Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1771/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 21 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ÐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Tờ trình số 10/TTr-STTTT ngày 08 tháng 6 năm 2014 về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020. Cụ thể như sau:

I. QUAN ĐIỂM:

Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.

Phát triển hạ tầng mạng viễn thông ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.

Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng, đồng bộ và phù hợp với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội.

Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, đồng bộ và phù hợp với phát triển hạ tầng các ngành có liên quan.

Hạ tầng viễn thông có vai trò đặc biệt với chủ quyền quốc gia, đặc quyền kinh tế và an ninh quốc phòng biển, đảo, kết nối thông tin liên lạc đất liền với các vùng biển, hải đảo và vùng biển quốc tế.

Phát triển hạ tầng mạng viễn thông đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

Đến năm 2015:

Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động. Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 16 - 20%.

Ngầm hóa hệ thống mạng cáp viễn thông đảm bảo mỹ quan đô thị. Ngầm hóa 50 - 55% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại.

Hoàn thiện triển khai hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng tới cấp xã, phường, thị trấn.

Cáp quang hóa 10 - 15% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh.

Đến năm 2020:

Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 30 - 35%.

Ngầm hóa 65 - 75% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại.

Cáp quang hóa 30 - 40% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh.

III. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020

1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

Cải tạo, nâng cấp phát triển hạ tầng; nâng cấp và phát triển Đài Thông tin duyên hải phục vụ tốt công tác trực canh, tiếp nhận và phối hợp xử lý các trường hợp cấp cứu khẩn cấp, an toàn, an ninh trên biển cho tàu thuyền. Đồng thời thông báo cho ngư dân các bản tin dự báo thời tiết biển, cảnh báo thời tiết nguy hiểm như bão gió, động đất, sóng thần, khu vực hạn chế hoạt động trên biển, hướng dẫn phòng tránh, trú bão an toàn. Đặc biệt, tiếp nhận và phối hợp xử lý các trường hợp bị sự cố trên biển.

 Tiếp tục mở rộng mạng lưới hạ tầng, nâng cấp dung lượng tuyến cáp quang biển AAG, IA, băng thông quốc tế từ 50 - 80% trong giai đoạn tới năm 2020, đáp ứng được nhu cầu sử dụng băng thông rộng ngày càng tăng của Việt Nam, đặc biệt là các dịch vụ ứng dụng băng rộng như video, truyền dữ liệu và các dịch vụ đa phương tiện khác.

Xây dựng tuyến truyền dẫn riêng dự phòng phục vụ an ninh quốc phòng của quân đội:

- Xây dựng tuyến truyền dẫn kết nối các đồn biên phòng Bình Châu, Phước Thuận, Phước Hải, Phước Tỉnh, Chí Linh, Bến Đá, Long Sơn, thành phố Vũng Tàu, Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng, Ban Chỉ huy Quân sự huyện với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành qua mạng dùng riêng.

- Đường truyền mạng đảm bảo băng thông truyền tải dữ liệu, thông tin liên lạc thông suốt, liên tục.

- Mạng dùng riêng của quân đội phải đảm bảo an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng.

(Danh mục công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia có tại phần phụ lục 2).

2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng

a. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ

Duy trì điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có người phục vụ. Thực hiện nâng cấp các thiết bị viễn thông tại các điểm giao dịch thuộc huyện Côn Đảo.

Phát triển 5 điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet phục vụ cộng đồng tại các huyện: huyện Long Điền 1 điểm, huyện Đất Đỏ 1 điểm, huyện Châu Đức 1 điểm, huyện Tân Thành 1 điểm, huyện Xuyên Mộc 1 điểm.

(Danh mục điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại phần phụ lục 3).

b. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ

Phát triển mới 4 điểm giao dịch tự động: cung cấp dịch vụ đăng ký, thanh toán cước viễn thông tại các khu vực công cộng như bến xe, trường đại học…

3. Cột ăng ten

a. Cột ăng ten không cồng kềnh A1a, A1b

Quy hoạch phát triển cột ăng ten loại A1a tại khu vực thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, khu vực thị trấn các huyện và khu vực các khu du lịch (Bãi Trước, Bãi Sau, Bãi Dứa, Bãi Dâu,…), khu vực trung tâm huyện Côn Đảo.

Quy hoạch phát triển cột ăng ten loại A1b tại khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (khu vực trung tâm tỉnh, …), khu vực đô thị (trung tâm thành phố Bà Rịa, Vũng Tàu).

Địa điểm chỉ được phép lắp đặt cột ăng ten A1a và A1b: 377 khu vực.

- Thành phố Bà Rịa: 104 khu vực, tuyến đường, phố.

- Thành phố Vũng Tàu: 172 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Châu Đức: 12 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Côn Đảo: 18 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Đất Đỏ: 4 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Long Điền: 12 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Tân Thành: 18 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Xuyên Mộc: 37 khu vực, tuyến đường, phố.

(Danh mục khu vực xây dựng cột ăng ten không cồng kềnh phần phụ lục 4).

b. Cột ăng ten cồng kềnh (A2)

Xây dựng, phát triển mới cột ăng ten loại A2a tại các khu vực: nông thôn, những địa điểm có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng tầm phủ sóng, thông tin biển đảo, không thuộc khu vực lắp đặt cột ăng ten A1a, A1b.

Xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động phục vụ đánh bắt xa bờ khu vực huyện Côn Đảo.

Địa điểm lắp đặt cột ăng ten A2:

- Thành phố Bà Rịa: 11 khu vực, tuyến đường, phố.

- Thành phố Vũng Tàu: 17 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Châu Đức: 16 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Côn Đảo: khu vực không bắt buộc bắt xây dựng cột ăng ten loại A1.

- Huyện Đất Đỏ: 8 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Long Điền: 7 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Tân Thành: 10 khu vực, tuyến đường, phố.

- Huyện Xuyên Mộc: 13 khu vực, tuyến đường, phố.

Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thành phố) xây dựng cột ăng ten loại A2b có chiều cao dưới 50m.

Khu vực huyện Côn Đảo, các xã ven biển xây dựng cột ăng ten loại A2b có chiều cao dưới 100m phục vụ phủ sóng thông tin di động khu vực ven biển.

Địa điểm lắp đặt cột ăng ten A2b có chiều cao dưới 100m:

- Thành phố Vũng Tàu: 1 xã.

- Huyện Côn Đảo: khu vực không bắt buộc bắt xây dựng cột ăng ten loại A1.

 - Huyện Đất Đỏ: 2 xã.

- Huyện Long Điền: 2 xã.

- Huyện Xuyên Mộc: 4 xã.

(Danh mục khu vực được xây dựng cột ăng ten cồng kềnh phần phụ lục 5).

c. Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động

Cải tạo, tái sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cột ăng ten tại những địa điểm:

- Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu trung tâm hành chính, khu di tích, khu du lịch…

- Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.

- Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.

- Khu vực mật độ cột ăng ten trạm thu phát sóng quá dày: khoảng cách giữa các cột ăng ten quá gần nhau.

- Cột ăng ten không bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, không tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.

Thực hiện cải tạo, chuyển đổi 240 cột ăng ten loại A2a sang loại A1 trước 31/12/2018 đối với thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu và trước ngày 31/12/2020 đối với toàn tỉnh. Cụ thể như sau:

- Thành phố Bà Rịa: 36 cột.

- Thành phố Vũng Tàu: 170 cột.

- Huyện Châu Đức: 2 cột.

- Huyện Côn Đảo: 1 cột.

- Huyện Đất Đỏ: 7 cột.

- Huyện Long Điền: 10 cột.

- Huyện Tân Thành: 8 cột.

- Huyện Xuyên Mộc: 6 cột.

d. Đầu tư và khai thác sử dụng hạ tầng

Phát triển hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp đối với các cột ăng ten loại A2a, A2b mỗi vị trí cột xây dựng sử dụng chung tối thiểu cho 2 doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấp phép xây dựng phải đảm bảo hạ tầng công trình đủ điều kiện cho các doanh nghiệp khác sử dụng chung (tối thiểu 2 doanh nghiệp).

Đối với các trạm loại A1a, A1b khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng.

Cơ quan quản lý nhà nước công bố quy hoạch và thông tin cấp phép để các doanh nghiệp phối hợp đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.

4. Hạ tầng cáp viễn thông

a. Cáp treo trên cột viễn thông

Khu vực được phép treo cáp trên cột viễn thông:

- Khu vực nông thôn (các xã trên địa bàn tỉnh).

- Khu vực không có cột điện hoặc cột điện không đủ điều kiện cho cáp viễn thông sử dụng chung.

b. Cáp treo trên cột điện

Khu vực được phép treo cáp trên cột điện:

- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực ngoại thành.

- Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể cáp để hạ ngầm cáp viễn thông.

- Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn.

c. Cáp ngầm

Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại những khu vực và trường hợp: Trung tâm hành chính tỉnh, huyện, thành; khu du lịch, di tích; khu sinh hoạt văn hóa, trung tâm, thể thao; khu đô thị, khu dân cư mới.

Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 387 khu vực, tuyến đường, phố trên toàn tỉnh với tổng chiều dài 200km. Trong đó có: tỷ lệ khu vực, tuyến đường phố ngầm hóa mạng cáp viễn thông với riêng ngành điện chiếm khoảng 8,5%, khoảng 17km; tỷ lệ khu vực, tuyến đường phố ngầm hóa mạng cáp viễn thông khi sửa chữa các tuyến đường liên quan chiếm khoảng 74,7%, khoảng 150km; tỷ lệ tuyến phố xây dựng tuyến đường mới, các tuyến đường trong khu công nghiệp, khu du lịch, đô thị mới ngầm hóa mạng cáp viễn thông chung với các ngành khác chiếm 18,8%, khoảng 43km.

Cụ thể các khu vực tuyến phố:

- Thành phố Bà Rịa: 112 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 60km.

- Thành phố Vũng Tàu: 171 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 80km.

- Huyện Châu Đức: 14 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 8km.

- Huyện Côn Đảo: 16 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 8km.

- Huyện Đất Đỏ: 6 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 4km.

- Huyện Long Điền: 12 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 6km.

- Huyện Tân Thành: 19 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 18km.

- Huyện Xuyên Mộc: 37 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 16km.

(Danh mục khu vực xây dựng hạ tầng công trình ngầm phần phụ lục 6).

Khu vực xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm hóa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh:

- Khu vực trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh.

- Tuyến đường chính khu vực thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu.

- Khu vực các huyện: ngầm hóa một số tuyến đường chính khu vực trung tâm thị trấn.

- Ngầm hóa mạng ngoại vi tại các tuyến đường, khu đô thị, khu công nghiệp được xây dựng mới.

- Các tuyến đường được sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới.

- Ngầm hóa mạng cáp viễn thông đồng bộ với kế hoạch ngầm hóa của ngành điện các tuyến đường của thành phố Bà Rịa: Hoàng Diệu, Hùng Vương, Huỳnh Tịnh Của, Lê Lợi, Lê Thành Duy, Nguyễn Du, Nguyễn Huệ, Nguyễn Trãi, Phạm Hùng, Tôn Đức Thắng, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Linh, Cách Mạng Tháng Tám, Điện Biên Phủ, đường 27 tháng 4, Lê Duẩn, Nguyễn Đình Chiểu, Lê Quý Đôn.

- Ngoài kế hoạch phát triển của ngành điện các tuyến đường triển khai theo đề án nghiên cứu ứng dụng hào kỹ thuật bê tông cốt thép trong ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, xây dựng hạ tầng sử dụng chung với ngành điện các tuyến đường: Đặng Văn Dũng, Trần Huy Liệu, Trần Phú, Trịnh Đình Thảo, Võ Văn Kiệt, Vũ Trọng Phụng, Huỳnh Tấn Phát, Ngô Nhân Tịnh, Phan Châu Trinh, Tuệ Tĩnh, Hoàng Hoa Thám…

Khu vực, tuyến đường ưu tiên xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông:

- Thành phố Bà Rịa: Các tuyến đường chính khu vực thành phố Bà Rịa, tuyến đường trung tâm hành chính tỉnh: Lê Quý Đôn, Ngô Gia Tự, Dương Bạch Mai, Huỳnh Tịnh Của, Lê Duẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Tất Thành, Phạm Hữu Chí, Lê Lai, Phạm Văn Đồng, 27 Tháng 4, Bạch Đằng, Cách Mạng Tháng Tám, Hùng Vương, Hoàng Diệu, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Cừ.

- Thành phố Vũng Tàu: Các tuyến đường ven biển, khu vực gần bãi biển thành phố Vũng Tàu: Thùy Vân, Ba Tháng Hai, Lê Lợi, Ba Mươi Tháng Tư, Nguyễn Hiền, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám, Trần Quý Cáp, La Văn Cầu, Phạm Văn Trị, Phó Đức Chính, Lê Hồng Phong, Thi Sách…

- Ngầm hóa mạng cáp viễn thông các tuyến đường gần điểm du lịch trên địa bàn tỉnh: Bạch Dinh, Linh Sơn Cổ Tự, khu di tích núi Dinh, đền Dinh Cô, Bãi Trước, Bãi Sau (Thùy Vân), Bãi Vọng Nguyệt, Bãi Dâu, Bãi Dứa, Côn Đảo.

 5. Điểm truy nhập Internet không dây

Quy hoạch lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây: lắp đặt các điểm phát sóng Internet công cộng (hiện tại sử dụng phát sóng công nghệ wifi) trên địa bàn tỉnh: phục vụ phát triển du lịch, giáo dục...trên địa bàn tỉnh.

Đến năm 2015 xây dựng 144 điểm phát sóng Internet không dây, giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng 86 điểm.

- Thành phố Bà Rịa: 49 điểm tại 12 khu vực.

- Thành phố Vũng Tàu: 100 điểm tại 23 khu vực.

- Huyện Châu Đức: 18 điểm tại 16 khu vực.

- Huyện Côn Đảo: 5 điểm tại 2 khu vực.

- Huyện Đất Đỏ: 9 điểm tại 8 khu vực.

- Huyện Long Điền: 16 điểm tại 9 khu vực

- Huyện Tân Thành: 11 điểm tại 10 khu vực

- Huyện Xuyên Mộc: 22 điểm tại 15 khu vực.

(Danh mục điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại phần phụ lục 7).

6. Quy hoạch cột ăng ten phát sóng phát thanh, truyền hình

- Quy hoạch xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số trên địa bàn tỉnh trên cơ sở lắp đặt tại vị trí đài truyền thanh các huyện và đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.

- Xây dựng ăng ten truyền hình tiếp sóng tại Côn Đảo.

- Duy trì, bao dưỡng cột ăng ten phát sóng phát thanh huyện và đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.

IV. GIẢI PHÁP

1. Quản lý nhà nước

Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.

Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động. Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi.

Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.

Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố…). Tỉnh thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.

2. Phát triển hạ tầng

Tỉnh có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới.

Tỉnh công bố quy hoạch chung trên toàn tỉnh và lộ trình thực hiện để các doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng mạng lưới trên địa bàn tỉnh (vị trí cột ăng ten, hệ thống cống bể cáp…). Khi doanh nghiệp xin giấy phép, cơ quan chức năng có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch, cấp phép cho đơn vị thực hiện việc xây dựng hạ tầng viễn thông theo quy định.

Tỉnh ban hành các quy định, quy chế về sử dụng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động, ngầm hóa mạng ngoại vi.

Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.

3. Cơ chế chính sách

Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; quy định, quy chế về cấp phép xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động.

Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông; phối hợp giữa các ngành trong việc triển khai thực hiện ngầm hóa.

Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa.

Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị.

4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch

a. Hạ tầng xây dựng mới

Đối với khu vực các tuyến đường, khu công nghiệp xây dựng mới, khu vực các khu chung cư, khu đô thị mới... triển khai xây dựng hạ tầng theo một trong hai hình thức sau:

- Hình thành doanh nghiệp độc lập thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng.

- Doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.

b. Hạ tầng hiện trạng (hạ tầng cũ)

Hạ tầng mạng cáp ngoại vi:

- Đối với khu vực các tuyến đường đã có hạ tầng cống bể:

+ Trong trường hợp hạ tầng cống bể vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông; khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này các doanh nghiệp phải phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống bể.

+ Trong trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống bể đã sử dụng hết, có thể sử dụng một số giải pháp kỹ thuật (giải pháp Maxcell…) để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống bể hiện hữu hoặc triển khai cải tạo nâng cấp dung lượng hệ thống cống bể.

- Đối với khu vực các tuyến đường chưa có hạ tầng cống bể:

+ Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan: từng bước xây dựng hạ tầng cống bể, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi.

+ Khu vực nông thôn: cải tạo, bó gọn hệ thống cáp ngoại vi.

Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng:

- Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan:

+ Từng bước triển khai cải tạo, chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh (A2a) sang cột ăng ten không cồng kềnh (A1).

+ Đối với một số trường hợp đặc biệt (trung tâm viễn thông, truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình…) cho phép doanh nghiệp duy trì độ cao hiện trạng, đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp.

5. Giải pháp về huy động vốn đầu tư

Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu của doanh nghiệp viễn thông và xã hội hóa. Huy động nguồn vốn phụ thuộc sự phát triển của thị trường viễn thông, tình hình kinh doanh các dịch vụ viễn thông.

Đối với các dự án hiệu quả kinh tế cao do các doanh nghiệp viễn thông đầu tư.

Các dự án phát triển công trình ngầm do phải phối hợp đầu tư với các đơn vị khác, thời gian thu hồi vốn chậm huy động nguồn đầu tư xã hội. Nhà nước ban hành cơ chế để các doanh nghiệp, các tổ chức đầu tư thu hồi vốn đầu tư. Các dự án cùng đầu tư sẽ được thực hiện lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đặc biệt các dự án đầu tư hạ tầng viễn thông cần thực hiện đồng bộ với quá trình đầu tư các hạ tầng kinh tế xã hội khác để phát huy hết hiệu quả.

Đối với các dự án xây dựng hạ tầng tại tuyến đường, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất mới xây dựng thực hiện đầu tư đồng bộ hạ tầng. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất tự đầu tư hoặc kêu gọi các doanh nghiệp khác đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể lắp đặt cáp viễn thông, cột ăng ten để các doanh nghiệp viễn thông thuê lại cơ sở hạ tầng khi cung cấp mạng tại khu vực đó.

Đối với các dự án ngầm hóa mạng cáp treo, huy động vốn từ doanh nghiệp viễn thông, nếu doanh nghiệp viễn thông không có kinh phí hạ ngầm mạng cáp viễn thông, cho phép các doanh nghiệp ngoài ngành viễn thông xây dựng hạ tầng cống bể cáp và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại sử dụng với mức giá cho thuê được công bố và được kiểm soát theo quy định.

Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình, sử dụng một phần nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân.

V. Tổ chức thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông

Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế và căn cứ vào sự phát triển của công nghệ, sự phát triển hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.

Định hướng các doanh nghiệp trên địa bàn triển khai thực hiện Quy hoạch.

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước về quản lý và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động.

Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động; quy định về xây dựng hạ tầng ngoại vi, hạ tầng mạng thông tin di động; các quy chế phối hợp xây dựng hạ tầng với các ngành điện, cấp nước, thoát nước…; Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan trong việc ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.

2. Sở Tài chính:

Bố trí nguồn vốn các hạng mục thuộc nguồn vốn ngân sách trong khả năng cân đối ngân sách địa phương.

Chủ trì với Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong việc ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.

3. Sở Giao thông vận tải

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định ngầm hóa mạng ngoại vi, quy định về việc xây dựng hạ tầng mạng ngọai vi phù hợp với kế hoạch của từng thời kỳ.

4. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; xây dựng các quy định, hướng dẫn doanh nghiệp về xây dựng hạ tầng mạng ngoại vi, hạ tầng mạng di động phù hợp với quy hoạch kiến trúc, đô thị của tỉnh.

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy hoạch.

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thanh tra, kiểm tra các công trình viễn thông đảm bảo đúng với quy hoạch xây dựng của tỉnh. Phối hợp với Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong việc ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.

5. Các sở, ban, ngành khác

Các sở, ngành khác phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quy hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Phối hợp với các cơ quan liên quan, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn quản lý.

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động trên địa bàn.

7. Các doanh nghiệp

Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh, hiện trạng và kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp khác đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện; đồng thời kiến nghị, đề xuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy dân nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM
(Kèm theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020.)

Đơn vị tính: tỷ đồng

Stt

Dự án

Nguồn vốn

Nhu cầu đầu tư

Thời gian thực hiện

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

Doanh nghiệp, xã hội hóa

1

Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng ven biển phục vụ an ninh quốc phòng

25,6

-

-

25,6

2016 - 2020

2

Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ

-

-

0,2

0,2

2015 - 2016

3

Lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây

 

5,5

1,4

6,9

2015 - 2020

4

Điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng

-

-

0,5

0,5

2015 - 2016

5

Xây dựng hạ tầng cống bể cáp

-

-

240,0

240,0

2014 - 2020

6

Xây dựng hạ tầng cột treo cáp

-

-

50,0

50,0

2014 - 2020

7

Xây dựng hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

-

-

300,0

300,0

2014 - 2020

8

Cải tạo hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động

-

-

36,0

36,0

2015 - 2020

9

Xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số

-

-

200,0

200,0

2015 - 2020

10

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước để quản lý, thực hiện quy hoạch

 

3,0

-

3,0

2015 - 2017

 

Tổng

25,6

8,5

828,1

862,2

 

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG QUAN TRỌNG LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020)

Stt

Tên công trình

Chức năng công trình

Đơn vị quản lý, khai thác

Địa bàn tuyến cáp đi qua

Loại công trình hạ tầng kỹ thuật

Tổng chiều dài (km)

Thời điểm khai thác, sử dụng

1

Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng ven biển phục vụ an ninh quốc phòng

Truyền dẫn

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Đường Thùy Vân/ thành phố Vũng Tàu, Nguyễn An Ninh thành phố Vũng Tàu, Ba Tháng Hai/ thành phố Vũng Tàu, Hương lộ 5/huyện Long Điền, Tỉnh lộ 44A/ huyện Long Điền, Tỉnh lộ 44A huyện Đất Đỏ, Đường ven biển/huyện Đất Đỏ, huyện Xuyên Mộc

N1

80

1/2016 -12/2020

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC CÁC ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG
(Kèm theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020)

Stt

Địa điểm

Loại điểm CCDV

Doanh nghiệp CCDV

Quy mô công trình

Thời điểm đưa vào KT, SD

CTĐT (m2/điểm)

CTTXD (m2/điểm)

CCDV: Cung cấp dịch vụ; DVCC: dịch vụ công cộng; CTĐT: Công trình đi thuê; CTTXD: Công trình tự xây dựng; KT, SD: Khai thác, sử dụng

1

Thành phố Vũng Tàu

 

 

 

 

 

1.1

Trường đại học Bà Rịa - Vũng Tàu

Đ2

Doanh nghiệp viễn thông
(VNPT, Viettel…)

3÷5

 

1/2015-12/2016

1.2

Bến xe khách Vũng Tàu

Đ2

Doanh nghiệp viễn thông
(VNPT, Viettel…)

3÷5

 

1/2015-12/2016

2

Huyện Châu Đức

 

 

 

 

 

2.1

Xã Cù Bị

Đ1

Doanh nghiệp viễn thông
(VNPT, Viettel…)

 

25÷50

1/2015-12/2016

3

Huyện Đất Đỏ

 

 

 

 

 

3.1

Xã Lộc An

Đ1

Doanh nghiệp viễn thông
(VNPT, Viettel…)

 

25÷50

1/2015-12/2016

4

Huyện Long Điền

 

 

 

 

 

4.1

Xã Phước Tỉnh

Đ1

Doanh nghiệp viễn thông
(VNPT, Viettel…)

 

25÷50

1/2015-12/2016

5

Huyện Tân Thành

 

 

 

 

 

5.1

Xã Phước Hòa

Đ1

Doanh nghiệp viễn thông
(VNPT, Viettel…)

 

25÷50

1/2015-12/2016

6

Huyện Xuyên Mộc

 

 

 

 

 

6.1

Xã Tân Lâm

Đ1

Doanh nghiệp viễn thông
(VNPT, Viettel…)

 

25÷50

1/2015-12/2016

Đ1: Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có người phục vụ (điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng).

Đ2: Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không có người phục vụ (điểm giao dịch tự động).

 

PHỤ LỤC 4

DANH MỤC CÁC KHU VỰC, TUYẾN ĐƯỜNG PHỐ CHỈ ĐƯỢC LẮP ĐẶT CỘT ĂNG TEN LOẠI A1
(Kèm theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020)

Stt

Khu vực, tuyến đường, phố

Thời điểm chuyển đổi cột ăng ten A2a sang cột ăng ten A1

Ghi chú

 

1

Thành phố Bà Rịa

 

1.1

Nguyễn An Ninh

1/2018-12/2020

 Khu vực trung tâm thành phố; yêu cầu cao về mỹ quan đô thị.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khu vực trung tâm thành phố; yêu cầu cao về mỹ quan đô thị.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khu vực trung tâm thành phố; yêu cầu cao về mỹ quan đô thị.

 

1.2

Tô Nguyệt Đình

1/2018-12/2020

 

1.3

Điện Biên Phủ Nối Dài

1/2018-12/2020

 

1.4

Đường Vào Nhà Máy Điện

1/2018-12/2020

 

1.5

Đường Nuôi Trồng Thủy Sản

1/2018-12/2020

 

1.6

Đường Số 6

1/2018-12/2020

 

1.7

Đường Số 22

1/2018-12/2020

 

1.8

Đường Số 5

1/2018-12/2020

 

1.9

Đường Số 25

1/2018-12/2020

 

1.10

Đường Số 14

1/2018-12/2020

 

1.11

Đường Vào Mỏ Đá

1/2018-12/2020

 

1.12

Trương Phúc Phan

1/2018-12/2020

 

1.13

Hoàng Việt

1/2018-12/2020

 

1.14

Nguyễn Cư Trinh

1/2018-12/2020

 

1.15

Võ Ngọc Chấn

1/2018-12/2020

 

1.16

Nguyễn Hữu Cảnh

1/2018-12/2020

 

1.17

Hoàng Hoa Thám

1/2015-12/2018

 

1.18

Lê Long Văn

1/2015-12/2018

 

1.19

Lê Văn Hưu

1/2015-12/2018

 

1.20

Trịnh Hòai Đức

1/2015-12/2018

 

1.21

Lê Văn Lương

1/2015-12/2018

 

1.22

Nguyễn Hữu Huân

1/2015-12/2018

 

1.23

Nguyễn Văn Hưởng

1/2015-12/2018

 

1.24

Hà Huy Giáp

1/2015-12/2018

 

1.25

Nguyễn Văn Nguyễn

1/2015-12/2018

 

1.26

Hương Lộ 2

1/2015-12/2018

 

1.27

Nguyễn Văn Cừ

1/2015-12/2018

 

1.28

Nguyễn Mạnh Hùng

1/2015-12/2018

 

1.29

Đặng Nguyên Cẩn

1/2015-12/2018

 

1.30

Nguyễn Thái Bình

1/2015-12/2018

 

1.31

Trần Quang Diệu

1/2015-12/2018

 

1.32

Ngô Đức Kế

1/2015-12/2018

 

1.33

Ung Văn Khiêm

1/2015-12/2018

 

1.34

Trần Hưng Đạo

1/2015-12/2018

 

1.35

Cách Mạng tháng tám

1/2015-12/2018

 

1.36

Điện Biên Phủ

1/2015-12/2018

 

1.37

Phạm Hùng

1/2015-12/2018

 

1.38

Võ Thị Sáu

1/2015-12/2017

 

1.39

Lê Thành Duy

1/2015-12/2017

 

1.40

Huệ Đăng

1/2015-12/2017

 

1.41

Nguyễn Huệ

1/2015-12/2017

 

1.42

Nguyễn Trãi

1/2015-12/2017

 

1.43

Nguyễn Đình Chiểu

1/2015-12/2017

 

1.44

Nguyễn Du

1/2015-12/2017

 

1.45

Lê Lợi

1/2015-12/2017

 

1.46

Tôn Đức Thắng

1/2015-12/2017

 

1.47

Huỳnh Ngọc Hay

1/2015-12/2017

 

1.48

Hai Bà Trưng

1/2015-12/2017

 

1.49

Nguyễn Thanh Đằng

1/2015-12/2017

 

1.50

Nguyễn Hữu Thọ

1/2015-12/2017

 

1.51

Chi Lăng

1/2015-12/2017

 

1.52

Lê Thành Duy

1/2015-12/2017

 

1.53

Nguyễn Thành Châu

1/2015-12/2017

 

1.54

27 Tháng 4

1/2015-12/2017

 

1.55

Bạch Đằng

1/2015-12/2017

 

1.56

Nguyễn Văn Trỗi

1/2015-12/2017

 

1.57

Phạm Ngọc Thạch

1/2015-12/2017

 

1.58

Hùng Vương

1/2015-12/2017

 

1.59

Hoàng Diệu

1/2015-12/2017

 

1.60

Điện Biên Phủ

1/2015-12/2017

 

1.61

Nguyễn Thị Định

1/2015-12/2017

 

1.62

Nguyễn Văn Linh

1/2015-12/2017

 

1.63

Lê Quý Đôn

1/2015-12/2017

 

1.64

Ngô Gia Tự

1/2015-12/2017

 

1.65

Dương Bạch Mai

1/2015-12/2017

 

1.66

Huỳnh Tịnh Của

1/2015-12/2017

 

1.67

Lê Duẩn

1/2015-12/2017

 

1.68

Lý Thường Kiệt

1/2015-12/2017

 

1.69

Nguyễn Tất Thành

1/2015-12/2017

 

1.70

Phạm Hữu Chí

1/2015-12/2017

 

1.71

Lê Lai

1/2015-12/2017

 

1.72

Phạm Văn Đồng

1/2015-12/2017

 

1.73

Trương Minh Ký

1/2015-12/2018

 

1.74

Trần Xuân Độ

1/2015-12/2018

 

1.75

Nguyễn Tự Trọng

1/2015-12/2018

 

1.76

Huỳnh Tấn Phát

1/2015-12/2018

 

1.77

Hồ Tri Tân

1/2015-12/2018

 

1.78

Nguyễn Thị Minh Khai

1/2015-12/2018

 

1.79

Hoàng Văn Thái

1/2015-12/2018

 

1.80

Nguyễn Lương Bằng

1/2015-12/2018

 

1.81

Đường A1

1/2015-12/2018

 

1.82

Đường A2

1/2015-12/2018

 

1.83

Đường A3

1/2015-12/2018

 

1.84

Đường A4

1/2015-12/2018

 

1.85

Đường A5

1/2015-12/2018

 

1.86

Kha Vạn Cân

1/2015-12/2018

 

1.87

Lưu Hửu Phước

1/2015-12/2018

 

1.88

Chu Văn An

1/2015-12/2018

 

1.89

Nguyễn Phúc Chu

1/2015-12/2018

 

1.90

Cao Triều Phát

1/2015-12/2018

 

1.91

Hụê Tỉnh

1/2015-12/2018

 

1.92

Lê Văn Duyệt

1/2015-12/2018

 

1.93

Trương Hán Siêu

1/2015-12/2018

 

1.94

Phạm Văn Bạch

1/2015-12/2018

 

1.95

Võ Văn Tần

1/2015-12/2018

 

1.96

Phạm Thiều

1/2015-12/2018

 

1.97

Trần Văn Lung

1/2015-12/2018

 

1.98

Nguyễn Khánh Toàn

1/2015-12/2018

 

1.99

Đường Trục Đông Tây Giáo Xứ Dũng Lạc

1/2015-12/2018

 

1.100

Đường Vào Khu Bến Súc

1/2015-12/2018

 

1.101

Võ Văn Kiệt

1/2015-12/2018

 

1.102

Phạm Hùng

1/2015-12/2018

 

1.103

Hương Lộ 3

1/2015-12/2018

 

1.104

Phan Đăng Lưu

1/2015-12/2018

 

1.105

Các khu vực còn lại của thành phố Bà Rịa: ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng, phát triển cột ăng ten A1 (không bắt buộc).

 

 

 

1.106

Các tuyến đường, phố, khu dân cư, khu đô thị mới xây dựng trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2014-2020 chỉ cho phép doanh nghiệp xây dựng cột Ăng ten A1.

 

 

 

2

Thành phố Vũng Tàu

 

2.1

Nguyễn Du

1/2015-12/2018

 

 

2.2

Hoàng Diệu

1/2015-12/2017

Quy hoạch lắp đặt cột ăng ten loại A1b.

 

2.3

Nguyễn Trãi

1/2015-12/2018

Khu vực trung tâm thành phố; yêu cầu cao về mỹ quan đô thị.

 

2.4

Bà Triệu

1/2015-12/2018

 

2.5

Trưng Trắc

1/2015-12/2018

 

2.6

Trưng Nhị

1/2015-12/2018

 

2.7

Lý Tự Trọng

1/2015-12/2018

 

2.8

Đồ Chiểu

1/2015-12/2018

 

2.9

Lê Ngọc Hân

1/2015-12/2018

 

2.10

Trần Nguyên Hãn

1/2015-12/2018

 

2.11

Thủ Khoa Huân

1/2015-12/2017

Quy hoạch lắp đặt cột ăng ten loại A1b.

 

2.12

Đồng Khởi

1/2015-12/2017

 

 

2.13

Phùng Khắc Khoan

1/2015-12/2017

Quy hoạch lắp đặt cột ăng ten loại A1b.

 

2.14

Trương Vĩnh Ký

1/2015-12/2017

 

 

2.15

Lê Quý Đôn

1/2015-12/2017

Quy hoạch lắp đặt cột ăng ten loại A1b.

 

2.16

Lý Thường Kiệt

1/2015-12/2017

Khu vực trung tâm thành phố; yêu cầu cao về mỹ quan đô thị.

 

2.17

Lê Lợi

1/2015-12/2017

 

2.18

Quang Trung

1/2015-12/2018

 

2.19

Đinh Tiên Hoàng

1/2015-12/2018

 

2.20

Phan Bội Châu

1/2015-12/2018

 

2.21

Lương Văn Can

1/2015-12/2018

 

2.22

Nguyễn Hiền

1/2015-12/2018

 

2.23

Lạc Long Quân

1/2015-12/2018

 

2.24

Ngô Văn Huyền

1/2015-12/2018

 

2.25

Hạ Long

1/2015-12/2017

- Đường ven biền có nhiều bãi tắm, khu du lịch.

- Quy hoạch lắp đặt cột ăng ten loại A1b.

 

2.26

Võ Thị Sáu

1/2015-12/2018

- Khu vực trung tâm thành phố; yêu cầu cao về mỹ quan đô thị.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khu vực trung tâm thành phố; yêu cầu cao về mỹ quan đô thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khu vực trung tâm thành phố; yêu cầu cao về mỹ quan đô thị

 

2.27

Hoàng Hoa Thám

1/2015-12/2018

 

2.28

Nguyễn Trường Tộ

1/2015-12/2018

 

2.29

Phan Chu Trinh

1/2015-12/2018

 

2.30

Huỳnh Khương An

1/2015-12/2018

 

2.31

Phan Đăng Lưu

1/2015-12/2018

 

2.32

Huỳnh Khương Ninh

1/2015-12/2018

 

2.33

Tạ Uyên

1/2015-12/2018

 

2.34

Nguyễn Bỉnh Khiêm

1/2015-12/2018

 

2.35

Trần Đồng

1/2015-12/2018

 

2.36

Trương Công Định

1/2015-12/2018

 

2.37

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

1/2015-12/2018

 

2.38

Mạc Đĩnh Chi

1/2015-12/2018

 

2.39

Cô Bắc

1/2015-12/2018

 

2.40

Cô Giang

1/2015-12/2018

 

2.41

Tú Xương

1/2015-12/2018

 

2.42

Yên Bái

1/2015-12/2018

 

2.43

Đoàn Thị Điểm

1/2015-12/2018

 

2.44

Bà Huyện Thanh Quan

1/2015-12/2018

 

2.45

Tô Hiến Thành

1/2015-12/2018

 

2.46

Triệu Việt Vương

1/2015-12/2018

 

2.47

Hùng Vương

1/2015-12/2018

 

2.48

Nguyễn Kim

1/2015-12/2018

 

2.49

Lê Hồng Phong

1/2015-12/2018

 

2.50

Nguyễn Văn Trỗi

1/2015-12/2018

 

2.51

Bạch Đằng

1/2016-12/2020

 

2.52

Trần Phú

1/2016-12/2020

 

2.53

Vi Ba

1/2016-12/2020

 

2.54

Ngư Phủ

1/2015-12/2018

 

2.55

Nguyễn Bảo

1/2015-12/2018

 

2.56

Trần Xuân Độ

1/2015-12/2018

 

2.57

Kỳ Đồng

1/2015-12/2018

 

2.58

Thắng Nhì

1/2015-12/2018

 

2.59

Trần Quốc Toản

1/2015-12/2018

 

2.60

Hoàng Việt

1/2015-12/2018

 

2.61

Nguyễn An Ninh

1/2015-12/2018

 

2.62

Ba mươi tháng Tư

1/2015-12/2018

 

2.63

Trương Văn Bang

1/2015-12/2017

 

2.64

Kha Vạn Cân

1/2015-12/2017

 

2.65

Trần Khắc Chung

1/2015-12/2017

 

2.66

Trần Khánh Dư

1/2015-12/2017

 

2.67

Trịnh Hoài Đức

1/2015-12/2017

 

2.68

Ngô Đức Kế

1/2015-12/2017

 

2.69

Cao Thắng

1/2015-12/2017

 

2.70

Hàn Mặc Tử

1/2015-12/2017

 

2.71

Tôn Thất Tùng

1/2015-12/2017

 

2.72

Yersin

1/2015-12/2017

 

2.73

Nguyễn Thái Học

1/2015-12/2017

 

2.74

Nguyễn Tri Phương

1/2015-12/2017

 

2.75

Phạm Hồng Thái

1/2015-12/2017

 

2.76

Hoàng Văn Thụ

1/2015-12/2017

 

2.77

Chu Mạnh Trinh

1/2015-12/2017

 

2.78

Trần Bình Trọng

1/2015-12/2017

 

2.79

Đội Cấn

1/2015-12/2017

 

2.80

Lê Phụng Hiểu

1/2015-12/2017

 

2.81

Đường 3 tháng 2

1/2015-12/2017

 

2.82

Nguyễn Hữu Cảnh

1/2015-12/2017

 

2.83

Huyền Trân Công Chúa

1/2015-12/2017

 

2.84

Bình Giã

1/2015-12/2017

 

2.85

Ba tháng hai

1/2015-12/2017

 

2.86

Thống Nhất

1/2015-12/2017

 

2.87

Thi Sách

1/2015-12/2017

 

2.88

Thùy Vân

1/2015-12/2017

- Đường ven biền có nhiều bãi tắm, khu du lịch.

- Quy hoạch lắp đặt cột ăng ten loại A1b.

 

2.89

Phạm Ngọc Thạch

1/2015-12/2018

- Khu vực trung tâm thành phố; yêu cầu cao về mỹ quan đô thị.

 

2.90

Nguyễn Lương Bằng

1/2015-12/2018

 

2.91

Nguyễn Văn Cừ

1/2015-12/2018

 

2.92

Nguyễn Thái Bình

1/2015-12/2018

 

2.93

Sương Nguyệt Ánh

1/2015-12/2018

 

2.94

Tăng Bạt Hổ

1/2015-12/2018

 

2.95

Nguyễn Hới

1/2015-12/2018

 

2.96

Lê Thị Riêng

1/2015-12/2018

 

2.97

Tôn Thất Thuyết

1/2015-12/2018

 

2.98

Nguyễn Trung Trực

1/2015-12/2018

 

2.99

Trần Cao Vân

1/2015-12/2018

 

2.100

Lê Văn Lộc

1/2015-12/2018

 

2.101

Lê Quang Định

1/2015-12/2018

 

2.102

Lương Thế Vinh

1/2015-12/2018

 

2.103

Hàn Thuyên

1/2015-12/2018

 

2.104

Lưu Chí Hiếu

1/2015-12/2018

 

2.105

Thành Thái

1/2015-12/2018

 

2.106

Bắc Sơn

1/2015-12/2018

 

2.107

Đô Lương

1/2015-12/2018

 

2.108

Nguyễn Gia Thiều

1/2015-12/2018

 

2.109

Hoa Lư

1/2015-12/2018

 

2.110

Chi Lăng

1/2015-12/2018

 

2.111

Phước Thắng

1/2015-12/2018

 

2.112

Tuệ Tĩnh

1/2015-12/2017

 

2.113

Nơ Trang Long

1/2015-12/2017

 

2.114

Mai Thúc Loan

1/2015-12/2017

 

2.115

Cao Bá Quát

1/2015-12/2017

 

2.116

Kim Đồng

1/2015-12/2017

 

2.117

Lưu Hữu Phước

1/2015-12/2017

 

2.118

Bến Nôm

1/2015-12/2017

 

2.119

Dương Vân Nga

1/2015-12/2017

 

2.120

Lê Hoàn

1/2015-12/2017

 

2.121

Võ Văn Tần

1/2015-12/2017

 

2.122

Trần Nguyên Đán

1/2015-12/2017

 

2.123

Lê Thánh Tông

1/2015-12/2017

 

2.124

Tiền Cảng

1/2015-12/2017

 

2.125

Trần Anh Tông

1/2015-12/2017

 

2.126

Phạm Văn Nghị

1/2015-12/2017

 

2.127

Trương Hán Siêu

1/2015-12/2017

 

2.128

Phạm Văn Dinh

1/2015-12/2017

 

2.129

Ngô Quyền

1/2015-12/2017

 

2.130

Nguyễn Thiện Thuật

1/2015-12/2017

 

2.131

La Văn Cầu

1/2015-12/2017

- Đường ven biền có nhiều bãi tắm, khu du lịch.

- Quy hoạch lắp đặt cột ăng ten loại A1b.

 

2.132

Trần Quý Cáp

1/2015-12/2017

 

 

2.133

Phó Đức Chính

1/2015-12/2017

- Đường ven biền có nhiều bãi tắm, khu du lịch.

- Quy hoạch lắp đặt cột ăng ten loại A1b.

 

2.134

Đống Đa

1/2015-12/2017

 

 

2.135

Phạm Thế Hiển

1/2015-12/2017

 

 

2.136

Hồ Quý Ly

1/2015-12/2017

 

 

2.137

Phan Văn Trị

1/2015-12/2017

- Đường ven biền có nhiều bãi tắm, khu du lịch.

- Quy hoạch lắp đặt cột ăng ten loại A1b.

 

2.138

Nguyễn Chí Thanh

1/2015-12/2017

 

2.139

Xô Viết Nghệ Tỉnh

1/2015-12/2017

- Khu vực trung tâm thành phố; yêu cầu cao về mỹ quan đô thị.

 

2.140

Lý Thái Tổ

1/2015-12/2017

 

2.141

Tản Đà

1/2015-12/2017

 

2.142

Tôn Đản

1/2015-12/2017

 

2.143

Phạm Cư Lạng

1/2015-12/2017

 

2.144

Hải Thượng Lãn Ông

1/2015-12/2017

 

2.145

Nguyễn Đức Thụy

1/2015-12/2017

 

2.146

Hồ Tri Tân

1/2015-12/2017

 

2.147

Lê Văn Tám

1/2015-12/2017

 

2.148

Đường đến tượng Chúa

1/2015-12/2017

 

2.149

Đường khu chợ Rạch Dừa

1/2015-12/2017

 

2.150

Phan Kế Bính

1/2015-12/2017

 

2.151

Nguyễn Hữu Cầu

1/2015-12/2017

 

2.152

Văn Cao

1/2015-12/2017

 

2.153

Bến Đò

1/2015-12/2017

 

2.154

Yên Đổ

1/2015-12/2017

 

2.155

Trần Huy Liệu

1/2015-12/2017

 

2.156

Cống Quỳnh

1/2015-12/2017

 

2.157

Nguyễn Cư Trinh

1/2015-12/2017

 

2.158

Nguyễn Công Trứ

1/2015-12/2017

 

2.159

Pastuer

1/2015-12/2017

 

2.160

Phạm Ngũ Lão

1/2015-12/2017

 

2.161

Phan Đình Phùng

1/2015-12/2017

 

2.162

Đường 156-165 Thùy Vân

1/2015-12/2017

- Khu vực phát triển du lịch biển, nghỉ dưỡng, du lịch thương mại - hội nghị.

- Quy hoạch lắp đặt cột ăng ten loại A1b.

 

2.163

Đường D4 Khu du lịch Chí Linh

1/2015-12/2017

 

2.164

Đường D5 Khu du lịch Chí Linh

1/2015-12/2017

 

2.165

Các tuyến đường trong khu đô thị Chí Linh

1/2015-12/2017

 

2.166

Các tuyến đường trong khu Đại An

1/2015-12/2017

 

2.167

Các tuyến đường trong khu Bến Đình

1/2015-12/2017

 

2.168

Các tuyến đường trong khu Á Châu

1/2015-12/2017

 

2.169

Bãi biển Bãi Dứa

1/2015-12/2017

 

2.170

Bãi biển Tầm Dương

1/2015-12/2017

 

2.171

Bãi biển Thùy Vân

1/2015-12/2017

 

2.172

Bãi biển Bãi Dâu

1/2015-12/2017

 

2.173

Các khu vực còn lại của thành phố Vũng Tàu: ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng, phát triển cột ăng ten A1 (không bắt buộc).

 

 

 

2.174

Các tuyến đường, phố, khu dân cư, khu đô thị mới xây dựng trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2014-2020 chỉ cho phép doanh nghiệp xây dựng cột ăng ten A1.

 

 

 

3

Huyện Châu Đức

 

 

 

3.1

Lạc Long Quân

1/2016-12/2020

Khu vực trung tâm huyện

 

3.2

Trần Phú

1/2016-12/2020

 

3.3

Nguyễn Văn Trỗi

1/2016-12/2020

 

3.4

Hoàng Hoa Thám

1/2016-12/2020

 

3.5

Lý Thường Kiệt

1/2016-12/2020

 

3.6

Lê Lợi

1/2016-12/2020

 

3.7

Trần Hưng Đạo

1/2016-12/2020

 

3.8

Quốc lộ 56

1/2016-12/2020

 

3.9

Tỉnh Lộ 765

1/2016-12/2020

 

3.10

Tỉnh Lộ M.Xuân - H.Bình

1/2016-12/2020

 

3.11

Khu vực trung tâm xã Kim Long

1/2016-12/2020

 

3.12

Quốc lộ 56

1/2016-12/2020

 

3.13

Các khu vực còn lại của huyện Châu Đức: ưu tiên khuyến khích doanh nghiệp xây dựng, phát triển cột Ăng ten A1 (không bắt buộc)

 

 

 

4

Huyện Xuyên Mộc

 

4.1

Hùng Vương

1/2016-12/2020

Khu vực trung tâm huyện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu vực trung tâm huyện.

 

4.2

Huỳnh Minh Thạnh

1/2016-12/2020

 

4.3

Nguyễn Văn Trỗi

1/2016-12/2020

 

4.4

Trần Phú

1/2016-12/2020

 

4.5

Phạm Văn Đồng

1/2016-12/2020

 

4.6

Xuyên Phước Cơ

1/2016-12/2020

 

4.7

Tôn Đức Thắng

1/2016-12/2020

 

4.8

Bình Giã

1/2016-12/2020

 

4.9

Trần Hưng Đạo

1/2016-12/2020

 

4.10

Lê Lợi

1/2016-12/2020

 

4.11

Đường 27 tháng 4

1/2016-12/2020

 

4.12

Cách Mạng tháng Tám

1/2016-12/2020

 

4.13

Nguyễn Đình Chiểu

1/2016-12/2020

 

4.14

Đường D7

1/2016-12/2020

 

4.15

Đường quy hoạch số 29

1/2016-12/2020

 

4.16

Điện Biên Phủ

1/2016-12/2020

 

4.17

Hoàng Việt

1/2016-12/2020

 

4.18

Đường Bạch Mai

1/2016-12/2020

 

4.19

Phạm Hùng

1/2016-12/2020

 

4.20

Nguyễn Minh Khanh

1/2016-12/2020

 

4.21

Phan Châu Trinh

1/2016-12/2020

 

4.22

Nguyễn Du

1/2016-12/2020

 

4.23

Đường số 1

1/2016-12/2020

 

4.24

Đường D7

1/2016-12/2020

 

4.25

Đường D4

1/2016-12/2020

 

4.26

Nguyễn Huệ

1/2016-12/2020

 

4.27

Trần Văn Trà

1/2016-12/2020

 

4.28

Lương Đình Của

1/2016-12/2020

 

4.29

Tôn Thất Tùng

1/2016-12/2020

 

4.30

Lý Tự Trọng

1/2016-12/2020

 

4.31

Quốc Lộ 55

1/2016-12/2020

 

4.32

Tỉnh Lộ 328

1/2016-12/2020

 

4.33

Tỉnh Lộ 329

1/2016-12/2020

 

4.34

Khu vực trung tâm xã Hòa Bình

1/2016-12/2020

Phát triển thành thị trấn

 

4.35

Khu vực trung tâm xã Bình Châu

1/2016-12/2020

Phát triển thành thị trấn

 

4.36

Khu vực trung tâm xã Hồ Tràm

1/2016-12/2020

Phát triển thành thị trấn

 

4.37

Cụm du lịch Bình Châu - Hồ Linh

1/2016-12/2020

 

 

4.38

Các khu vực còn lại của huyện Xuyên Mộc: ưu tiên khuyến khích doanh nghiệp xây dựng, phát triển cột Ăng ten A1 (không bắt buộc)

 

 

 

5

Huyện Long Điền

 

5.1

Võ Thị Sáu

1/2016-12/2020

Khu vực trung tâm huyện

 

5.2

Bùi Công Minh

1/2016-12/2020

 

5.3

Dương Bạch Mai

1/2016-12/2020

 

5.4

Trần Hưng Đạo

1/2016-12/2020

 

5.5

Mạc Thanh Đạm

1/2016-12/2020

 

5.6

Trần Xuân Độ

1/2016-12/2020

 

5.7

Nguyễn Văn Trỗi

1/2016-12/2020

 

5.8

Đường Trung tâm thị trấn Long Hải

1/2016-12/2020

Đô thị du lịch

 

5.9

Quốc Lộ 55

1/2016-12/2020

 

 

5.10

Tỉnh Lộ 44A

1/2016-12/2020

 

 

5.11

Tỉnh Lộ 44B

1/2016-12/2020

 

 

5.12

Các khu vực còn lại của huyện Long Điền: ưu tiên khuyến khích doanh nghiệp xây dựng, phát triển cột Ăng ten A1 (không bắt buộc)

 

 

 

6

Huyện Đất Đỏ

 

6.1

Quốc Lộ 55

1/2016-12/2020

Khu vực trung tâm huyện

 

6.2

Tỉnh Lộ 44A

1/2016-12/2020

 

6.3

Khu vực trung tâm hành chính huyện

1/2016-12/2020

 

6.4

Cụm du lịch Long Hải - Phước Hải

1/2016-12/2020

 

6.5

Các khu vực còn lại của huyện Đất Đỏ: ưu tiên khuyến khích doanh nghiệp xây dựng, phát triển cột Ăng ten A1 (không bắt buộc)

 

 

 

7

Huyện Tân Thành

 

7.1

Quốc Lộ 51

1/2016-12/2020

Khu vực trung tâm huyện

 

7.2

Vạn Hạnh

1/2016-12/2020

 

7.3

Trường Chinh

1/2016-12/2020

 

7.4

Tỉnh Lộ 965

1/2016-12/2020

 

7.5

Khu vực trung tâm hành chính huyện

1/2016-12/2020

 

7.6

Khu đô thị mới Phú Mỹ

1/2016-12/2020

 

7.7

Khu đô thị Mỹ Xuân

1/2016-12/2020

 

7.8

Khu đô thị Tóc Tiên

1/2016-12/2020

 

7.9

Khu công nghiệp Long Hương

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp

 

7.10

Khu công nghiệp Phú Mỹ II

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp

 

7.11

Khu công nghiệp Phú Mỹ III

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp

 

7.12

Khu công nghiệp Mỹ Xuân A

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp

 

7.13

Khu công nghiệp Logistic Cái Mép Hạ

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp

 

7.14

Khu công nghiệp Cái Mép

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp

 

7.15

Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1
- Tiến Hùng

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp

 

7.16

Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 - Đại Dương

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp

 

7.17

Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 - Conac

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp

 

7.18

Khu công nghiệp Phú Mỹ I

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp

 

7.19

Các khu vực còn lại của huyện Tân Thành: ưu tiên khuyến khích doanh nghiệp xây dựng, phát triển cột Ăng ten A1 (không bắt buộc)

 

 

 

8

Huyện Côn Đảo

 

 

 

8.1

Đường Phạm Văn Đồng

1/2016-12/2020

Phát triển thành đô thị hiện đại

 

8.2

Võ Thị Sáu

1/2016-12/2020

 

8.3

Lê Hồng Phong

1/2016-12/2020

 

8.4

Nguyễn Văn Cừ

1/2016-12/2021

 

8.5

Tôn Đức Thắng

1/2016-12/2022

 

8.6

Nguyễn Huệ

1/2016-12/2023

 

8.7

Trần Phú

1/2016-12/2024

 

8.8

Phan Chu Trinh

1/2016-12/2025

 

8.9

Huỳnh Thúc Kháng

1/2016-12/2026

 

8.10

Nguyễn Văn Linh

1/2016-12/2020

 

8.11

Bến Đầm

1/2016-12/2020

 

8.12

Khu Cỏ Ống - Đầm Tre

1/2016-12/2020

 

8.13

Khu du lịch Bãi Đất Dốc

1/2016-12/2020

 

8.14

Khu Bến Đầm

1/2016-12/2020

 

8.15

Cụm du lịch Côn Đảo

1/2016-12/2020

 

Giai đoạn 2014 - 2020: tại các tuyến đường, tuyến phố thống kê ở trên, chỉ cho phép doanh nghiệp xây dựng mới cột ăng ten loại A1. Đối với các cột ăng ten loại A2a hiện trạng, thực hiện chuyển đổi sang cột ăng ten loại A1 theo lộ trình quy hoạch

 

 

PHỤ LỤC 5

DANH MỤC CÁC KHU VỰC, TUYẾN ĐƯỜNG, TUYẾN PHỐ ĐƯỢC LẮP ĐẶT CỘT ĂNG TEN CỒNG KỀNH TRÊN MẶT ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020)

Stt

Khu vực, tuyến đường, phố

Loại cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất được lắp đặt

Ghi chú

Cột ăng ten loại A2b: Cột ăng ten xây dựng, lắp đặt trên mặt đất.

A2b < 50m: Cột ăng ten loại A2b có chiều cao nhỏ hơn 50m.

1

Thành phố Bà Rịa

 

 

1.1

Phường Kim Dinh (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

- Khu vực đô thị, hạn chế độ cao cột ăng ten < 50m, theo Điều 8 Thông tư 14/TT-BTTTT

1.2

Phường Long Hương (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

1.3

Phường Long Tâm (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

1.4

Phường Long Toàn (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

1.5

Phường Phước Hiệp (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

1.6

Phường Phước Hưng (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

1.7

Phường Phước Nguyên (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

1.8

Phường Phước Trung (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

1.9

Xã Hòa Long (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

1.10

Xã Long Phước (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

1.11

Xã Tân Hưng (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.

Thành phố Vũng Tàu

 

 

2.1

Phường 1 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

- Khu vực đô thị, hạn chế độ cao cột ăng ten < 50m, theo Điều 8 Thông tư 14/TT-BTTTT

 

 

 

 

 

 

- Khu vực đô thị, hạn chế độ cao cột ăng ten < 50m, theo Điều 8 Thông tư 14/TT-BTTTT

2.2

Phường 2 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.3

Phường 3(ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.4

Phường 4 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.5

Phường 5 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.6

Phường 6 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.7

Phường 7 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.8

Phường 8 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.9

Phường 9 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.10

Phường 10 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.11

Phường 11 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.12

Phường 12 (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.13

Phường Nguyễn An Ninh (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.14

Phường Rạch Dừa (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.15

Phường Thắng Nhất (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.16

Phường Thắng Tam (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

2.17

Xã Long Sơn (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

3

Huyện Châu Đức

 

 

3.1

Thị trấn Ngãi Giao (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

 

3.2

Xã Bàu Chinh

A2b < 50m

 

3.3

Xã Bình Ba

A2b < 50m

 

3.4

Xã Bình Giã

A2b < 50m

 

3.5

Xã Bình Trung

A2b < 50m

 

3.6

Xã Cù Bị

A2b < 50m

 

3.7

Xã Đá Bạc

A2b < 50m

 

3.8

Xã Kim Long

A2b < 50m

 

3.9

Xã Láng Lớn

A2b < 50m

 

3.10

Xã Nghĩa Thành

A2b < 50m

 

3.11

Xã Quảng Thành

A2b < 50m

 

3.12

Xã Sơn Bình

A2b < 50m

 

3.13

Xã Suối Nghệ

A2b < 50m

 

3.14

Xã Suối Rao

A2b < 50m

 

3.15

Xã Xà Bang

A2b < 50m

 

3.16

Xã Xuân Sơn

A2b < 50m

 

4

Huyện Côn Đảo

 

 

4.1

Các khu vực khác (ngoại trừ các tuyến đường chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 100m

Huyện đảo

5

Huyện Đất Đỏ

 

 

5.1

Thị trấn Đất Đỏ (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

 

5.2

Thị trấn Phước Hải (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 100m

 Xã ven biển

5.3

Xã Láng Dài

A2b < 50m

 

5.4

Xã Lộc An

A2b < 100m

 Xã ven biển

5.5

Xã Long Mỹ

A2b < 50m

 

5.6

Xã Long Tân

A2b < 50m

 

5.7

Xã Phước Hội

A2b < 50m

 

5.8

Xã Phước Long Thọ

A2b < 50m

 

6

Huyện Long Điền

 

 

6.1

Thị trấn Long Điền (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

 

6.2

Thị trấn Long Hải (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 100m

 Thị trấn ven biển

6.3

Xã An Ngãi

A2b < 50m

 

6.4

Xã An Nhứt

A2b < 50m

 

6.5

Xã Phước Hưng

A2b < 50m

 

6.6

Xã Phước Tỉnh

A2b < 100m

 Xã ven biển

6.7

Xã Tam Phước

A2b < 50m

 

7

Huyện Tân Thành

 

 

7.1

Thị trấn Phú Mỹ (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

 

7.2

Xã Châu Pha

A2b < 50m

 

7.3

Xã Hắc Dịch

A2b < 50m

 

7.4

Xã Mỹ Xuân

A2b < 50m

 

7.5

Xã Phước Hòa

A2b < 50m

 

7.6

Xã Sông Xoài

A2b < 50m

 

7.7

Xã Tân Hải

A2b < 50m

 

7.8

Xã Tân Hòa

A2b < 50m

 

7.9

Xã Tân Phước

A2b < 50m

 

7.10

Xã Tóc Tiên

A2b < 50m

 

8

Huyện Xuyên Mộc

 

 

8.1

Thị trấn Phước Bửu (ngoại trừ các tuyến đường phố chỉ được lắp đặt cột ăng ten loại A1)

A2b < 50m

 

8.2

Xã Bàu Lâm

A2b < 50m

 

8.3

Xã Bình Châu

A2b < 100m

 Xã ven biển

8.4

Xã Bông Trang

A2b < 100m

 Xã ven biển

8.5

Xã Bưng Riềng

A2b < 100m

 Xã ven biển

8.6

Xã Hòa Bình

A2b < 50m

 

8.7

Xã Hòa Hiệp

A2b < 50m

 

8.8

Xã Hòa Hội

A2b < 50m

 

8.9

Xã Hòa Hưng

A2b < 50m

 

8.10

Xã Phước Tân

A2b < 50m

 

8.11

Xã Phước Thuận

A2b < 100m

 Xã ven biển

8.12

Xã Tân Lâm

A2b < 50m

 

8.13

Xã Xuyên Mộc

A2b < 50m

 

 

PHỤ LỤC 6

DANH MỤC CÁC KHU VỰC, TUYẾN ĐƯỜNG PHỐ, ĐƯỢC XÂY DỰNG, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐỂ LẮP ĐẶT CÁP VIỄN THÔNG
(Kèm theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020.)

Stt

Khu vực, tuyến đường, phố

Loại công trình HTKT

Quy mô công trình HTKT

Thời điểm hoàn thành HNCVT

Ghi chú

HTKT: hạ tầng kỹ thuật; HNCVT: Hạ ngầm cáp viễn thông; SDC: Sử dụng chung

HN: Hạ ngầm khi cải tạo sửa chữa các công trình hạ tầng liên quan

HKT: Lắp đặt hào kỹ thuật sử dụng bê tông đúc sẵn ngầm hóa mạng cáp.

NHNĐ: Phối hợp ngầm hóa mạng cáp viễn thông đồng bộ với ngầm hóa lưới Điện lực.

Loại công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm:

N1: công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm cáp viễn thông riêng biệt

N2: công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác

C1: công trình cột treo cáp viễn thông riêng biệt

C2: công trình cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác (điện, chiếu sáng...).

1

Thành phố Bà Rịa

1.1

Hoàng Diệu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.2

Hùng Vương

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.3

Huỳnh Tịnh Của

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.4

Lê Lợi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.5

Lê Thành Duy

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.6

Nguyễn Du

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.7

Nguyễn Huệ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.8

Nguyễn Trãi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.9

Phạm Hùng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.10

Tôn Đức Thắng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.11

Võ Thị Sáu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.12

Nguyễn Văn Linh

N1

Cáp đồng dung lượng 1000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.13

Cách Mạng tháng Tám

N1

Cáp đồng dung lượng 1000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.14

Điện Biên Phủ

N1

Cáp đồng dung lượng 1000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.15

Đường 27 tháng 4

N1

Cáp đồng dung lượng 1000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.16

Lê Duẩn

N1

Cáp đồng dung lượng 1000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.17

Nguyễn Đình Chiểu

 

Cáp đồng dung lượng 1000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.18

Lê Quý Đôn

 

Cáp đồng dung lượng 1000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

NHNĐ

1.19

Đặng Văn Dũng

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.20

Trần Văn Lung

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.21

Trần Xuân Độ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN.

1.22

Cao Triều Phát

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.23

Chi Lăng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.24

Chu Văn An

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.25

Hai Bà Trưng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN.

1.26

Hồ Tri Tân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.27

Hoàng Văn Thái

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.28

Huệ Đăng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.29

Lê Văn Duyệt

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.30

Lưu Hữu Phước

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.31

Lý Thường Kiệt

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.32

Nguyễn Tự Trọng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.33

Nguyễn Văn Trỗi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

NHNĐ

1.34

Phạm Hữu Chí

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.35

Phạm Ngọc Thạch

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN.

1.36

Phạm Thiều

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.37

Phạm Văn Bạch

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.38

Trần Huy Liệu

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.39

Trần Phú

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.40

Trịnh Đình Thảo

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.41

Trương Hán Siêu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.42

Trương Minh Ký

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.43

Hoàng Việt

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.44

Nguyễn An Ninh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.45

Nguyễn Cư Trinh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.46

Tô Nguyệt Đình

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.47

Trương Phúc Phan

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.48

Võ Ngọc Chấn

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.49

Võ Văn Kiệt

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.50

Võ Văn Tần

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.51

Vũ Trọng Phụng

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.52

Nguyễn Thị Định

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.53

Hà Huy Tập

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

1.54

Huỳnh Tấn Phát

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.55

Ngô Nhân Tịnh

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.56

Nguyễn Tất Thành

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.57

Phan Châu Trinh

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.58

Tuệ Tĩnh

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HKT

1.59

Kha Vạn Cân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.60

Lê Lai

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.61

Nguyễn Khánh Toàn

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.62

Nguyễn Lương Bằng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.63

Nguyễn Phúc Chu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.64

Nguyễn Thành Châu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.65

Nguyễn Thị Minh Khai

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.66

Đặng Nguyên Cẩn

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.67

Đường Nuôi Trồng Thủy Sản

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.68

Đường số 14

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.69

Đường số 22

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.70

Đường số 25

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.71

Đường số 5

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.72

Đường số 6

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.73

Đường vào Nhà Máy Điện

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.74

Hà Huy Giáp

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.75

Hoàng Hoa Thám

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HKT

1.76

Hương Lộ 2

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HKT

1.77

Lê Long Vân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.78

Lê Văn Hưu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.79

Lê Văn Lương

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.80

Ngô Đức Kế

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.81

Nguyễn Hữu Cảnh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.82

Nguyễn Hữu Huân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.83

Nguyễn Mạnh Hùng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.84

Nguyễn Thái Bình

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.85

Nguyễn Văn Cừ

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HKT

1.86

Nguyễn Văn Hưởng

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HKT

1.87

Nguyễn Văn Nguyễn

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.88

Trần Quang Diệu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.89

Trịnh Hoài Đức

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.90

Ung Văn Khiêm

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.91

Đường A1

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.92

Đường A2

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.93

Đường A3

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.94

Đường A4

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.95

Đường A5

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.96

Đường trục Đông Tây Giáo xứ Dũng Lạc

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.97

Đường vào Khu Bến Súc

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

1.98

Hương Lộ 3

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HKT

1.99

Hương Lộ 10

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HKT

1.100

Các tuyến đường thuộc khu du lịch Núi Dinh - Bà Rịa

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2020

Xây dựng mới (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

1.101

Các tuyến đường trong khu công nghiệp Kim Dinh

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2020

1.102

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Hồng Lam

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Xây dựng mới cụm công nghiệp (theo Quyết định số: 49/2013/QĐ-UBND

1.103

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Hòa Long

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

1.104

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Long Hương 2

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

1.105

Các khu vực các xã ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm

C2(C1)

 

 

 

2

Thành phố Vũng Tàu

2.1

Bà Triệu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.2

Đinh Tiên Hoàng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.3

Đồ Chiểu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.4

Đồng Khởi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.5

Hạ Long

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

Đường ven biền có nhiều bãi tắm, khu du lịch

2.6

Hoàng Diệu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.7

Hoàng Hoa Thám

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.8

Huỳnh Khương An

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.9

Huỳnh Khương Ninh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.10

Lạc Long Quân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.11

Lê Lợi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.12

Lê Ngọc Hân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.13

Lê Quý Đôn

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.14

Lương Văn Can

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.15

Lý Thường Kiệt

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.16

Lý Tự Trọng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.17

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.18

Ngô Văn Huyền

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.19

Nguyễn Trãi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.20

Nguyễn Bỉnh Khiêm

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.21

Nguyễn Du

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.22

Nguyễn Hiền

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.23

Nguyễn Trường Tộ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.24

Phan Bội Châu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.25

Phan Chu Trinh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.26

Phan Đăng Lưu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.27

Phùng Khắc Khoan

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.28

Quang Trung

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.29

Tạ Uyên

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.30

Thủ Khoa Huân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.31

Trần Đồng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.32

Trần Nguyên Hãn

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.33

Trưng Nhị

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.34

Trưng Trắc

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN

2.35

Trương Công Định

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.36

Trương Vĩnh Ký

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.37

Võ Thị Sáu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2015-12/2016

HN.

2.38

Bến Đò

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.39

Bến Nôm

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.40

Cao Bá Quát

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.41

Cống Quỳnh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.42

Đống Đa

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.43

Đường đến tượng Chúa

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.44

Đường khu chợ Rạch Dừa

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.45

Dương Vân Nga

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.46

Hải Thượng Lãng Ông

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.47

Hồ Quý Ly

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.48

Hồ Tri Tân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.49

Kim Đồng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.50

La Văn Cầu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Đường ven biền có nhiều bãi tắm, khu du lịch

2.51

Lê Hoàn

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.52

Lê Thánh Tông

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.53

Lê Văn Tám

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.54

Lưu Hữu Phước

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.55

Lý Thái Tổ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.56

Mai Thúc Loan

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.57

Ngô Quyền

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.58

Nguyễn Chí Thanh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Đường ven biền có nhiều bãi tắm, khu du lịch

2.59

Nguyễn Công Trứ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.60

Nguyễn Cư Trinh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.61

Nguyễn Đức Thuỵ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.62

Nguyễn Hữu Cầu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.63

Nguyễn Thiện Thuật

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.64

Nơ Trang Long

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.65

Pastuer

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.66

Phạm Cư Lạng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.67

Phạm Ngũ Lão

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.68

Phạm Thế Hiển

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN.

2.69

Phạm Văn Dinh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.70

Phạm Văn Nghị

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.71

Phan Đình Phùng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.72

Phan Kế Bình

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.73

Phan Văn Trị

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Đường ven biền có nhiều bãi tắm, khu du lịch

2.74

Phó Đức Chính

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Đường ven biền có nhiều bãi tắm, khu du lịch

2.75

Tản Đà

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.76

Tiền Cảng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.77

Tôn Đản

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.78

Trần Anh Tông

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.79

Trần Huy Liệu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.80

Trần Nguyên Đán

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.81

Trần Quý Cáp

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN.

2.82

Trương Hán Siêu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.83

Tuệ Tĩnh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.84

Văn Cao

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.85

Võ Văn Tần

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.86

Xô Viết Nghệ Tĩnh

N1

Cáp đồng dung lượng 2000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN.

2.87

Yên Đổ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

HN

2.88

Đường 156-165 Thùy vân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Phát triển Vũng Tàu là thành phố du lịch biển, nghỉ dưỡng, du lịch thương mại - hội nghị (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg).

2.89

Các tuyến đường trong khu Đại An

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Phát triển Vũng Tàu là thành phố du lịch biển, nghỉ dưỡng, du lịch thương mại - hội nghị (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

2.90

Các tuyến đường trong khu Bến Đình

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Phát triển Vũng Tàu là thành phố du lịch biển, nghỉ dưỡng, du lịch thương mại - hội nghị (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

2.91

Các tuyến đường trong khu Á Châu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Phát triển Vũng Tàu là thành phố du lịch biển, nghỉ dưỡng, du lịch thương mại - hội nghị (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

2.92

Bãi biển Bãi Dứa

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Phát triển Vũng Tàu là thành phố du lịch biển, nghỉ dưỡng, du lịch thương mại - hội nghị (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

2.93

Bãi biển Tầm Dương

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Phát triển Vũng Tàu là thành phố du lịch biển, nghỉ dưỡng, du lịch thương mại - hội nghị (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

2.94

Bãi biển Thùy Vân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Phát triển Vũng Tàu là thành phố du lịch biển, nghỉ dưỡng, du lịch thương mại - hội nghị (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

2.95

Bãi biển bãi Dâu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2017-12/2018

Phát triển Vũng Tàu là thành phố du lịch biển, nghỉ dưỡng, du lịch thương mại - hội nghị (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

2.96

Khu vực trung tâm xã Long Sơn

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Khu vực đô thị hóa

2.97

Bà Huyện Thanh Quan

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.98

Ba Mươi Tháng Tư

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.99

Ba Tháng Hai

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.100

Bắc Sơn

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.101

Bạch Đằng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.102

Bình Giã

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.103

Cao Thắng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.104

Chi Lăng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.105

Chu Mạnh Trinh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.106

Cô Bắc

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.107

Cô Giang

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.108

Đô Lương

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.109

Đoàn Thị Điểm

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.110

Đội Cấn

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.111

Đường 3 tháng 2

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2016-12/2020

NHNĐ

2.112

Hàn Mặc Tử

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.113

Hàn Thuyên

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.114

Hoa Lư

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.115

Hoàng Văn Thụ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.116

Hoàng Việt

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.117

Hùng Vương

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.118

Huyền Trân Công Chúa

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.119

Kha Vạn Cân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.120

Kỳ Đồng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.121

Lê Hồng Phong

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.122

Lê Phụng Hiểu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.123

Lê Quang Định

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.124

Lê Thị Riêng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.125

Lê Văn Lộc

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.126

Lương Thế Vinh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.127

Lưu Chí Hiếu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.128

Mạc Đỉnh Chi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.129

Ngô Đức Kế

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.130

Ngư Phủ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.131

Nguyễn An Ninh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.132

Nguyễn Bảo

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.133

Nguyễn Gia Thiều

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.134

Nguyễn Hới

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.135

Nguyễn Hữu Cảnh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.136

Nguyễn Kim

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.137

Nguyễn Lương Bằng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.138

Nguyễn Thái Bình

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.139

Nguyễn Thái Học

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.140

Nguyễn Tri Phương

N1

Cáp đồng dung lượng 1000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.141

Nguyễn Trung Trực

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.142

Nguyễn Văn Cừ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.143

Nguyễn Văn Trỗi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.144

Phạm Hồng Thái

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.145

Phạm Ngọc Thạch

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.146

Phước Thắng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.147

Sương Nguyệt Ánh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.148

Tăng Bạt Hổ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.149

Thắng Nhì

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.150

Thành Thái

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.151

Thi Sách

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.152

Thống Nhất

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.153

Tô Hiến Thành

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.154

Tôn Thất Thuyết

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.155

Tôn Thất Tùng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.156

Trần Bình Trọng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.157

Trần Cao Vân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.158

Trần Khắc Chung

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.159

Trần Khánh Dư

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.160

Trần Phú

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.161

Trần Quốc Toản

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.162

Trần Xuân Độ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.163

Triệu Việt Vương

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.164

Trịnh Hoài Đức

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.165

Trương Văn Bang

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN.

2.166

Tú Xương

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.167

Vi Ba

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.168

Yên Bái

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.169

Yersin

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2019-12/2020

HN

2.170

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Phước Thắng

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Xây dựng mới cụm công nghiệp (theo Quyết định Số: 49/2013/QĐ-UBND

2.171

Các khu vực các xã ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm

C2(C1)

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

 

 

3

Huyện Châu Đức

 

 

 

 

3.1

Lạc Long Quân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

3.2

Trần Phú

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

3.3

Nguyễn Văn Trỗi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

3.4

Hoàng Hoa Thám

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

3.5

Lý Thường Kiệt

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

3.6

Lê Lợi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

3.7

Trần Hưng Đạo

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN.

3.8

Quốc lộ 56

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Nâng cấp, bảo dưỡng đường giao thông (Quyết định số 922/QĐ-UBND )

3.9

Tỉnh lộ 765

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Nâng cấp, bảo dưỡng đường giao thông (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg )

3.10

Tỉnh lộ Mỹ Xuân - Hòa Bình

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Nâng cấp, bảo dưỡng đường giao thông (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

3.11

Khu vực trung tâm xã Kim Long

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

12/2015

Phát triển thành thị trấn (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

3.12

Các tuyến đường xây dựng mới trong khu công nghiệp Đô thị Châu Đức

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp, đô thị (Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND)

3.13

Các tuyến đường xây dựng mới trong khu công nghiệp chuyên sâu Đá Bạc

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2016-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp (Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND)

3.14

Các tuyến đường xây dựng mới trong cụm công nghiệp Ngãi Giao

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Xây dựng mới cụm công nghiệp (theo Quyết định số: 49/2013/QĐ-UBND

3.15

Các tuyến đường xây dựng mới trong cụm công nghiệp Đá Bạc 1

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

3.16

Các khu vực còn lại ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm

C2(C1)

 

 

 

4

Huyện Xuyên Mộc

4.1

Hùng Vương

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.2

Huỳnh Minh Thạnh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.3

Nguyễn Văn Trỗi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.4

Trần Phú

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.5

Phạm Văn Đồng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.6

Xuyên Phước Cơ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.7

Tôn Đức Thắng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.8

Bình Giã

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.9

Trần Hưng Đạo

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.10

Lê Lợi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.11

Đường 27 tháng 4

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.12

Cách Mạng tháng Tám

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.14

Đường D7

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.15

Đường quy hoạch số 29

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.16

Điện Biên Phủ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.17

Hoàng Việt

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.18

Đường Bạch Mai

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.19

Phạm Hùng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.20

Nguyễn Minh Khanh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.21

Phan Châu Trinh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.22

Đường số 1

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.23

Đường D7

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.24

Đường D4

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.25

Nguyễn Huệ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.26

Trần Văn Trà

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.27

Lương Đình Của

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.28

Tôn Thất Tùng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.29

Lý Tự Trọng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.30

Nguyễn Du

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

4.31

Quốc Lộ 55

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2016-12/2020

Nâng cấp, bảo dưỡng đường giao thông (Quyết định số 922/QĐ-UBND).

4.32

Tỉnh Lộ 328

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2016-12/2020

4.33

Tỉnh Lộ 329

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2016-12/2020

4.34

Các tuyến đường khu vực trung tâm xã Hòa Bình

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

12/2015

Phát triển thành thị trấn (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

4.35

Các tuyến đường khu vực trung tâm xã Bình Châu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

12/2015

4.36

Các tuyến đường khu vực trung tâm xã Hồ Tràm

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

12/2015

4.37

Các khu vực còn lại ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm

C2(C1)

 

 

 

5

Huyện Long Điền

5.1

Võ Thị Sáu

N1

Cáp đồng dung lượng 2000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN.

5.2

Bùi Công Minh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

5.3

Dương Bạch Mai

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

5.4

Trần Hưng Đạo

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN.

5.5

Mạc Thanh Đạm

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN.

5.6

Trần Xuân Độ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN.

5.7

Nguyễn Văn Trỗi

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN.

5.8

Các tuyến đường khu vực trung tâm thị trấn Long Hải

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

12/2015

Phát triển lên đô thị du lịch (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg ngày 29/1/2007)

5.9

Quốc Lộ 55

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2016-12/2020

Nâng cấp, bảo dưỡng đường giao thông (Quyết định số 922/QĐ-UBND).

5.10

Tỉnh Lộ 44A

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2016-12/2020

Nâng cấp, bảo dưỡng đường giao thông (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg)

5.11

Tỉnh Lộ 44B

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2016-12/2020

Nâng cấp, bảo dưỡng đường giao thông (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg).

5.12

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp An Ngãi

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Xây dựng mới cụm công nghiệp (theo Quyết định Số: 49/2013/QĐ-UBND)

5.13

Các khu vực còn lại ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm

C2(C1)

 

 

 

6

Huyện Đất Đỏ

6.1

Quốc Lộ 55

N1

Cáp đồng dung lượng 1000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Theo Quyết định số 922/QĐ-UBND

6.2

Tỉnh Lộ 44A

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

6.3

Khu vực trung tâm hành chính huyện

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

6.4

Cụm du lịch Long Hải - Phước Hải

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

6.5

Các tuyến đường xây dựng mới trong khu công nghiệp Đất Đỏ 1

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp (Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND)

6.6

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Long Tân

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Xây dựng mới cụm công nghiệp (theo Quyết định số: 49/2013/QĐ-UBND)

6.7

Các khu vực còn lại ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm

C2(C1)

 

 

 

7

Huyện Tân Thành

7.1

Quốc Lộ 51

N1

Cáp đồng dung lượng 1000 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Nâng cấp, bảo dưỡng đường giao thông (Quyết định số 922/QĐ-UBND)

7.2

Vạn Hạnh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

7.3

Trường Chinh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

HN

7.4

Tỉnh lộ 965

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Nâng cấp, bảo dưỡng đường giao thông (Quyết định số 922/QĐ-UBND)

7.5

Khu công nghiệp Long Hương

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp (Quyết định số 1113/QĐ-TTg ngày 9/7/2013)

7.6

Khu công nghiệp Phú Mỹ II

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.7

Khu công nghiệp Phú Mỹ III

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.8

Khu công nghiệp Mỹ Xuân A

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.9

Khu công nghiệp Logistic Cái Mép Hạ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.10

Khu công nghiệp Cái Mép

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Mở rộng khu công nghiệp (Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND)

7.11

Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 - Tiến Hùng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.12

Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 - Đại Dương

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.13

Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 - Conac

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.14

Khu công nghiệp Phú Mỹ I

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.15

Khu đô thị Mỹ Xuân

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Xây dựng khu đô thị mới (Quyết định số 1113/QĐ-TTg)

7.16

Khu đô thị Tóc Tiên

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.17

Khu đô thị Phước Hòa

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.18

Khu đô thị Hắc Dịch

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.19

Khu đô thị Tân Hải

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

7.20

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Hắc Dịch 1

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Xây dựng mới cụm công nghiệp (theo Quyết định số: 49/2013/QĐ-UBND)

7.21

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Tóc Tiên 2

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

7.22

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Boomin Vina

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

7.23

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Hắc Dịch 6

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

7.24

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Đá Tẩy - Đá Chẻ.

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

7.25

Các khu vực còn lại ưu tiên, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm

C2(C1)

 

 

 

8

Huyện Côn Đảo

8.1

Đường Phạm Văn Đồng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

Phát triển thành đô thị hiện đại (Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg )

8.2

Võ Thị Sáu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.3

Lê Hồng Phong

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.4

Nguyễn Văn Cừ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.5

Tôn Đức Thắng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.6

Nguyễn Huệ

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.7

Trần Phú

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.8

Phan Chu Trinh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.9

Huỳnh Thúc Kháng

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.10

Nguyễn Văn Linh

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.11

Bến Đầm

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.12

Cỏ Ống

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.13

Tây Bắc Côn Đảo

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.14

Đường nối Cỏ Ông - Đầm Tre

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.15

Đường nối Bến Đầm - Hòn Bà

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

1/2018-12/2020

8.16

Các tuyến đường trong cụm công nghiệp Bến Đầm

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Xây dựng mới cụm công nghiệp (theo Quyết định số: 49/2013/QĐ-UBND)

9

Ngầm hóa mạng cáp viễn thông các tuyến đường nâng cấp, xây dựng mới đồng bộ với hạ tầng giao thông

9.1

Tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Xây dựng mới theo (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.2

Tuyến đường bộ cao tốc Vũng Tàu - thành phố Hồ Chí Minh

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Xây dựng mới theo (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.3

Đường vành đai 4 vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.4

Trục Đông - Tây số 1: Đường Mỹ Xuân - Ngãi Giao - Hòa Bình - Hòa Hội - Bình Châu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.5

Trục Đông - Tây số 2: Đường Cái Mép - Hội Bài - Tóc Tiên - Châu Pha - Suối Nghệ - Đá Bạc - Suối Rao - Xuyên Mộc

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.6

Trục Đông - Tây số 3: Đường Hòa Long - Long Tân - Phước Tân

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.7

Trục Đông - Tây số 4: Đường ven biển Vũng Tàu - Bình Châu

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.8

Trục Bắc - Nam số 1: Đường Long Hương - Châu Pha - Tóc Tiên - Hắc Dịch - Cù Bị

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.9

Trục Bắc - Nam số 2: đường tỉnh 765 cũ - Bình Giã - Đá Bạc - Long Tân - Phước Hải

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.10

Trục Bắc - Nam số 3: Đường Lộc An - Láng Dài nối dài

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.11

Trục Bắc - Nam số 4: đường tỉnh 328 cũ nối dài

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.12

Trục Bắc - Nam số 5: đường tỉnh 329

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.13

Trục Bắc - Nam số 6: Đường Hồ Cốc - Bưng Riềng nối dài

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.14

Trục Bắc - Nam số 7: Đường bao phía Đông Bình Châu - Hòa Hiệp

N1

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Nâng cấp, bảo dưỡng (Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày 31/3/2009)

9.15

Trục ngang số 1: Điểm đầu tuyến kết nối với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, điểm cuối tuyến kết nối với cảng Mỹ Xuân A

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

Xây dựng mới (Quyết định số 1113/QĐ-TTg ngày 9/7/2013) Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030

9.16

Trục ngang số 2: Tuyến Mỹ Xuân - Hắc Dịch - Ngãi Giao. Điểm đầu tuyến kết nối với đường vành đai 4 của thành phố Hồ Chí Minh, điểm cuối tuyến kết nối với tuyến đường liên cảng Phú Mỹ - Thị Vải

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

9.17

Trục ngang số 3: Điểm đầu tuyến kết nối với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, điểm cuối tuyến kết nối với tuyến đường liên cảng Phú Mỹ - Thị Vải

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

9.18

Trục ngang số 4: Tuyến Tân Hòa - Tóc Tiên, điểm đầu tuyến điểm kết nối với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, điểm cuối kết nối với đường liên cảng Phú Mỹ - Thị Vải

N2

Cáp đồng dung lượng 500 đôi; Cáp quang đến 144Fo

Đến năm 2020

 

PHỤ LỤC 7

DANH MỤC CÁC ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET KHÔNG DÂY CÔNG CỘNG
(Kèm theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020.)

Stt

Địa điểm

Đơn vị quản lý, cung cấp dịch vụ

Quy mô công trình (m2)

Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng

Công trình đi thuê

Công trình tự xây dựng

1

Thành phố Bà Rịa

 

 

 

 

1.1

Phường Kim Dinh

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

1.2

Phường Long Hương

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

1.3

Phường Long Tâm

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

1.4

Phường Long Toàn

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

1.5

Phường Phước Hiệp

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

1.6

Phường Phước Hưng

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

1.7

Phường Phước Nguyên

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

1.8

Phường Phước Trung

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

1.9

Xã Hòa Long

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

1.10

Xã Long Phước

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

1.11

Xã Tân Hưng

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

1.12

Bến xe khách Bà Rịa

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2

Thành phố Vũng Tàu

 

 

 

 

2.1

Phường 1

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.2

Phường 10

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.3

Phường 11

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.4

Phường 12

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.5

Phường 2

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.6

Phường 3

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.7

Phường 4

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.8

Phường 5

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.9

Phường 6

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.10

Phường 7

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.11

Phường 8

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.12

Phường 9

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.13

Phường Nguyễn An Ninh

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.14

Phường Rạch Dừa

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.15

Phường Thắng Nhất

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.16

Phường Thắng Tam

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.17

Xã Long Sơn

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

2.18

Trường đại học Bà Rịa - Vũng Tàu

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.19

Bến xe khách Vũng Tàu

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.20

Bãi biển Bãi Dứa

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.21

Bãi biển Tầm Dương

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.22

Bãi biển Thùy Vân

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

2.23

Bãi biển bãi Dâu

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

2015

3

Huyện Châu Đức

 

 

 

 

3.1

Thị trấn Ngãi Giao

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.2

Xã Bàu Chinh

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.3

Xã Bình Ba

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.4

Xã Bình Giã

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.5

Xã Bình Trung

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.6

Xã Cù Bị

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.7

Xã Đá Bạc

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.8

Xã Kim Long

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.9

Xã Láng Lớn

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.10

Xã Nghĩa Thành

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.11

Xã Quảng Thành

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.12

Xã Sơn Bình

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.13

Xã Suối Nghệ

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.14

Xã Suối Rao

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.15

Xã Xà Bang

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

3.16

Xã Xuân Sơn

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

4

Huyện Côn Đảo

 

 

 

 

4.1

Khu vực hành chính huyện Côn Đảo

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

4.2

Bãi biển Đầm Trầu

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

5

Huyện Đất Đỏ

 

 

 

 

5.1

Thị trấn Đất Đỏ

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

5.2

Thị trấn Phước Hải

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

5.3

Xã Láng Dài

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

5.4

Xã Lộc An

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

5.5

Xã Long Mỹ

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

5.6

Xã Long Tân

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

5.7

Xã Phước Hội

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

5.8

Xã Phước Long Thọ

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

6

Huyện Long Điền

 

 

 

 

6.1

Thị trấn Long Điền

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

6.2

Thị trấn Long Hải

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

6.3

Xã An Ngãi

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

6.4

Xã An Nhứt

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

6.5

Xã Phước Hưng

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

6.6

Xã Phước Tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

6.7

Xã Tam Phước

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

6.8

Khu du lịch sinh thái Ngọc Xương

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

6.9

Bãi biển Long Hải

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

7

Huyện Tân Thành

 

 

 

 

7.1

Thị trấn Phú Mỹ

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

7.2

Xã Châu Pha

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

7.3

Xã Hắc Dịch

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

7.4

Xã Mỹ Xuân

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

7.5

Xã Phước Hòa

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

7.6

Xã Sông Xoài

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

7.7

Xã Tân Hải

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

7.8

Xã Tân Hòa

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

7.9

Xã Tân Phước

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

7.10

Xã Tóc Tiên

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2016-12/2017

8

Huyện Xuyên Mộc

 

 

 

 

8.1

Thị trấn Phước Bửu

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.2

Xã Bàu Lâm

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.3

Xã Bình Châu

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.4

Xã Bông Trang

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.5

Xã Bưng Riềng

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.6

Xã Hòa Bình

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.7

Xã Hòa Hiệp

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.8

Xã Hòa Hội

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.9

Xã Hòa Hưng

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.10

Xã Phước Tân

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.11

Xã Phước Thuận

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.12

Xã Tân Lâm

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.13

Xã Xuyên Mộc

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.14

Bãi biển Hồ Cốc

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020

8.15

Bãi biển Hồ Tràm

Sở Thông tin và Truyền thông

Sử dụng đất công cộng

 

1/2018-12/2020