Tóm tắt Quyết định 169/2003/QĐ-UB về chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 169/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định về các chế độ, chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ giáo viên mầm non ngoài biên chế trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện thụ hưởng, định mức hỗ trợ tài chính, nguồn kinh phí cùng trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong quá trình triển khai thực hiện.
- Đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ
Quyết định xác định cụ thể phạm vi áp dụng và các điều kiện bắt buộc để giáo viên mầm non nhận kinh phí hỗ trợ từ ngân sách:
- Đối tượng thụ hưởng: Giáo viên mầm non không thuộc biên chế Nhà nước và không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, đang trực tiếp giảng dạy tại các trường mầm non, lớp mầm non ở thôn, bản hoặc lớp mầm non gắn với các trường phổ thông dưới sự quản lý của UBND các huyện, thị xã.
- Điều kiện về chuyên môn và nhân thân:
- Có chứng chỉ sư phạm mầm non từ hệ sơ cấp trở lên hoặc có chứng nhận đã qua bồi dưỡng kiến thức sư phạm mầm non do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp.
- Có đủ sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, đã được UBND huyện, thị xã duyệt hồ sơ và bố trí làm giáo viên mầm non.
- Điều kiện về định mức học sinh và chương trình dạy: Phải giảng dạy đúng và đủ chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời đáp ứng định mức số lượng trẻ/nhóm/lớp như sau:
- Khu vực III và xã đặc biệt khó khăn: Nhóm nhà trẻ đạt tối thiểu 04 cháu/giáo viên; lớp mẫu giáo đạt từ 15 đến 20 cháu/giáo viên.
- Các khu vực còn lại: Nhóm nhà trẻ đạt tối thiểu 06 cháu/giáo viên; lớp mẫu giáo đạt từ 20 đến 25 cháu/giáo viên.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu đã huy động hết số trẻ trên địa bàn nhưng không đạt định mức nêu trên, Chủ tịch UBND huyện sẽ kiểm tra, xem xét và giải quyết cụ thể.
- Các chế độ hỗ trợ tài chính và mức thu nhập
Chính sách hỗ trợ đối với giáo viên mầm non ngoài biên chế bao gồm các khoản đóng bảo hiểm và sinh hoạt phí hàng tháng:
- Hỗ trợ đóng bảo hiểm: Giáo viên được hỗ trợ kinh phí để đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định tại Quyết định số 809/QĐ-UB ngày 23/8/1999 của UBND tỉnh.
- Mức hỗ trợ kinh phí hàng tháng (trong 9 tháng/năm học):
- Hỗ trợ 290.000 đồng/người/tháng đối với giáo viên giảng dạy tại các trường, lớp mầm non ở thôn, bản thuộc khu vực III (theo Quyết định 42/UB-QĐ) và các xã đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng đối với giáo viên giảng dạy tại các trường, lớp mầm non thuộc các vùng còn lại.
- Bảo đảm thu nhập tối thiểu: Cùng với khoản kinh phí hỗ trợ từ ngân sách, giáo viên mầm non được hưởng tiền thù lao từ nguồn đóng góp của nhân dân nhằm bảo đảm tổng thu nhập hàng tháng không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
- Thời gian áp dụng và nguồn kinh phí thực hiện
- Thời điểm thực hiện: Chế độ, chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2004.
- Bãi bỏ văn bản cũ: Quyết định này thay thế mức hỗ trợ giáo viên mầm non quy định tại Điểm 1 Điều 10 Quyết định số 515/QĐ-UB ngày 10/4/2001 của UBND tỉnh Tuyên Quang.
- Nguồn kinh phí: Được bố trí cân đối trong dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục - đào tạo hàng năm của tỉnh.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Việc triển khai chính sách được giao cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chuyên trách:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; chịu trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ giáo viên mầm non của các huyện, thị xã trình UBND tỉnh phê duyệt.
- UBND các huyện, thị xã: Xét duyệt danh sách giáo viên mầm non đủ điều kiện; lập dự toán kinh phí gửi UBND tỉnh phê duyệt; trực tiếp quản lý, cấp phát kinh phí hỗ trợ kịp thời cho giáo viên theo đúng quy định.
- Các cơ quan phối hợp: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư), Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 169/2003/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 16 tháng 12 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIÁO VIÊN MẦM NON
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15-11-2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Thực hiện kết luận số 55a-KL/TU ngày 18/8/2003 Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ kỳ 39 về công tác giáo dục;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 229/TT-KH ngày 30-10-2003 về cơ chế, chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non dân nuôi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với giáo viên mầm non, cụ thể như sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ:
Giáo viên mầm non không thuộc biên chế Nhà nước và không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, đang dạy ở các trường mầm non, lớp mầm non ở thôn, bản hoặc lớp mầm non gắn với các trường phổ thông, do UBND các huyện, thị xã quản lý.
2.1. Hỗ trợ kinh phí để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo Quyết định số 809/QĐ-UB ngày 23-8-1999 của UBND tỉnh.
2.4. Cùng với hỗ trợ nêu trên, giáo viên mầm non thuộc đối tượng quy định tại Quyết định này được hưởng thù lao từ nguồn kinh phí do nhân dân đóng góp để đảm bảo có tổng thu nhập hàng tháng không thấp hơn mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định.
3. Điều kiện được hỗ trợ:
Giáo viên thuộc đối tượng hỗ trợ theo Quyết định này phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
3.1. Có chứng chỉ sư phạm mầm non từ sơ cấp trở lên hoặc chứng nhận đã được bồi dưỡng kiến thức sư phạm mầm non do Sở Giáo dục và Đào tạo cấp; có đủ sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, được UBND huyện, thị xã duyệt hồ sơ, bố trí làm giáo viên mầm non.
3.2- Phải dạy đúng và đủ chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đảm bảo định mức học sinh/nhóm, lớp như sau:
Đối với khu vực m và đặc biệt khó khăn:
+ Nhà trẻ: Mỗi giáo viên dạy 1 nhóm tối thiểu 4 cháu
+ Mẫu giáo: Mỗi giáo viên dạy 1 lớp từ 15 đến 20 cháu
Đối với các khu vực còn lại:
+ Nhà trẻ: Mỗi giáo viên dạy 1 nhóm tối thiểu 6 cháu
+ Mẫu giáo: Mỗi giáo viên dạy 1 lớp từ 20 đến 25 cháu
Những trường hợp đặc biệt, đã huy động hết số học sinh trên địa bàn mà không đảm bảo định mức học sinh nêu trên thì Chủ tịch UBND các huyện kiểm tra, xem xét, giải quyết cụ thể.
Điều 2. Chế độ, chính sách hỗ trợ đối với giáo viên mầm non quy định tại Quyết định này thực hiện từ ngày 01-01-2004; thay thế mức hỗ trợ đối với giáo viên mầm non quy định tại điểm 1, điều 10 Quyết định số 515/QĐ-UB ngày 10-4-2001 của UBND tỉnh về việc ban hành một số biện pháp chủ yếu điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2001.
Nguồn kinh phí hỗ trợ bố trí trong dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục - đào tạo hàng năm của tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1- Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện, thị xã, các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện Quyết định này; thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ giáo mầm non của các huyện, thị xã, trình UBND tỉnh duyệt.
2- UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm duyệt danh sách giáo viên mầm non đủ tiêu chuẩn, điều kiện được hỗ trợ; lập dự toán kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định này, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện.
3. Căn cứ vào dự toán được duyệt, UBND huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý, cấp phát kịp thời kinh phí hỗ trợ cho giáo viên mầm non theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của UBND tỉnh tại Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG |
- 1Quyết định 2480/2007/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước cho giáo viên mầm non hợp đồng trong định biên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2Quyết định 69/2009/QĐ-UBND hỗ trợ tiền lương cho giáo viên, nhân viên hợp đồng trong trường mầm non bán công do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Nghị quyết 71/2007/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước đối với giáo viên mầm non hợp đồng trong định biên do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND hỗ trợ chế độ đối với giáo viên mầm non hợp đồng ngoài biên chế Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 09/2008/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND về hỗ trợ chế độ đối với giáo viên mầm non hợp đồng ngoài biên chế nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội dồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 7Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2009 về bãi bỏ văn bản do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 1Quyết định 76/2004/QĐ-UBND sửa đổi về chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định 169/2003/QĐ-UBND do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội dồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 3Quyết định 198/QĐ-UBND năm 2009 về bãi bỏ văn bản do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Quyết định 161/2002/QĐ-TTG về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 2480/2007/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước cho giáo viên mầm non hợp đồng trong định biên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4Quyết định 42/UB-QĐ năm 1997 về việc công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao do Bộ trưởng-Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi ban hành
- 5Quyết định 69/2009/QĐ-UBND hỗ trợ tiền lương cho giáo viên, nhân viên hợp đồng trong trường mầm non bán công do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 6Nghị quyết 71/2007/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước đối với giáo viên mầm non hợp đồng trong định biên do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND hỗ trợ chế độ đối với giáo viên mầm non hợp đồng ngoài biên chế Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8Quyết định 09/2008/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND về hỗ trợ chế độ đối với giáo viên mầm non hợp đồng ngoài biên chế nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 169/2003/QĐ-UB về chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non của tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 169/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/12/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Đỗ Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2003
- Ngày hết hiệu lực: 11/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra