Quyết định số 168/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2023. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, danh mục dự án hủy bỏ cũng như trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2023
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Quỳ Châu được phân bổ trong năm 2023 là 105.746,77 ha, được chia thành ba nhóm đất chính với các số liệu cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 101.491,23 ha. Trong đó bao gồm các loại đất cụ thể:
- Đất trồng lúa (LUA): 1.960,78 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 1.870,38 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 1.492,05 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 2.248,58 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 21.605,43 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 11.695,96 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): 62.295,46 ha (trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN chiếm 42.118,71 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 183,54 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 9,42 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.852,42 ha, bao gồm các mục đích sử dụng chính:
- Đất quốc phòng (CQP): 83,94 ha.
- Đất an ninh (CAN): 52,50 ha.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 3,33 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 6,32 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 7,41 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 49,43 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 9,07 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 1.708,61 ha (trong đó: Đất giao thông DGT là 593,58 ha; Đất thủy lợi DTL là 705,66 ha; Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD là 42,46 ha; Đất công trình năng lượng DNL là 180,20 ha; Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD là 152,95 ha).
- Đất danh lam thắng cảnh (DDL): 3,00 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 12,62 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 0,79 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 608,07 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 67,56 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 7,31 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 4,16 ha.
- Đất tín ngưỡng (TIN): 1,02 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.227,28 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 403,12 ha trên toàn địa bàn huyện.
Về phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã, các địa phương có diện tích tự nhiên lớn nhất là xã Châu Phong (13.960,47 ha), xã Diên Lãm (13.779,47 ha), xã Châu Bính (13.183,06 ha) và xã Châu Bình (13.090,60 ha). Thị trấn Tân Lạc có diện tích tự nhiên nhỏ nhất với 541,71 ha.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2023
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất năm 2023 của huyện Quỳ Châu được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 270,75 ha.
- Đất trồng lúa (LUA/LUC): Thu hồi 37,54 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Châu Bình với 18,14 ha và xã Châu Hạnh với 10,03 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Thu hồi 11,00 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Thu hồi 23,61 ha (nhiều nhất tại xã Châu Bình với 14,15 ha).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): Thu hồi 1,45 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): Thu hồi 193,53 ha (tập trung tại xã Châu Phong với 50,03 ha, xã Châu Hạnh với 48,58 ha và xã Châu Thuận với 45,40 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Thu hồi 3,62 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 42,42 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Thu hồi 18,54 ha (chủ yếu tại xã Châu Hội với 9,59 ha và xã Châu Bình với 8,95 ha).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): Thu hồi 0,60 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): Thu hồi 22,40 ha (tập trung phần lớn tại xã Châu Bình với 19,95 ha).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Thu hồi 0,38 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Thu hồi 0,50 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà ở:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 287,63 ha.
- Đất trồng lúa (LUA/PNN): Chuyển đổi 37,54 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): Chuyển đổi 18,02 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): Chuyển đổi 27,95 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH/PNN): Chuyển đổi 1,45 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): Chuyển đổi 199,05 ha (tập trung tại xã Châu Phong với 50,83 ha, xã Châu Hạnh với 48,83 ha và xã Châu Thuận với 45,40 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN): Chuyển đổi 3,62 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 67,81 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng (RSX/NKR), toàn bộ diện tích này thực hiện tại xã Châu Bình.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 3,37 ha (trong đó xã Châu Bình chiếm 3,30 ha và xã Châu Phong chiếm 0,07 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023
Huyện Quỳ Châu lên kế hoạch đưa 29,79 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Đưa vào sử dụng 0,04 ha tại thị trấn Tân Lạc.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) / Đất thủy lợi (DTL): Đưa vào sử dụng 29,75 ha tại xã Châu Bình.
- Danh mục hủy bỏ các công trình, dự án không thực hiện
Quyết định phê duyệt hủy bỏ 06 công trình, dự án đã được đề xuất trước đó nhưng không thực hiện, với tổng diện tích hủy bỏ là 54,61 ha:
- Khai thác mỏ ruby - saphia khu vực đồi tỷ - khe mét: Diện tích hủy bỏ 4,72 ha tại xã Châu Bình (đề xuất năm 2020).
- Khai thác quặng vàng khu vực Tà Sỏi, xã Châu Hạnh: Diện tích hủy bỏ 40,00 ha tại xã Châu Hạnh (đề xuất năm 2020).
- Khu du lịch sinh cộng đồng Hòa Tiến: Diện tích hủy bỏ 4,20 ha tại xã Châu Tiến (đề xuất năm 2021).
- Khu du lịch sinh thái thác Khe Bàn: Diện tích hủy bỏ 4,35 ha tại xã Châu Bình (đề xuất năm 2021).
- Đất thương mại dịch vụ Nông Trang: Diện tích hủy bỏ 0,14 ha tại xã Châu Bính (đề xuất năm 2022).
- Xây dựng đập chứa khe Hung, Bản Minh Tiến: Diện tích hủy bỏ 1,20 ha tại xã Châu Hạnh (đề xuất năm 2021).
- Trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất năm 2023 được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Châu có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá khả năng thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023. Trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh nhu cầu sử dụng đất mới, phải kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất; chủ động phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch năm 2023.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ, đảm bảo các tiêu chí sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt được tuân thủ hoàn toàn.
Về hiệu lực thi hành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Châu, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 168/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN QUỲ CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội Nghị quyết tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời ký 2021-2040;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy Hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 395/QĐ - UBND ngày 06/10/2022 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quỳ Châu;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2275/TTr-STNMT ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Quỳ Châu.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Quỳ Châu với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ năm 2023:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||
| TT Tân Lạc | Châu Bình | Châu Bính | Châu Hoàn | Châu Hạnh | Châu Hội | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1)+ | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
| TỔNG DTTN |
| 105.746,77 | 541,71 | 13.090,60 | 13.183,06 | 7.448,32 | 12.214,13 | 9.889,92 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 101.491,23 | 336,17 | 12.149,68 | 12.979,85 | 7.306,63 | 11.678,11 | 9.370,94 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.960,78 | 15,37 | 194,33 | 243,54 | 91,32 | 308,14 | 170,68 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.870,38 | 10,96 | 180,76 | 226,10 | 91,32 | 308,14 | 167,91 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.492,05 | 96,58 | 443,04 | 175,88 | 13,27 | 197,35 | 206,27 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.248,58 | 110,90 | 469,82 | 198,25 | 31,24 | 304,52 | 262,08 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 21.605,43 |
| 1.711,32 | 10.835,57 |
| 631,46 | 1.693,97 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 11.695,96 |
|
|
| 3.761,10 |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 62.295,46 | 109,56 | 9.291,73 | 1.506,46 | 3.402,97 | 10.215,25 | 7.024,24 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 42.118,71 |
| 2.146,67 | 878,79 | 2.615,94 | 7.175,39 | 4.059,39 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 183,54 | 3,76 | 37,53 | 20,16 | 6,72 | 21,39 | 8,68 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 9,42 |
| 1,91 |
|
|
| 5,02 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.852,42 | 191,31 | 857,29 | 189,52 | 141,37 | 441,12 | 461,50 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 83,94 | 0,34 | 5,01 |
|
| 16,46 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 52,50 | 0,96 | 0,66 | 0,22 |
|
| 0,10 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SK.N | 3,33 | 3,33 |
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 6,32 | 1,06 | 1,68 |
|
| 0,41 | 2,61 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 7,41 |
|
|
|
| 3,29 | 4,12 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 49,43 |
| 9,43 |
|
| 40,00 |
|
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 9,07 |
| 0,89 |
|
| 6,25 |
|
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.708,61 | 59,28 | 531,48 | 78,98 | 34,28 | 168,94 | 305,99 |
| - | Đất giao thông | DGT | 593,58 | 32,56 | 109,44 | 47,30 | 24,85 | 61,70 | 73,65 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 705,66 | 9,37 | 386,91 | 13,91 | 0,31 | 60,35 | 200,33 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,21 | 0,98 |
|
|
| 0,23 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 5,13 | 2,00 | 0,27 | 0,30 | 0,22 | 0,19 | 0,72 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 42,46 | 8,36 | 6,81 | 2,88 | 1,51 | 3,31 | 4,88 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 17,64 | 1,32 | 3,24 | 1,52 | 0,20 | 0,79 | 1,81 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 180,20 | 0,31 | 0,36 | 0,22 | 0,19 | 26,50 | 1,28 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,53 | 0,24 | 0,08 | 0,01 | 0,01 |
| 0,05 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 6,03 |
|
| 0,07 |
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,51 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhá hỏa táng | NTD | 152,95 | 3,42 | 24,07 | 12,69 | 7,00 | 15,88 | 23,21 |
| - | Đất chợ | DCH | 2,72 | 0,72 | 0,30 | 0,09 |
|
| 0,06 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 3,00 |
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 12,62 | 0,83 | 1,61 | 3,24 | 0,53 | 0,71 | 0,58 |
| 2.11 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,79 | 0,79 |
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 608,07 |
| 135,36 | 44,33 | 21,96 | 68,19 | 66,15 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 67,56 | 67,56 |
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 7,31 | 2,73 | 0,18 | 0,36 | 0,37 | 0,81 | 0,23 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,16 | 1,71 | 0,07 | 0,23 |
| 0,06 | 0,90 |
| 2.16 | Đất tín ngưỡng | TIN | 1,02 |
| 0,04 |
|
|
|
|
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.227,28 | 52,74 | 170,90 | 62,16 | 84,24 | 136,01 | 80,81 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 403,12 | 14,24 | 83,64 | 13,69 | 0,31 | 94,90 | 57,49 |
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||
| Châu Nga | Châu Phong | Châu Thuận | Châu Thắng | Châu Tiến | Diên Lãm | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1)+ | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| TỔNG DTTN |
| 105.746,77 | 10.106,57 | 13.960,47 | 5.926,52 | 4.179,60 | 1.426,41 | 13.779,47 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 101.491,23 | 9.896,39 | 13.355,16 | 5.712,91 | 3.899,45 | 1.230,62 | 13.575,33 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.960,78 | 74,36 | 263,98 | 135,55 | 121,64 | 235,93 | 105,93 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.870,38 | 70,92 | 243,49 | 127,50 | 107,51 | 229,83 | 105,93 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.492,05 | 17,37 | 87,78 | 62,29 | 72,73 | 100,07 | 19,43 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.248,58 | 126,80 | 213,50 | 117,43 | 108,64 | 180,43 | 124,98 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 21.605,43 | 1.543,42 | 2.898,71 | 1.060,84 |
|
| 1.230,14 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 11.695,96 |
|
|
|
|
| 7.934,86 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 62.295,46 | 8.128,12 | 9.873,08 | 4.320,20 | 3.570,17 | 703,39 | 4.150,30 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 42.118,71 | 6.039,02 | 8.884,28 | 4.077,28 | 2.837,01 | 356,86 | 3.048,10 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 183,54 | 6,32 | 15,62 | 16,61 | 26,28 | 10,81 | 9,68 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 9,42 |
| 2,49 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.852,42 | 201,19 | 498,11 | 208,28 | 269,65 | 189,02 | 204,07 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 83,94 |
|
| 62,12 |
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 52,50 |
| 50,00 | 0,26 | 0,20 | 0,11 |
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 3,33 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 6,32 |
| 0,49 |
|
| 0,08 |
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 7,41 |
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 49,43 |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 9,07 |
|
|
|
| 1,92 |
|
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.708,61 | 67,43 | 168,56 | 73,32 | 122,01 | 64,62 | 33,73 |
| - | Đất giao thông | DGT | 593,58 | 50,93 | 56,15 | 43,27 | 35,85 | 37,68 | 20,21 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 705,66 | 4,88 | 5,02 | 9,32 | 3,57 | 8,30 | 3,40 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1,21 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 5,13 | 0,30 | 0,16 | 0,24 | 0,22 | 0,28 | 0,25 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 42,46 | 1,85 | 2,96 | 2,27 | 2,79 | 2,86 | 1,98 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 17,64 | 1,55 | 0,58 | 2,75 | 1,09 | 2,23 | 0,57 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 180,20 | 1,02 | 91,47 | 0,20 | 58,26 | 0,19 | 0,21 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,53 | 0,03 | 0,01 | 0,02 | 0,01 | 0,05 | 0,02 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 6,03 |
|
|
|
| 5,96 |
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,51 |
|
|
|
| 0,51 |
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhá hỏa táng | NTD | 152,95 | 6,89 | 12,07 | 15,26 | 19,80 | 5,56 | 7,09 |
| - | Đất chợ | DCH | 2,72 |
| 0,13 |
| 0,42 | 1,00 |
|
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 3,00 |
|
| 3,00 |
|
|
|
| 2.10 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 12,62 | 0,41 | 1,67 | 1,05 | 0,92 | 0,38 | 0,69 |
| 2.11 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,79 |
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 608,07 | 26,05 | 87,01 | 30,82 | 33,63 | 66,07 | 28,52 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 67,56 |
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 7,31 | 0,55 | 0,27 | 0,12 | 0,37 | 0,70 | 0,63 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,16 |
| 0,84 |
| 0,35 |
|
|
| 2.16 | Đất tín ngưỡng | TIN | 1,02 | 0,01 |
|
| 0,21 | 0,76 |
|
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.227,28 | 106,74 | 189,26 | 37,59 | 111,96 | 54,38 | 140,50 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 403,12 | 8,98 | 107,20 | 5,33 | 10,50 | 6,78 | 0,07 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||
| TT Tân Lạc | Châu Bình | Châu Bính | Châu Hoàn | Châu Hạnh | Châu Hội | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1)+ | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 270,75 | 6,86 | 79,62 | 0,19 | 0,12 | 61,09 | 22,84 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 37,54 | 1,73 | 18,14 | 0,03 | 0,02 | 10,03 | 7,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 37,54 | 1,73 | 18,14 | 0,03 | 0,02 | 10,03 | 7,13 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 11,00 | 0,56 | 7,06 | 0,07 | 0,06 | 0,29 | 1,98 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 23,61 | 4,45 | 14,15 | 0,05 | 0,03 | 2,06 | 1,08 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1,45 |
| 1,02 | 0,01 |
| 0,13 | 0,13 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 193,53 | 0,03 | 37,02 | 0,03 | 0,01 | 48,58 | 11,22 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 3,62 | 0,09 | 2,23 |
|
|
| 1,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 42,42 | 0,12 | 29,52 | 0,22 |
|
| 12,30 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 18,54 |
| 8,95 |
|
|
| 9,59 |
| - | Đất giao thông | DGT | 14,26 |
| 5,67 |
|
|
| 8,59 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1,00 |
| 1,00 |
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 3,00 |
| 2,00 |
|
|
| 1,00 |
| - | Đất chợ | DCH | 0,28 |
| 0,28 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,6 | 0,12 |
| 0,22 |
|
| 0,26 |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 22,4 |
| 19,95 |
|
|
| 2,45 |
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,38 |
| 0,12 |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,5 |
| 0,5 |
|
|
|
|
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||
| Châu Nga | Châu Phong | Châu Thuận | Châu Thắng | Châu Tiến | Diên Lãm | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1)+ | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 270,75 | 0,91 | 51,56 | 45,55 | 1,70 | 0,17 | 0,14 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 37,54 | 0,03 | 0,24 | 0,02 | 0,12 | 0,03 | 0,02 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 37,54 | 0,03 | 0,24 | 0,02 | 0,12 | 0,03 | 0,02 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 11,00 | 0,12 | 0,14 | 0,06 | 0,53 | 0,07 | 0,06 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 23,61 | 0,06 | 1,14 | 0,05 | 0,47 | 0,04 | 0,03 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1,45 | 0,12 | 0,01 | 0,02 |
|
| 0,01 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 193,53 | 0,58 | 50,03 | 45,40 | 0,58 | 0,03 | 0,02 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 3,62 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 42,42 |
|
| 0,26 |
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 18,54 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 14,26 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1,00 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 3,00 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 0,28 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,6 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 22,4 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,38 |
|
| 0,26 |
|
|
|
| 2.5 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,5 |
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||
| TT Tân Lạc | Châu Bình | Châu Bính | Châu Hoàn | Châu Hạnh | Châu Hội | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1)+ | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 287,63 | 8,86 | 83,72 | 0,39 | 0,32 | 61,59 | 27,06 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 37,54 | 1,73 | 18,14 | 0,03 | 0,02 | 10,03 | 7,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 37,54 | 1,73 | 18,14 | 0,03 | 0,02 | 10,03 | 7,13 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 18,02 | 1,99 | 7,39 | 0,07 | 0,06 | 0,39 | 6,10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 27,95 | 5,02 | 14,45 | 0,25 | 0,23 | 2,21 | 1,18 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 1,45 |
| 1,02 | 0,01 |
| 0,13 | 0,13 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 199,05 | 0,03 | 40,49 | 0,03 | 0,01 | 48,83 | 11,22 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 3,62 | 0,09 | 2,23 |
|
|
| 1,30 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 67,81 |
| 67,81 |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 67,81 |
| 67,81 |
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 3,37 |
| 3,3 |
|
|
|
|
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||
| Châu Nga | Châu Phong | Châu Thuận | Châu Thắng | Châu Tiến | Diên Lãm | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1)+ | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 287,63 | 2,91 | 54,54 | 45,63 | 1,90 | 0,37 | 0,34 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 37,54 | 0,03 | 0,24 | 0,02 | 0,12 | 0,03 | 0,02 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 37,54 | 0,03 | 0,24 | 0,02 | 0,12 | 0,03 | 0,02 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 18,02 | 0,62 | 0,64 | 0,10 | 0,53 | 0,07 | 0,06 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 27,95 | 0,56 | 2,82 | 0,09 | 0,67 | 0,24 | 0,23 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 1,45 | 0,12 | 0,01 | 0,02 |
|
| 0,01 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 199,05 | 1,58 | 50,83 | 45,40 | 0,58 | 0,03 | 0,02 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 3,62 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 67,81 |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 67,81 |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 3,37 |
| 0,07 |
|
|
|
|
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||
| TT Tân Lạc | Châu Bình | Châu Bính | Châu Hoàn | Châu Hạnh | Châu Hội | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1)+ | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 29,79 | 0,04 | 29,75 |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,04 | 0,04 |
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 29,75 |
| 29,75 |
|
|
|
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 29,75 |
| 29,75 |
|
|
|
|
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||
| Châu Nga | Châu Phong | Châu Thuận | Châu Thắng | Châu Tiến | Diên Lãm | ||||
| (a) | (b) | (c) | (d)=(1)+ | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nóng nghiệp | PNN | 29,79 |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,04 |
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 29,75 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 29,75 |
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Phê duyệt danh mục hủy 06 công trình, dự án với tổng diện tích 54,61 ha, cụ thể như sau:
| TT | Công trình/Dự án | Diện tích hủy bỏ | Địa điểm | Năm đề xuất |
| 1 | Khai thác mỏ ruby - saphia khu vực đồi tỷ - khe mét | 4,72 | Châu Bình | 2020 |
| 2 | Khai thác quặng vàng khu vực Tà Sỏi, xã Châu Hạnh | 40,00 | Châu Hạnh | 2020 |
| 3 | Khu du lịch sinh cộng đồng Hòa Tiến | 4,20 | Châu Tiến | 2021 |
| 4 | Khu du lịch sinh thái thác Khe Bàn | 4,35 | Châu Bình | 2021 |
| 5 | Đất thương mại dịch vụ Nông Trang | 0,14 | Châu Bính | 2022 |
| 6 | Xây dựng dập chứa khe Hung, Bản Minh Tiến | 1,20 | Châu Hạnh | 2021 |
| Tổng cộng | 54,61 |
|
| |
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Châu có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Rà soát, đánh giá khả năng thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023. Trường hợp cần điều chỉnh hoặc phát sinh yêu cầu sử dụng đất thì báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
4. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, tăng cường kiểm tra giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2023.
5. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ, đảm bảo các tiêu chí sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Châu; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quỳ Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1320/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Mộ Ðức, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 2578/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 2635/QĐ-UBND điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và cập nhật, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 1320/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Mộ Ðức, tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 2578/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- 12Quyết định 2635/QĐ-UBND điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và cập nhật, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Quyết định 168/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 168/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/04/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Văn Đệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
