Quyết định 1732/QĐ-UBND năm 2017 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định của pháp luật Trung ương.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành- Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Cơ quan Quản lý Quỹ, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng và mức đóng góp: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ.
- Miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp: Các trường hợp được miễn, giảm hoặc tạm hoãn đóng góp Quỹ được áp dụng đồng bộ theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP.
- Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn: Thẩm quyền và thời hạn thực hiện việc miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ tuân thủ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP.
- Nội dung chi Quỹ: Chi hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật phòng, chống thiên tai và Điều 9 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP. Hàng năm, UBND tỉnh xem xét hỗ trợ UBND cấp huyện các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu nộp Quỹ dựa trên dự toán được lập và đề xuất của Cơ quan quản lý Quỹ.
- Thẩm quyền chi Quỹ: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi cụ thể cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh cùng Cơ quan quản lý Quỹ. Ban Chỉ huy cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ từ cấp huyện để trình UBND tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh cũng quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các địa phương khác dựa trên số thu thực tế.
- Lập kế hoạch thu Quỹ:
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và UBND cấp xã lập kế hoạch thu Quỹ năm sau của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả phần miễn, giảm, tạm hoãn) gửi UBND cấp huyện trước ngày 30/9 hàng năm.
- Các đơn vị lực lượng vũ trang (Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh) lập kế hoạch thu đối với lực lượng hưởng lương gửi Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh trước ngày 15/10 hàng năm.
- UBND cấp huyện rà soát, tổng hợp kế hoạch thu trên địa bàn gửi Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh trước ngày 15/10 hàng năm.
- Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh tổng hợp kế hoạch toàn tỉnh, tham mưu UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ năm sau cùng thời điểm quyết định dự toán thu - chi ngân sách hàng năm.
- Thực hiện thu, nộp Quỹ:
- Cơ quan quản lý Quỹ thông báo chỉ tiêu cụ thể cho UBND cấp huyện và các đơn vị lực lượng vũ trang tỉnh; các đơn vị này tiếp tục thông báo cho cấp dưới và các tổ chức kinh tế.
- Thủ trưởng tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp Quỹ của đơn vị và người lao động vào tài khoản cấp huyện mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nộp vào tài khoản cấp huyện.
- UBND cấp xã thu của cán bộ, công chức cấp xã và lao động khác trên địa bàn nộp vào tài khoản cấp huyện (thu tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính).
- UBND cấp huyện thu từ các nguồn trên địa bàn và nộp vào tài khoản của Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.
- Các đơn vị lực lượng vũ trang thu và nộp trực tiếp vào tài khoản của Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh.
- Thời hạn nộp Quỹ: Cá nhân nộp 1 lần trước ngày 30/5 hàng năm. Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% trước ngày 30/5, phần còn lại nộp trước ngày 30/10 hàng năm. UBND cấp huyện và các đơn vị lực lượng vũ trang chuyển toàn bộ tiền Quỹ đã thu về tài khoản Quỹ cấp tỉnh trước ngày 15/11 hàng năm.
- Chế độ báo cáo thu nộp: UBND cấp huyện và các đơn vị lực lượng vũ trang tổng hợp, báo cáo kết quả nộp Quỹ trước ngày 30/6 và ngày 30/11 hàng năm.
- Cấp phát và kiểm soát chi: Hàng quý, căn cứ số thực thu và quyết định phân bổ của UBND tỉnh, Cơ quan quản lý Quỹ lập ủy nhiệm chi gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh để cấp kinh phí cho đơn vị thụ hưởng. Việc tạm ứng, thanh toán và kiểm soát chi thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
- Báo cáo và phê duyệt quyết toán:
- Cơ quan Quản lý Quỹ báo cáo quyết toán thu, chi năm trước với UBND tỉnh vào Quý I năm sau. Sở Tài chính chủ trì phối hợp thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
- Cơ quan Quản lý Quỹ thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất gửi UBND tỉnh để báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính.
- UBND cấp huyện gửi báo cáo thu, chi Quỹ trên địa bàn cho Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh trước ngày 28/02 năm sau.
- UBND cấp xã gửi báo cáo thu, chi Quỹ (bao gồm cả khoản chi 5% được để lại) cho UBND cấp huyện trước ngày 31/01 năm sau.
- Thanh tra, giám sát: Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức hội liên quan có quyền giám sát và yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ.
- Công khai nguồn thu, chi Quỹ:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cán bộ, công chức, người lao động bằng văn bản, niêm yết hoặc tại hội nghị cán bộ công chức trong vòng 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thu nộp.
- Chủ tịch UBND cấp xã công khai kết quả thu nộp, danh sách đóng góp, kinh phí được cấp và nội dung chi tại cuộc họp tổng kết hàng năm, niêm yết tại trụ sở UBND, nhà văn hóa thôn/tổ dân phố và phát thanh trên đài truyền thanh cấp xã.
- Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh công khai kết quả thu, danh sách, mức thu của từng cơ quan, tổ chức, địa phương; báo cáo quyết toán và nội dung chi theo địa bàn cấp huyện bằng hình thức niêm yết tại trụ sở Quỹ, thông báo bằng văn bản và công bố trên trang thông tin điện tử của Quỹ.
- Cơ quan quản lý Quỹ: Triển khai, kiểm tra, đôn đốc thu Quỹ; tham mưu sử dụng kinh phí đúng mục đích; phối hợp tuyên truyền quy định về Quỹ trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- UBND cấp huyện: Chỉ đạo thu, nộp Quỹ; quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ đúng quy định; chỉ đạo UBND cấp xã tuyên truyền sâu rộng đến người dân.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp thông tin doanh nghiệp đăng ký hoạt động trên địa bàn cho UBND cấp huyện để làm cơ sở xây dựng kế hoạch thu.
- Bảo hiểm Xã hội tỉnh: Chỉ đạo BHXH cấp huyện cung cấp số lượng người lao động đóng BHXH trong các cơ quan, doanh nghiệp cho UBND cấp huyện.
- Cục Thuế tỉnh: Phối hợp cung cấp thông tin hoạt động kinh doanh và xác định số thu Quỹ của các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập cho UBND cấp huyện.
- Nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân: Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân thuộc đối tượng quy định có nghĩa vụ đóng góp Quỹ đầy đủ, đúng hạn.
- Tổ chức thực hiện: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quy chế này.
- Sửa đổi, bổ sung: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp, thống nhất với các đơn vị liên quan và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1732/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 18/9/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai và Cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 2481/SNNPTNT ngày 15/8/2017; Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2419/STC-HCSN ngày 08/9/2017 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1658/SNV-TCBC&TCPCP ngày 13/9/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc Cơ quan Quản lý Quỹ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức kinh tế hạch toán độc lập đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1732/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là Quỹ); việc quản lý và sử dụng Quỹ; trách nhiệm của các cấp, các ngành liên quan trong quản lý và sử dụng Quỹ.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là người Việt Nam; tổ chức, cá nhân là người nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
2. Đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả.
3. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau.
Điều 3. Quản lý nhà nước đối với Quỹ
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ.
1. Tổ chức bộ máy Cơ quan quản lý Quỹ, gồm:
a) Giám đốc Cơ quan quản lý Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT kiêm nhiệm;
b) 01 Phó Giám đốc Cơ quan quản lý Quỹ do Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi - Chánh văn phòng Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh kiêm nhiệm;
c) Kế toán trưởng Cơ quan quản lý Quỹ do Kế toán trưởng Chi cục Thủy lợi kiêm nhiệm;
d) Bộ phận nghiệp vụ Cơ quan quản lý Quỹ: Sử dụng bộ phận nghiệp vụ của Chi cục Thủy lợi - Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý Quỹ
a. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ, làm Chủ tài khoản của Quỹ; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ; đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc điều chỉnh, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ.
- Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ Quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai và các văn bản có liên quan khác.
- Xây dựng và ban hành kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm của Quỹ sau khi có ý kiến của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; tổ chức quản lý, sử dụng Quỹ theo Quy chế này và Quyết định của UBND tỉnh; tổ chức quản lý tài chính, tài sản được giao; chuẩn bị nội dung và tài liệu cho các cuộc họp định kỳ, đột xuất; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Tham gia đoàn kiểm tra của các sở, ngành để đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi của Quỹ; cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước theo quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác khi Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
b. Phó Giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và pháp luật về những nhiệm vụ được phân công.
c. Kế toán trưởng Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán và quy định của pháp luật về quản lý tài chính.
d. Bộ phận nghiệp vụ của Quỹ có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc cơ quan quản lý Quỹ giao.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tổ chức thu nộp Quỹ của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Quy chế này; bộ phận thường trực thu nộp Quỹ giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế đối với thành phố Quảng Ngãi và Phòng Kinh tế và hạ tầng nông thôn đối với huyện Lý Sơn), Chi cục Thuế cấp huyện và các phòng, cơ quan, đơn vị liên quan để giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý thu nộp Quỹ.
Điều 5. Đối tượng và mức đóng góp
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ.
Điều 6. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ.
Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ.
2. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức liên quan, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Căn cứ vào số thu Quỹ thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các địa phương khác.
Điều 10. Lập kế hoạch và thu nộp Quỹ
1. Lập kế hoạch thu Quỹ
* Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức kinh tế hoạch toán độc lập, UBND cấp xã lập kế hoạch thu Quỹ năm sau của các đối tượng được quy định tại Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ (trừ lực lượng vũ trang hưởng lương), trong đó bao gồm cả phần miễn, giảm, hoặc tạm hoãn đóng góp Quỹ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 30/9 hàng năm, cụ thể:
a) Thủ trưởng các tổ chức kinh tế hoạch toán độc lập có trách nhiệm lập kế hoạch thu Quỹ theo định mức quy định của tổ chức và người lao động do mình quản lý.
b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập kế hoạch thu Quỹ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ và nhân viên thuộc phạm vi quản lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch thu Quỹ của cán bộ, công chức cấp xã và các đối tượng lao động khác (trừ các đối tượng đã thu ở điểm a và b mục này) trên địa bàn.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, rà soát, tổng hợp kế hoạch thu Quỹ trên địa bàn kèm theo thuyết minh chi tiết, cơ sở tính toán và tờ trình gửi Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh trước ngày 15/10 hàng năm.
*. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh có trách nhiệm lập kế hoạch thu Quỹ năm sau của lực lượng vũ trang hưởng lương thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả phần miễn, giảm hoặc tạm hoãn đóng góp Quỹ) và tờ trình gửi về Cơ quan quản lý Quỹ tính trước ngày 15/10 hàng năm.
*. Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh căn cứ kế hoạch thu Quỹ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh gửi đến Cơ quan quản lý Quỹ, rà soát, tổng hợp kế hoạch thu Quỹ toàn tỉnh kèm theo thuyết minh chi tiết, cơ sở tính toán, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ năm sau, cùng thời điểm quyết định dự toán thu - chi ngân sách hàng năm.
2. Thực hiện thu, nộp Quỹ
*. Thông báo chỉ tiêu thu Quỹ
Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ hàng năm, Cơ quan quản lý Quỹ thông báo kế hoạch thu cụ thể đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh; trên cơ sở đó, các địa phương, đơn vị thông báo kế hoạch thu đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng cơ quan, tổ chức; thủ trưởng các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập để tổ chức thực hiện.
*. Tổ chức thu, nộp Quỹ
a) Thủ trưởng “Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập” có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức được quy định tại Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP và người lao động do mình quản lý, chuyển vào tài khoản cấp huyện mở tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phạm vi quản lý và nộp vào tài khoản cấp huyện.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của cán bộ, công chức cấp xã các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại các điểm a, b mục này) nộp vào tài khoản cấp huyện. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thu Quỹ của các tổ chức kinh tế hoạch toán độc lập, của các cơ quan, tổ chức và của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn, nộp vào tài khoản của Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.
e) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh có trách nhiệm thu Quỹ của lực lượng vũ trang hưởng lương thuộc phạm vi quản lý và nộp vào tài khoản của Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.
*. Thời hạn nộp Quỹ
a) Đối với cá nhân nộp một lần trước 30 tháng 5 hàng năm; đối với tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 30 tháng 5, số còn lại nộp trước 30 tháng 10 hàng năm (khuyến khích các đơn vị nộp Quỹ một lần vào trước ngày 30 tháng 5).
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh nộp tiền Quỹ đã thu bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
3. Chế độ báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp huyện và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả nộp Quỹ vào tài khoản của Cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh tại Kho bạc Nhà nước tỉnh trước ngày 30 tháng 6 và 30 tháng 11 hàng năm.
Điều 11. Phương thức cấp phát, tạm ứng, thanh toán kinh phí và kiểm soát chi
1. Phương thức cấp phát: Hàng quý, căn cứ số thực thu của Quỹ, Quyết định phân bổ của UBND tỉnh, Cơ quan quản lý Quỹ lập ủy nhiệm chi gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh để cấp kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng.
2. Việc tạm ứng, thanh toán và kiểm soát chi Quỹ thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 12. Báo cáo, phê duyệt quyết toán thu, chi Quỹ
1. Cơ quan Quản lý Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước với Ủy ban nhân dân tỉnh vào Quí I năm sau. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành.
2. Hàng năm, Cơ quan Quản lý Quỹ thực hiện chế độ báo cáo đột xuất và định kỳ kết quả thu, chi Quỹ với Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính theo quy định.
Điều 13. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động của Quỹ
1. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện.
Điều 14. Công khai nguồn thu, chi Quỹ
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thu nộp.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn quản lý; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi. Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nhà văn hóa các thôn, tổ dân phố và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã, phường, thị trấn.
3. Cơ quan quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện, thành phố; báo cáo quyết toán thu chi; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ; công khai trên trang thông tin điện tử của Cơ quan quản lý Quỹ.
TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Cơ quan quản lý Quỹ triển khai thực hiện Quy chế này, thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện, đôn đốc thu Quỹ đúng thời gian quy định; tham mưu sử dụng kinh phí Quỹ hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng và nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành. Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ và Quy chế này trên sóng Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các đài địa phương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện việc thu, nộp Quỹ tại địa phương; quản lý sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích và thanh toán, quyết toán đúng quy định hiện hành. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai và Quy chế này tới các thôn, bản và người dân tại địa phương.
3. Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương, đơn vị thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì trong việc cung cấp thông tin các doanh nghiệp (tổ chức kinh tế hoạch toán độc lập) đăng ký hoạt động tại các địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và thực hiện thu nộp Quỹ theo quy định.
5. Bảo hiểm Xã hội tỉnh chỉ đạo Bảo hiểm Xã hội cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về số lượng công chức, viên chức, người lao động đóng bảo hiểm xã hội trong các cơ quan, doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và thực hiện thu nộp Quỹ theo quy định.
5. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin cho Cơ quan quản lý Quỹ và chỉ đạo các Chi cục Thuế cấp huyện phối hợp, cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh và xác định số thu Quỹ của các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập đăng ký hoạt động tại các địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và thực hiện thu nộp Quỹ theo quy định.
Điều 16. Nghĩa vụ của các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân có nghĩa vụ đóng góp Quỹ
Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân quy định tại Điều 5 Chương III Quy chế này có nghĩa vụ đóng góp Quỹ theo quy định.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thống nhất với các cơ quan, đơn vị có liên quan, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 2024/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 643/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 1625/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam
- 5Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh Điểm c, Điểm d, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 Quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lâm Đồng kèm theo Quyết định 1391/QĐ-UBND
- 6Quyết định 964/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên
- 1Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật kế toán 2015
- 5Quyết định 265/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 2024/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 643/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố Cần Thơ
- 8Quyết định 1625/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam
- 9Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh Điểm c, Điểm d, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 Quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lâm Đồng kèm theo Quyết định 1391/QĐ-UBND
- 10Quyết định 964/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên
Quyết định 1732/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 1732/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/09/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Đặng Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
