Tóm tắt Quyết định 1625/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam
Quyết định 1625/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam nhằm thiết lập cơ chế quản lý, thu nộp, sử dụng và giám sát nguồn quỹ phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
Quyết định này chính thức ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam, có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, xã), Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Giám đốc các doanh nghiệp cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
2. Chính sách miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ (Điều 5, Điều 6)
Quy chế quy định chi tiết các trường hợp được miễn, giảm hoặc tạm hoãn đóng góp nhằm bảo đảm tính nhân văn và phù hợp với điều kiện thực tế của từng đối tượng:
- Các đối tượng được miễn đóng góp:
- Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ.
- Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
- Học sinh, sinh viên đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề.
- Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có xác nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên.
- Người thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên.
- Thành viên hộ nghèo, cận nghèo; thành viên hộ gia đình ở vùng sâu, vùng xa; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn.
- Hợp tác xã không có nguồn thu.
- Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập bị thiệt hại do thiên tai về tài sản, nhà xưởng, thiết bị mà giá trị tu sửa, mua sắm lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị tài sản của tổ chức, hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 5 ngày trở lên.
- Các đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp: Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được xem xét giảm hoặc tạm hoãn đóng góp Quỹ. Mức giảm tối đa là 50% mức phải đóng và thời gian tạm hoãn tối đa là 01 năm.
- Thẩm quyền và thủ tục quyết định: UBND tỉnh có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp. Việc xét duyệt được thực hiện mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp đã đóng góp nhưng sau đó được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp sẽ được khấu trừ vào nghĩa vụ đóng góp của năm tiếp theo.
3. Quy trình quản lý thu và kế hoạch thu nộp Quỹ (Điều 7)
Công tác thu nộp Quỹ được phân cấp rõ ràng cho từng nhóm đối tượng và có thời hạn cụ thể:
- Phân công trách nhiệm thu nộp:
- Thủ trưởng các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức và chuyển trực tiếp vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thu từ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản Quỹ tỉnh.
- UBND cấp xã tổ chức thu từ các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu bởi cơ quan, tổ chức) và nộp vào tài khoản Quỹ tỉnh. Việc thu bằng tiền mặt phải sử dụng chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính dưới sự hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh.
- UBND cấp huyện giao Phòng Tài chính chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) đôn đốc các doanh nghiệp, tổ chức và UBND cấp xã thực hiện thu nộp.
- Thời hạn nộp Quỹ: Cá nhân thực hiện nộp một lần trước ngày 30/5 hàng năm. Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập phải nộp tối thiểu 50% số tiền trước ngày 30/5 và hoàn thành phần còn lại trước ngày 30/10 hàng năm.
- Xây dựng kế hoạch thu:
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã lập kế hoạch thu (sau khi đã trừ các đối tượng được miễn, giảm, hoãn) báo cáo UBND cấp huyện.
- Chủ tịch UBND cấp huyện tổng hợp kế hoạch thu toàn huyện gửi Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn cho UBND cấp huyện làm căn cứ lập kế hoạch.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan quản lý Quỹ) chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách miễn, giảm, tạm hoãn và giao chỉ tiêu thu Quỹ vào Quý I hàng năm.
4. Quy định về nội dung chi và thẩm quyền chi Quỹ (Điều 8, Điều 9)
Nguồn Quỹ được sử dụng nghiêm ngặt cho các hoạt động phòng, chống thiên tai và hỗ trợ khẩn cấp:
- Nội dung chi của Quỹ:
- Cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai: Cung cấp lương thực, nước uống, thuốc men khẩn cấp; hỗ trợ sửa chữa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường; tu sửa khẩn cấp các công trình phòng chống thiên tai có giá trị dưới 01 tỷ đồng/công trình.
- Hỗ trợ ứng phó thiên tai: Chi phí sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm, chăm sóc y tế, thực phẩm tại nơi sơ tán; hỗ trợ hệ thống quan trắc, thông tin cảnh báo thiên tai tại cộng đồng.
- Hỗ trợ phòng ngừa: Tuyên truyền pháp luật, lập phương án và tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai cấp xã.
- Chi phí quản lý: Hỗ trợ thù lao cho người trực tiếp thu và chi phí hành chính phát sinh tại cấp xã, mức chi không vượt quá 5% tổng số thu thực tế hàng năm trên địa bàn xã.
- Hỗ trợ ngoại tỉnh: Điều chuyển để hỗ trợ các tỉnh khác bị thiệt hại vượt quá khả năng khắc phục của địa phương đó.
- Thẩm quyền quyết định chi: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi dựa trên đề xuất của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. Ban Chỉ huy có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ từ các địa phương, đơn vị để lập phương án trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
5. Công tác báo cáo, quyết toán, thanh tra và giám sát Quỹ (Điều 10, Điều 11)
Để bảo đảm tính minh bạch và đúng pháp luật, công tác quản lý tài chính của Quỹ được kiểm soát chặt chẽ:
- Báo cáo và quyết toán: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan quản lý Quỹ) lập báo cáo kết quả thực hiện và quyết toán thu, chi gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt. Đồng thời, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả hàng năm lên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
- Thanh tra, kiểm toán và giám sát: Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan giám sát hoạt động và đôn đốc thực hiện nghĩa vụ nộp Quỹ. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Hà Nam và các tổ chức thành viên có quyền yêu cầu cung cấp thông tin và thực hiện quyền giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của Quỹ.
6. Quy định về công khai nguồn thu, chi Quỹ (Điều 12)
Việc công khai thông tin thu, chi Quỹ là bắt buộc và được thực hiện ở nhiều cấp độ với các hình thức cụ thể:
- Tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức: Công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bằng văn bản, niêm yết hoặc công bố tại hội nghị nội bộ. Thời hạn thực hiện chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thu nộp.
- Tại cấp xã: Công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ, tổng kinh phí được cấp và các nội dung chi chi tiết. Hình thức công khai gồm báo cáo tại cuộc họp tổng kết năm, niêm yết tại trụ sở UBND xã, nhà văn hóa các thôn và phát thanh trên hệ thống truyền thanh cấp xã. Thời hạn thực hiện chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thu nộp.
- Tại Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh: Công khai kết quả thu, danh sách và mức thu của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; báo cáo quyết toán 06 tháng và cả năm; chi tiết nội dung chi theo địa bàn cấp huyện. Hình thức công khai bao gồm niêm yết tại trụ sở Quỹ, gửi văn bản thông báo tới các cơ quan đóng góp (từ ngày 20 đến 25 hàng tháng) và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý Quỹ.
7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân (Điều 13, Điều 14, Điều 16)
Quy chế phân định rõ vai trò của từng chủ thể trong việc vận hành Quỹ:
- UBND tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thu, chi, thanh tra, kiểm tra, giám sát và công khai Quỹ theo quy định pháp luật.
- UBND cấp huyện, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan: Tổ chức thu và nộp Quỹ đúng thời hạn và đúng đối tượng theo quy định.
- Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh: Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh.
- Tổ chức kinh tế và cá nhân: Có nghĩa vụ đóng góp đầy đủ, đúng hạn vào Quỹ theo quy định.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có khó khăn, vướng mắc phải phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
8. Khen thưởng và xử lý vi phạm (Điều 15)
Nhằm bảo đảm tính nghiêm minh, Quy chế quy định rõ các chế tài xử lý và hình thức khen thưởng:
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
- Xử lý vi phạm đối với đối tượng đóng góp: Tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ sẽ bị truy nộp theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm đối với người quản lý: Người được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ nếu vi phạm quy định sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:1625/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 02 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 1343/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 171/TTr-SNN-TL ngày 07 tháng 9 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Giám đốc các doanh nghiệp; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Quyết định số 1625/QĐ-UBND ngày 02/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng và mức đóng góp; quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam (sau đây viết tắt là Quỹ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
2. Việc quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Điều 4. Đối tượng và mức đóng góp
1. Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập:
Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu là 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Người có hộ khẩu thường trú, tạm trú đang sinh sống và làm việc tại Hà Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp;
b) Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng;
c) Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng 15.000 đồng/người /năm.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.
Điều 5. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp
1. Đối tượng được miễn đóng góp Quỹ:
a) Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ;
c) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí;
d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề;
đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;
e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên;
g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình ở vùng sâu, vùng xa; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn;
h) Hợp tác xã không có nguồn thu;
i) Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị; phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 5 ngày trở lên.
2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp: Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ.
Mức giảm tối đa là 50% mức phải đóng góp của Tổ chức hạch toán kinh doanh độc lập được quy định tại Điều 5 Quy chế này; thời gian tạm hoãn đóng góp Quỹ tối đa là 01 năm.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đối với các đối tượng được quy định tại Điều 5, Quy chế này.
2. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ của địa phương được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại bởi thiên tai, tổ chức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại và đề xuất chính quyền địa phương để tổng hợp gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn, giảm, tạm hoãn. Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.
Điều 7. Quản lý thu Quỹ, kế hoạch thu nộp Quỹ
1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế hạch toán độc lập có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức được quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này và chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại khoản 2 Điều này) và nộp vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh.
Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính (Giao Cục thuế tỉnh hướng dẫn, thủ tục, biểu mẫu cụ thể).
4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) giao Phòng Tài chính chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) và đơn vị liên quan đôn đốc đối với các tổ chức, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã thu Quỹ để nộp vào tài khoản của cơ quan quản lý Quỹ của tỉnh.
5. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lần trước ngày 30/5 hàng năm; đối với tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước ngày 30/5, số còn lại nộp trước ngày 30/10 hàng năm.
6. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, xem xét các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn để xây dựng kế hoạch thu của cơ quan, đơn vị và địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ kế hoạch thu của các cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân các xã trực thuộc; xem xét các đối tượng miễn, giảm, tạm hoãn, tổng hợp kế hoạch thu Quỹ của huyện báo cáo Cơ quan quản lý Quỹ tỉnh.
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì trong việc cung cấp thông tin của các doanh nghiệp, Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập đăng ký hoạt động trên địa bàn tại các địa phương cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu Quỹ theo quy định.
9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan quản lý Quỹ) chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt cho các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp và giao chỉ tiêu thu Quỹ đối với các cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố vào Quý I hàng năm.
Điều 8. Nội dung chi của Quỹ
1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai được quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai, bao gồm:
a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 01 tỷ đồng/01 công trình;
b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng;
c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Hỗ trợ chi thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tế hằng năm trên địa bàn cấp xã.
3. Được điều chuyển để hỗ trợ các tỉnh khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương đó.
Điều 9. Thẩm quyền chi Quỹ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
2. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức liên quan; đề xuất mức chi, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Căn cứ vào số thu Quỹ, điều kiện cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho các tỉnh khác.
Điều 10. Báo cáo, phê duyệt quyết toán
Cơ quan quản lý Quỹ (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện và quyết toán thu, chi gửi Sở Tài chính thẩm định để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thu, chi Quỹ hàng năm với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
Điều 11. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ
1. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, ban ngành liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ; Có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Hà Nam, các tổ chức thành viên, các Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện theo quy định.
Điều 12. Công khai nguồn thu, chi Quỹ
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.
2. Cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi.
Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân, Trung tâm văn hóa các thôn và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.
3. Cơ quan quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện, thành phố; báo cáo quyết toán thu 06 tháng và cả năm; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện.
Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ từ ngày 20-25 hàng tháng; công khai trên website (nếu có) của cơ quan quản lý Quỹ.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh và các Sở, ngành liên quan
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu, chi Quỹ; chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ; chỉ đạo việc công khai Quỹ theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, xã trong tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Điều 07 Quy chế này.
3. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan quản lý Quỹ phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện Quỹ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân có nghĩa vụ đóng góp Quỹ
Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và cá nhân quy định tại Điều 4 Quy chế này có nghĩa vụ đóng góp cho Quỹ theo quy định.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ thì phải truy nộp theo quy định của pháp luật.
3. Người được giao nhiệm vụ thu - nộp, quản lý và sử dụng Quỹ mà vi phạm các quy định trên thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trong tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, bổ sung chỉnh sửa, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
- 1Quyết định 624/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum năm 2017 (Đợt 1)
- 2Quyết định 2456/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 1732/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh Điểm c, Điểm d, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 Quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lâm Đồng kèm theo Quyết định 1391/QĐ-UBND
- 5Quyết định 964/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên
- 6Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận
- 7Quyết định 2063/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Định
- 1Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 624/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum năm 2017 (Đợt 1)
- 5Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam
- 6Quyết định 2456/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Trị
- 7Quyết định 1732/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh Điểm c, Điểm d, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 Quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Lâm Đồng kèm theo Quyết định 1391/QĐ-UBND
- 9Quyết định 964/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên
- 10Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Ninh Thuận
- 11Quyết định 2063/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Định
Quyết định 1625/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 1625/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/10/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
