ba sông Cửa Lớn đến ngã ba sông Bảy Hạp

11

III

III

57

Kênh Lương Thế Trân

Từ ngã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông Ông Đốc

10

III

III

58

Kênh sông Bảy Hạp Gành Hào - Năm Căn

Từ ngã ba kênh Năm Căn Bảy Hạp đến ngã ba sông Gành Hào

34

 

 

- Từ ngã ba sông Bảy Hạp đến ngã ba sông Gành Hào

9

III

III

- Từ ngã ba kênh Năm Căn Bảy Hạp đến ngã ba kênh Bảy Hạp Gành Hào

25

III

III

59

Kênh Tắt Năm Căn

Từ Năm Căn đến ngã ba sông Bảy Hạp

11,5

III

III

60

Kênh Hộ Phòng Gành Hào

Từ ngã ba kênh Gành Hào đến Hộ Phòng

18

III

III

61

Kênh Tắc Vân

Từ sông Gành Hào đến kênh Bạc Liêu Cà Mau

9,4

III

III

62

Kênh Mương Khai Đốc Phủ Hiền

Tuyến nối sông Tiền và sông Hậu

20,8

V

III

(Tĩnh không 6m ÷ 7m)

63

Nhánh giữa Cồn Lân với Cồn Chài và nhánh đông Cồn Liệt Sỹ

Nhánh sông Tiền

11,1

I

I

 

Tổng cộng

 

7.300

 

 

 

PHỤ LỤC III

QUY HOẠCH CÁC CỤM CẢNG HÀNG HÓA
(Kèm theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

n cảng

Tỉnh, thành phố

Sông, kênh chính

Quy hoạch đến 2030

Cỡ tàu (Tấn)

Công suất (1.000 T/năm)

Nhu cầu sử dụng đất (ha)

A

MIỀN BẮC

 

 

 

198.850

1.504

I

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

 

 

 

157.400

984

1

Cụm cảng trung tâm Hà Nội

Hà Nội

Sông Hồng

3.000

4.700

25,2

2

Cụm cảng Bắc Hà Nội

Hà Nội

Sông Hồng, Công

3.000

2.200

13,2

3

Cụm cảng Nam Hà Nội

Hà Nội

Sông Hồng, Đáy

3.000

7.100

42,6

4

Cụm cảng Đông Hà Nội

Hà Nội

Sông Đuống

3.000

4.300

25,8

5

Cụm cảng Tây Hà Nội

Hà Nội

Sông Hồng, Đà

3.000

12.300

73,8

6

Cụm cảng Hải Phòng

Hải Phòng

Sông Hàn, Cấm, Kinh Môn, Phi Liệt, Đá Bạch, Lạch Tray, Văn Úc

5.000

27.500

166,0

7

Cụm cảng Ninh Bình

Ninh Bình

Sông Đáy, Hoàng Long, Yên Mô, Vạc

3.000

26.300

147,6

8

Cụm cảng Bắc Ninh

Bắc Ninh

Sông Đuống, Cầu

3.000

6.500

46

9

Cụm cảng Hải Dương

Hải Dương

Sông Thái Bình, Kinh Thầy, Kinh Môn, Mạo Khê

3.000

21.500

147,0

10

Cụm cảng Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

Sông Hồng, Lô

3.000

2.700

18,9

11

Cụm cảng Hà Nam

Hà Nam

Sông Hồng, Đáy

3.000

10.700

74,9

12

Cụm cảng Nam Định

Nam Định

Sông Hồng, Đào Nam Định, Đáy, Ninh Cơ

3.000

2.700

18,9

13

Cụm cảng Hưng Yên

Hưng Yên

Sông Hồng, Luộc

2.000

2.300

16,1

14

Cụm cảng Thái Bình

Thái Bình

Sông Hồng, Trà Lý, Luộc, Hóa

2.000

8.400

58,8

15

Cụm cảng Quảng Ninh

Quảng Ninh

Sông Chanh, tuyến ven vịnh hạ Long, vịnh Bái Tử Long, sông Móng Cái

5.000

18.200

109,2

II

VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC

 

 

 

41.450

520

1

Cụm cảng Phú Thọ

Phú Thọ

Sông Hồng, Lô

2.000

10.300

103,2

2

Cụm cảng Tuyên Quang

Tuyên Quang

Sông Lô, Gâm, hồ thủy điện Tuyên Quang

1.000

2.500

37,5

3

Cụm cảng Thái Nguyên

Thái Nguyên

Sông Cầu, Công

1.000

3.000

36,0

4

Cụm cảng Bắc Giang

Bắc Giang

Sông Cầu, Thương, Lục Nam

1.000

13.700

164

5

Cụm cảng Hòa Bình

Hòa Bình

Sông Đà - hồ Hòa Bình

600

2.500

37,5

6

Cụm cảng Sơn La

Sơn La

Hồ Hòa Bình - Sơn La

400

2.550

38.3

7

Cụm cảng Lai Châu

Lai Châu

Hồ Sơn La - Lai Châu

400

1.600

24

8

Cụm cảng Điện Biên

Điện Biên

Hồ Lai Châu

400

1.000

15

9

Cụm cảng Yên Bái

Yên Bái

Sông Hồng, hồ Thác Bà

600

2.700

40.5

10

Cụm cảng Lào Cai

Lào Cai

Sông Hồng

600

1.600

24,0

B

MIỀN TRUNG

 

 

 

8.950

71

1

Cụm cảng Thanh Hóa

Thanh Hóa

Sông Mã, Lèn, Bạng

3.000

3.000

17,0

2

Cụm cảng Nghệ An

Nghệ An

Sông Lam, Hoàng Mai

1.000

1.400

14,0

3

Cụm cảng Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

Sông La, Rào Cái - Gia Hội, sông Nghèn

600

450

4,5

4

Cụm cảng Quảng Bình

Quảng Bình

Sông Gianh, Nhật Lệ

400

2.100

15,6

5

Cụm cảng Quảng Trị

Quảng Trị

Sông Hiếu, Thạch Hãn, Cửa Việt

400

500

5,0

6

Cụm cảng Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế

Sông Hương, Phá Tam Giang

400

500

5,0

7

Cụm cảng Đà Nẵng

Đà Nẵng

Sông Hàn, Vĩnh Điện

400

500

5,0

8

Cụm cảng Quảng Nam

Quảng Nam

Sông Thu Bồn, Trường Giang

400

500

5,0

C

MIỀN NAM

 

 

 

152.572

920

I

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

 

 

 

98.922

561

1

Cụm cảng trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chi Minh

Sông Sài Gòn, Đồng Nai

3.000

21.122

131

2

Cụm cảng Bắc Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Sông Sài Gòn, Đồng Nai

3.000

1.500

9

3

Cụm cảng Tây Nam Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Sông Chợ Đệm Bến Lức, kênh Tẻ

3.000

2.500

15

4

Cụm cảng Đông Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Sông Sài Gòn, Đồng Nai, Chợ Đệm Bến Lức, kênh Tẻ

5.000

18.500

74

5

Cụm cảng Bình Dương

Bình Dương

Sông Sài Gòn, Đồng Nai

3.000

30.200

181

6

Cụm cảng Tây Ninh

Tây Ninh

Sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông

2.000

7.000

42

7

Cụm cảng Đồng Nai

Đồng Nai

Sông Đồng Nai

5.000

9.800

59

8

Cụm cảng Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vùng Tàu

Sông Thị Vải

5.000

8.300

50

II

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

 

 

 

53.650

359

1

Cụm cảng Long An

Long An

Sông Vàm Cỏ Đông, Cần Giuộc, Vàm Cỏ Tây

7.000

15.550

96

2

Cụm cảng Đồng Tháp

Đồng Tháp

Sông Tiền, sông Hậu, kênh Lấp Vò

3.000

3.600

22

3

Cụm cảng Tiền Giang

Tiền Giang

Sông Tiền

5.000

3.000

21

4

Cụm cảng Vĩnh Long

Vĩnh Long

Sông Tiền, Cổ Chiên

3.000

3.400

23,8

5

Cụm cảng Bến Tre

Bến Tre

Sông Tiền, Cổ Chiên, Hàm Luông, Cửa Đại

5.000

3.950

28

6

Cụm cảng Trà Vinh

Trà Vinh

Sông Cổ Chiên

3.000

4.700

32,9

7

Cụm cảng Cần Thơ

Cần Thơ

Sông Hậu, rạch Cần Thơ

5.000

5.050

35

8

Cụm cảng Hậu Giang

Hậu Giang

Sông Cái Tư, rạch Cái Côn, kênh Xà No, kênh Quản Lộ Phụng Hiệp

2.000

1.200

8

9

Cụm cảng An Giang

An Giang

Sông Hậu

5.000

2.000

14

10

Cụm cảng Kiên Giang

Kiên Giang

Sông Cái Bè, kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên, Ba Hòn

1.000

2.600

18

11

Cụm cảng Sóc Trăng

Sóc Trăng

Sông Cổ Cò, kênh Phú Hữu Bãi Xàu

1.000

2.400

17

12

Cụm cảng Bạc Liêu

Bạc Liêu

Kênh Vàm Lẽo - Bạc Liêu - Cà Mau, Hộ Phòng Gành Hào

1.000

3.000

21

13

Cụm cảng Cà Mau

Cà Mau

Sông Gành Hào, Ông Đốc

1.000

3.200

22

 

PHỤ LỤC IV

QUY HOẠCH CÁC CỤM CẢNG KHÁCH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên cảng

Tỉnh, thành phố

Sông, kênh chính

Giai đoạn đến 2030

Cỡ tàu (ghế)

Công suất (nghìn lượt HK/năm)

Nhu cầu sử dụng đất (ha)

A

MIỀN BẮC

 

 

 

10.900

156

1

Cụm cảng khách Hà Nội

Hà Nội

Sông Hồng, Đuống, Công, Đáy

100

1100

16,5

2

Cụm cảng khách Hải Phòng

Hải Phòng

Sông Hàn, Cấm, Phi Liệt, Đá Bạch, Lạch Tray, Văn Úc

250

1.500

19,5

3

Cụm cảng khách Quảng Ninh

Quảng Ninh

Sông Chanh, tuyến ven vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, sông Móng Cái

250

7.000

91,0

4

Cụm cảng khách Phú Thọ - Vĩnh Phúc

Phú Thọ, Vĩnh Phúc

Sông Hồng, Lô

100

100

2,5

5

Cụm cảng khách Hưng Yên - Hải Dương

Hưng Yên, Hải Dương

Sông Hồng, Luộc, Thái Bình, Kinh Thầy

100

200

2,6

6

Cụm cảng khách Thái Bình

Thái Bình

Sông Hồng, Trà Lý, Luộc, Hóa

150

200

2,6

7

Cụm cảng khách Hà Nam

Hà Nam

Sông Hồng, Đáy

150

100

2,3

8

Cụm cảng khách Nam Định

Nam Định

Sông Hồng, Đào Nam Định, Đáy, Ninh Cơ

100

100

1,3

9

Cụm cảng khách Ninh Bình

Ninh Bình

Sông Đáy, Hoàng Long, Yên Mô, Vạc

100

300

0,3

10

Các cụm cảng khách hồ thủy điện Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Hồ Thác Bà, Tuyên Quang

-

Khu vực lòng hồ

100

300

17,5

B

MIỀN TRUNG

 

 

 

2.500

26,0

1

Cụm cảng khách Thanh Hóa

Thanh Hóa

Sông Mã, Lèn, Bạng

100

150

1,5

2

Cụm cảng khách Nghệ An

Nghệ An

Sông Lam, Hoàng Mai

100

100

1,0

3

Cụm cảng khách Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

Sông La, Nghèn

50

50

0,5

4

Cụm cảng khách Quảng Bình

Quảng Bình

Sông Gianh, Nhật Lệ

50

100

1,0

5

Cụm cảng khách Quảng Trị

Quảng Trị

Sông Hiếu, Thạch Hãn, Cửa Việt

50

50

0,5

6

Cụm cảng khách Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế

Sông Hương, Phá Tam Giang

100

400

4,0

7

Cụm cảng khách Đà Nẵng

Đà Nẵng

Sông Hàn, Vĩnh Điện

250

250

2,5

8

Cụm cảng khách Quảng Nam

Quảng Nam

Sông Thu Bồn, Trường Giang, Cù Lao Chàm

50

500

6,6

9

Cụm cảng khách Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

Vịnh, phá, đầm

50

500

4,4

10

Cụm cảng khách Bình Định

Bình Định

Vịnh, phá, đầm

50

100

1,0

11

Cụm cảng khách Phú Yên

Phú Yên

Vịnh, phá, đầm

50

100

1,0

12

Cụm cảng khách Khánh Hòa

Khánh Hòa

Vịnh, phá, đầm

50

100

1,0

13

Cụm cảng khách Ninh Thuận

Ninh Thuận

Vịnh, phá, đầm

50

50

0,5

14

Cụm cảng khách Bình Thuận

Bình Thuận

Vịnh, phá, đầm

50

50

0,5

C

MIỀN NAM

 

 

 

40.000

169,0

1

Cụm cảng khách Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

Sông Sài Gòn, Đồng Nai, Chợ Đệm Bến Lức, Kênh Tẻ

250

6.500

26,0

2

Cụm cảng khách Bà Rịa - Vùng Tàu

Bà Rịa- Vũng Tàu

Sông Thị Vải

250

1.800

9,0

3

Cụm cảng khách Đồng Nai - Bình Dương

Đồng Nai, Bình Dương

Sông Đồng Nai, sông Sài Gòn

100

200

3,2

4

Cụm cảng khách Tây Ninh

Tây Ninh

Sông Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông

100

500

5,0

5

Cụm cảng khách Đồng Tháp

Đồng Tháp

Sông Tiền, sông Hậu, kênh Lấp Vò

250

1.500

7,5

6

Cụm cảng khách Kiên Giang

Kiên Giang

Sông Cái Bè, kênh Vành Đai - Rạch Giá Hà Tiên, Ba Hòn

250

2.000

10,0

7

Cụm cảng khách Cần Thơ - Hậu Giang

Cần Thơ, Hậu Giang

Sông Hậu, kênh Xà No, kênh Quản Lộ Phụng Hiệp

250

9.500

28,5

8

Cụm cảng khách Cà Mau

Cà Mau

Sông Gành Hào, Ông Đốc

100

7.000

21,0

9

Cụm cảng khách Tiền Giang

Tiền Giang

Sông Tiền

120

2.000

10,0

10

Cụm cảng khách Sóc Trăng - Bạc Liêu

Sóc Trăng, Bạc Liêu

Sông Cổ Cò, kênh Phú Hữu Bãi Xàu, kênh Vàm Lẽo - Bạc Liêu - Cà Mau

100

1.500

7,5

11

Cụm cảng khách An Giang

An Giang

Sông Hậu

120

2.500

12,5

12

Cụm cảng khách Long An

Long An

Sông Vàm Cỏ Đông, Cần Giuộc, Vàm Cỏ Tây

100

1200

7,2

13

Cụm cảng khách Trà Vinh

Trả Vinh

Sông Cổ Chiên

100

800

5,6

14

Cụm cảng khách Vĩnh Long

Vĩnh Long

Sông Tiền, Cổ Chiên

100

1.000

6,0

15

Cụm cảng khách Bến Tre

Bến Tre

Sông Tiền, Cổ Chiên, Hàm Luông, Cửa Đại

100

2.000

10,0

 

PHỤ LỤC V

QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG HÀNG HÓA
(Kèm theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên cảng

Địa điểm

Sông kênh

Quy hoạch đến 2030

Ghi chú

Cỡ tàu (Tấn)

Công suất (1.000 T/năm)

A

MIỀN BẮC

 

 

 

198.850

 

I

NG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

 

 

 

157.400

 

 

Các cụm cảng thành phố Hà Nội

 

 

 

30.100

 

1

Cụm cảng trung tâm Hà Nội

 

 

1.000-3.000

4.200

 

 

Cảng Hà Nội

Quận Hai Bà Trung

Sông Hồng

 

500

Hiện có

 

Cảng Binh đoàn 11

Quận Hoàng Mai

Sông Hồng

 

200

Hiện có

 

Cảng Thanh Trì

Quận Hoàng Mai

Sông Hồng

 

1.200

Xây dựng mới

 

Cảng Khuyến Lương

Quận Hoàng Mai

Sông Hồng

 

1.700

Hiện có

 

Cảng khác

 

 

 

600

Xây dựng mới

2

Cụm cảng Bắc Hà Nội

 

 

1.000-3.000

2.200

 

 

Cảng Bắc Hà Nội (Nhật Tân)

Huyện Đông Anh

Sông Hồng

 

1.000

Xây dựng mới

 

Cảng Đa Phúc (Trung Giã)

Huyện Sóc Sơn

Sông Công

 

800

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

400

Xây dựng mới

3

Cụm cảng Nam Hà Nội

 

 

1.000-3.000

7.100

 

 

Cảng Hồng Vân

Huyện Thường Tín

Sông Hồng

 

2.000

Hiện có

 

Cảng Vạn Điểm - Phú Xuyên

Huyện Phú Xuyên

Sông Hồng

 

2.000

Xây dựng mới

 

Cảng Gia Lâm (gồm cảng công ty Nam Sơn)

Huyện Gia Lâm

Sông Hồng

 

1.500

Xây dựng mới

 

Cảng Bát Tràng

Huyện Gia Lâm

Sông Hồng

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Ba Thá

Huyện Mỹ Đức

Sông Đáy

 

200

Xây dựng mới

 

Cảng Tế Tiêu - Vân Đình

Huyện Mỹ Đức

Sông Đáy

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

800

Xây dựng mới

4

Cụm cảng Đông Hà Nội

 

 

1.000-3.000

4.300

 

 

Cảng Phù Đổng - Giang Biên

Huyện Gia Lâm

Sông Đuống

 

1.500

Xây dựng mới

 

Cảng Mai Lâm

Huyện Đông Anh

Sông Đuống

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng Đức Giang

Huyện Gia Lâm

Sông Đuống

 

800

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

1.500

Xây dựng mới

5

Cụm cảng Tây Hà Nội

 

 

1.000-3.000

12.300

 

 

Cảng Sơn Tây

Thị xã Sơn Tây

Sông Hồng

 

1.500

Hiện có

 

Cảng bốc xếp VLXD và phân bón Đường Lâm

Thị xã Sơn Tây

Sông Hồng

 

1.000

Xây dựng mới

 

Cảng Hoàng Kim

Huyện Mê Linh

Sông Hồng

 

1.000

Xây dựng mới

 

Cảng Chu Phan

Huyện Mê Linh

Sông Hồng

 

800

Xây dựng mới

 

Cảng Hồng Hà

Huyện Đan Phượng

Sông Hồng

 

1.800

Xây dựng mới

 

Cảng Thượng Cát (gồm cảng Hoàng Bình)

Quận Bắc Từ Liêm

Sông Hồng

 

1.700

Xây dựng mới

 

Cảng Chèm - Liên Mạc

Quận Bắc Từ Liêm

Sông Hồng

 

1.500

Hiện có

 

Cảng Ba Vì

Huyện Ba Vì

Sông Hồng

 

1.000

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

2.000

Xây dựng mới

6

Cụm cảng thành phố Hải Phòng

 

 

 

27.500

 

6A

Khu cảng sông Cấm

 

 

1.000-5.000

1.500

 

 

Cảng Bến Kiền

Huyện An Dương

Sông Cấm

 

200

Hiện có

 

Cảng Tuấn Long

Huyện An Dương

Sông Cấm

 

200

Hiện có

 

Cảng Thương binh An Hòa

Huyện An Dương

Sông Cấm

 

300

Hiện có

 

Cảng Hoàng Động

Huyện Thủy Nguyên

Sông Cấm

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

500

Xây dựng mới

6.2

Khu cảng sông Đá Bạch, Kinh Môn, Hàn, Phi Liệt

 

 

1.000-5.000

17.500

 

 

Cảng Đức Hòa

Huyện Thủy Nguyên

Sông Đá Bạch

 

1.000

Hiện có

 

Cảng Trường Nguyên

Huyện Thủy Nguyên

Sông Đá Bạch

 

4.000

Hiện có

 

Cảng Hoa Yên

Huyện Thủy Nguyên

Sông Đá Bạch

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng Hà Hùng Anh

Huyện Thủy Nguyên

Sông Đá Bạch

 

1.000

Hiện có

 

Cảng Hải Nam

Huyện Thủy Nguyên

Sông Đá Bạch

 

2.200

Hiện có

 

Cảng Gia Đức

Huyện Thủy Nguyên

Sông Đá Bạch

 

5.500

Hiện có

 

Cảng Đá Bạch

Huyện Thủy Nguyên

Sông Đá Bạch

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng sông Phi Liệt

Huyện Thủy Nguyên

Sông Phi Liệt

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng sông Kinh Môn

Huyện An Dương

Sông Kinh Môn

 

1.000

Xây dựng mới

 

Cảng sông Hàn

Huyện Thủy Nguyên

Sông Hàn

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

1.000

Xây dựng mới

6.3

Khu cảng sông Lạch Tray, sông Đào Hạ Lý

 

 

1.000 - 2.000

5.000

 

 

Cảng An Dương

Huyện An Dương

Sông Lạch Tray

 

1.000

Xây dựng mới

 

Cảng Kiến An

Quận Kiến An

Sông Lạch Tray

 

1.000

Xây dựng mới

 

Cảng An Hải

Quận Hải An

Sông Lạch Tray

 

800

Xây dựng mới

 

Cảng Kiến Thụy

Huyện Kiến Thụy

Sông Lạch Tray

 

800

Xây dựng mới

 

Cảng sông Đào Hạ Lý

Thành phố Hải Phòng

Sông Đào Hạ Lý

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

900

Xây dựng mới

6.4

Khu cảng sông Văn Úc

 

 

1.000 - 5.000

3.500

 

 

Cảng Quang Trung - An Lão (gồm cảng Đông Việt)

Huyện An Lão

Sông Văn Úc

 

900

Hiện có

 

Cảng Tân Trào - Kiến Thụy

Huyện Kiến Thụy

Sông Văn Úc

 

800

Xây dựng mới

 

Cảng Hùng Thắng - Tiên Lãng

Huyện Tiên Lãng

Sông Văn Úc

 

800

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

1.000

Xây dựng mới

7

Cụm cảng Ninh Bình

 

 

 

26.300

 

7 1

Khu cảng sông Đáy

 

 

1.000- 3.000

22.800

 

 

Cảng Ninh Bình

Thành phố Ninh Bình

Sông Đáy

 

300

Hiện có

 

Cảng Bích Đào 1 +2 (gồm cảng Chế tạo máy)

Thành phố Ninh Bình

Sông Đáy

 

100

Hiện có

 

Cảng Ninh Phúc

Thành phố Ninh Bình

Sông Đáy

 

2.500

Hiện có

 

Cảng Ninh Phúc 1 (gồm cảng Thai group)

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

1.200

Hiện có

 

Cảng Ninh Phúc 2 (gồm cảng Phúc Lộc)

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

2.500

Hiện có

 

Cảng Khánh Phú

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

800

Xây dựng mới

 

Cảng Phúc Long

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

500

Hiện có

 

Cảng Than Miền Bắc

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

500

Hiện có

 

Cảng Long Sơn

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

3.500

Hiện có

 

Cảng Nam Phương

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

800

Hiện có

 

Cảng Thương Mại

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

500

Hiện có

 

Cảng Hòa Khánh

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

300

Hiện có

 

Cảng Khánh An

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

1.500

Hiện có

 

Cảng Khánh Cư (gồm cảng Hạ Long)

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

800

Hiện có

 

Cảng Khánh Hải

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng Khánh Tiên

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng Xuân Đồng Khởi

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

1.200

Xây dựng mới

 

Cảng Khánh Thiện

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Kim Đài

Huyện Kim Sơn

Sông Đáy

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng tổng hợp Kim Sơn

Huyện Kim Sơn

Sông Đáy

 

700

Xây dựng mới

 

Cảng Kim Tân

Huyện Kim Sơn

Sông Đáy

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng Cồn Thoi

Huyện Kim Sơn

Sông Đáy

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng Kim Đông

Huyện Kim Sơn

Sông Đáy

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng Đò Mười

Huyện Yên Khánh

Sông Đáy

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

1.500

Xây dựng mới

7.2

Khu cảng sông Hoàng Long

 

 

1.000-2.000

1.800

 

 

Cảng Gia Viễn - Gia Tân - Gia Sinh

Huyện Gia Viễn

Sông Hoàng Long

 

800

Xây dựng mới

 

Cảng Nho Quan

Huyện Nho Quan

Sông Hoàng Long

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

500

Xây dựng mới

7.3

Khu cảng sông Yên Mô, sông Vạc

 

 

1.000-2.000

1.400

 

 

Cảng Bút

Huyện Yên Mô

Sông Yên Mô

 

500

Xây dựng mới

 

Cảng Cầu Rào

Huyện Yên Mô

Sông Vạc

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Phát Diệm

Thị trấn Phát Diệm

Sông Vạc

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

300

Xây dựng mới

8

Cụm cảng Bắc Ninh

 

 

 

6.500

 

8.1

Khu cảng sông Đuống

 

 

1.000 - 3.000

4.300

 

 

Cảng Tri Phương

Huyện Tiên Du

Sông Đuống

 

700

Hiện có

 

Cảng DABACO

Huyện Tiên Du

Sông Đuống

 

800

Hiện có

 

Cảng Bến Hồ - Song Hồ

Huyện Thuận Thành

Sông Đuống

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Tân Chi

Huyện Tân Chi

Sông Đuống

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Container Đức Long

Huyện Quế Võ

Sông Đuống

 

500

Hiện có

 

Cảng Đức Trọng

Huyện Quế Võ

Sông Đuống

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Chì

Huyện Quế Võ

Sông Đuống

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Cao Đức

Huyện Gia Bình

Sông Đuống

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Thái Bảo

Huyện Gia Bình

Sông Đuống

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

500

Xây dựng mới

8.2

Khu cảng sông Thái Bình, sông Cầu

 

 

1.000-3.000

2.200

 

 

Cảng Kênh Vàng (Trung Kênh)

Huyện Quế Võ

Sông Thái Bình

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Đức Long

Huyện Quế Võ

Sông Thái Bình

 

400

Hiện có

 

Cảng Đáp Cầu

Thị trấn Đáp Cầu

Sông Cầu

 

300

Hiện có

 

Cảng Cung Kiệm

Thị trấn Đáp Cầu

Sông Cầu

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Đông Xuyên

Thị trấn Đáp cầu Sông Cầu

 

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Phù Lương

Huyện Quế Võ Sông Cầu

 

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng khác

 

 

 

300

Xây dựng mới

9

Cụm cảng Hải Dương

 

 

 

21.500

 

9.1

Khu cảng sông Kinh Thầy, Kinh Môn, sông Hàn

 

 

1.000- 3.000

18.000

 

 

Cảng Nguyễn Thị Nguyệt

Huyện Chí Linh

Sông Kinh Thầy

 

100

Hiện có

 

Cảng Hưng Thịnh Phát

Huyện Nam Sách

Sông Kinh Thầy

 

200

Hiện có

 

Cảng Minh Tuấn

Huyện Chí Linh

Sông Kinh Thầy

 

100

Hiện có

 

Cảng Hà Thanh

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

100

Hiện có

 

Cảng Phú Cường

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

200

Hiện có

 

Cảng Thương mại & Dịch vụ khách sạn Trung Nam

 

Sông Kinh Thầy

 

200

Xây dựng mới

 

Cảng Vũ Anh Đức

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

400

Hiện có

 

Cảng Phú Tân

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

400

Hiện có

 

Cảng Nam Vỹ Anh

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

300

Hiện có

 

Cảng Năng lượng Hòa Phát

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

100

Hiện có

 

Cảng Hòa Phát

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

7.500

Hiện có

 

Cảng Hoàng Oanh

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

100

Hiện có

 

Cảng Trần Thị Bình

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

100

Hiện có

 

Cảng Thành Công III

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

300

Hiện có

 

Cảng Minh Đức

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

300

Hiện có

 

Cảng Sơn Thái

Thị xã Kinh Môn

Sông Kinh Thầy

 

1.200

Hiện có

 

Cảng Nguyễn Văn Tuấn

Thị xã Kinh Môn

Sông Phi Liệt

 

200

Hiện có

 

Cảng Sơn Thịnh

Thị xã Kinh Môn

Sông Hàn

 

100

Hiện có

 

Cảng Phú Sơn

Thị xã Kinh Môn

Sông Hàn

 

200

Xây dựng mới

 

Cảng Hoàng Gia

Huyện Kim Thành

Sông Kinh Môn

 

100

Hiện có

 

Cảng Kim Lương

Huyện Kim Thành

Sông Kinh Môn

 

200

Xây dựng mới

 

Cảng Hoàng Giang

Huyện Kim Thành

Sông Kinh Môn

 

200

Xây dựng mới

 

Cảng Kim Liên

Huyện Kim Thành

Sông Kinh Môn

 

300

Xây dựng mới

 

Cảng Huy Vân

Huyện Kim Thành

Sông Kinh Môn

 

1.500

Hiện có

 

Cảng Kiến Hoa Đất Việt

Huyện Kim Thành

Sông Kinh Môn

 

300

Hiện có

 

Cảng Phúc An

Huyện Kim Thành

Sông Kinh Môn

 

300

Hiện có