Tóm tắt Quyết định 1645/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện An Lão, tỉnh Bình Định
Quyết định số 1645/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện An Lão, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu, phân bổ nguồn lực đất đai và xác định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện trong năm 2023.
- Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023
Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện An Lão bao gồm các nội dung chỉ tiêu cốt lõi sau:
- Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch: Xác định cụ thể diện tích và cơ cấu các loại đất được phép sử dụng trong năm 2023 trên địa bàn huyện An Lão, chi tiết được thể hiện tại Phụ lục I đính kèm quyết định.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2023: Xác định danh mục và diện tích các khu đất cần thu hồi để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chi tiết được thể hiện tại Phụ lục II đính kèm quyết định.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023: Quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất (đặc biệt là chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp), chi tiết được thể hiện tại Phụ lục III đính kèm quyết định.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023: Đề ra chỉ tiêu và giải pháp đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp, chi tiết được thể hiện tại Phụ lục IV đính kèm quyết định.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện An Lão
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND huyện An Lão có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công khai và tổ chức thực hiện: Tiến hành công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; tổ chức thực hiện chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn. Chủ động triển khai các công trình, dự án đã được phê duyệt; xây dựng phương án cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư; đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất: Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải tuân thủ đúng danh mục công trình đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua, đảm bảo giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Giao đất, cho thuê đất đúng quy định: Đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Thực hiện nghiêm túc việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. UBND huyện An Lão chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách, pháp luật về đất đai để người sử dụng đất hiểu rõ, thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ: Khi kết thúc năm kế hoạch, UBND huyện có trách nhiệm báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2023. Đồng thời, tổng hợp báo cáo Danh mục các công trình thu hồi đất, công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch để xin chuyển sang thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm sau, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo HĐND tỉnh theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ tịch UBND huyện An Lão.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1645/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN AN LÃO
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 26/12/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện An Lão;
Theo đề nghị của UBND huyện An Lão tại Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 20/4/2023, đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 480/TTr-STNMT ngày 04/52023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện An Lão với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.1. Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch
(theo Phụ lục I đính kèm).
1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023
(theo Phụ lục II đính kèm).
1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023
(theo Phụ lục III đính kèm).
1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023
(theo Phụ lục IV đính kèm).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện An Lão có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; chủ động triển khai các công trình, dự án được phê duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Kết thúc năm kế hoạch, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2023; đồng thời, báo cáo Danh mục các công trình thu hồi đất, Danh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau để trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường), báo cáo HĐND tỉnh theo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện An Lão và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số: 1645/QĐ-UBND ngày 16/5/2023 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Xã An Hòa | Xã An Tân | Thị trấn An Lão | Xã An Trung | Xã An Dũng | Xã An Vinh | Xã An Hưng | Xã An Quang | Xã An Nghĩa | Xã An Toàn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 66.798,07 | 3.506,74 | 2.084,50 | 1.137,64 | 6.376,10 | 4.018,04 | 8.301,57 | 6.256,09 | 5.393,94 | 3.691,09 | 26.032,37 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.286,19 | 292,39 | 167,89 | 117,48 | 242,16 | 84,04 | 97,23 | 142,48 | 44,90 | 28,51 | 69,12 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.156,66 | 280,86 | 135,00 | 108,36 | 242,16 | 80,75 | 97,16 | 139,86 | 42,03 | 28,51 | 1,98 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 129,53 | 11,53 | 32,89 | 9,12 |
| 3,29 | 0,07 | 2,62 | 2,87 |
| 67,14 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.620,94 | 1.086,74 | 122,60 | 152,09 | 174,62 | 64,93 | 100,08 | 165,97 | 209,94 | 235,80 | 308,18 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.854,64 | 360,31 | 245,39 | 210,18 | 471,39 | 423,51 | 162,51 | 365,73 | 315,23 | 62,61 | 237,79 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 23.858,63 | 601,23 | 548,66 | 340,12 | 4.364,31 | 3.445,49 | 6.114,36 | 2.822,06 | 3.936,80 | 1.685,62 |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 22.674,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 22.674,00 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 13.453,06 | 1.154,07 | 985,65 | 315,29 | 1.118,93 |
| 1.826,77 | 2.756,04 | 886,99 | 1.678,12 | 2.731,18 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 7,66 |
| 0,81 | 2,21 | 2,81 | 0,07 | 0,63 | 0,62 | 0,08 | 0,43 |
|
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 42,95 | 12,00 | 13,50 | 0,28 | 1,89 |
|
| 3,20 |
|
| 12,09 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.600,45 | 554,01 | 220,99 | 291,98 | 417,62 | 188,55 | 188,40 | 333,80 | 118,12 | 64,29 | 222,67 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 126,92 |
| 0,05 | 1,30 | 32,58 |
|
| 92,92 | 0,07 |
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,01 | 0,14 | 0,05 | 2,02 | 0,23 |
|
| 0,14 | 0,20 |
| 0,22 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 25,83 | 14,15 |
| 11,69 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 23,42 | 0,37 |
|
| 0,61 |
|
| 12,34 | 0,10 |
| 10,00 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,55 | 0,43 | 0,23 | 0,74 | 0,05 |
|
|
| 0,08 | 0,01 |
|
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 31,81 | 31,81 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 24,10 | 19,10 | 3,00 |
| 2,00 |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.095,55 | 259,43 | 87,60 | 117,80 | 219,16 | 79,82 | 52,35 | 92,44 | 51,35 | 42,74 | 92,85 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 560,27 | 110,00 | 52,37 | 68,52 | 65,31 | 54,28 | 29,23 | 49,32 | 23,85 | 28,92 | 78,49 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 250,67 | 67,86 | 11,26 | 16,14 | 113,78 | 15,58 | 8,58 | 9,44 | 2,90 | 1,65 | 3,49 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 6,84 | 0,72 |
| 2,91 | 1,36 |
| 0,04 | 1,10 | 0,24 | 0,20 | 0,27 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 3,29 | 0,46 | 0,09 | 1,62 | 0,24 | 0,23 | 0,04 | 0,05 | 0,27 | 0,05 | 0,24 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 30,58 | 6,98 | 3,23 | 7,67 | 2,55 | 0,54 | 3,60 | 1,87 | 2,93 | 0,39 | 0,81 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 13,01 | 1,55 | 0,88 | 3,46 | 3,62 |
| 0,95 | 0,72 | 0,38 | 0,09 | 1,34 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 19,78 | 0,03 |
| 0,03 | 0,91 |
|
|
| 11,55 | 7,25 |
|
| - | Đất công trình bưu chính VT | DBV | 0,84 | 0,05 | 0,07 | 0,14 | 0,20 | 0,24 | 0,02 | 0,03 | 0,06 |
| 0,03 |
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 4,85 | 0,01 | 2,87 | 1,68 | 0,05 |
| 0,01 | 0,06 | 0,18 |
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 7,61 | 1,57 |
| 0,19 |
|
|
| 5,85 |
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 193,33 | 69,15 | 14,98 | 14,34 | 30,93 | 8,95 | 9,86 | 23,84 | 8,90 | 4,20 | 8,18 |
| - | Đất chợ | DCH | 4,47 | 1,05 | 1,85 | 1,10 | 0,20 |
|
| 0,16 | 0,10 |
|
|
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,51 | 0,47 | 1,24 |
| 1,08 | 0,27 | 0,69 | 0,36 | 0,12 | 0,03 | 0,24 |
| 2.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 7,63 |
|
|
| 7,19 |
|
| 0,44 |
|
|
|
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 279,33 | 99,23 | 48,13 |
| 49,89 | 12,38 | 16,06 | 27,01 | 10,83 | 6,35 | 9,47 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 37,95 |
|
| 37,95 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 8,21 | 1,01 | 0,25 | 4,90 | 0,56 | 0,54 | 0,39 | 0,34 | 0,17 |
| 0,06 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp | DTS | 6,82 | 0,80 | 0,03 |
| 0,12 |
| 0,12 |
| 0,64 | 1,28 | 3,83 |
| 2.15 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 877,81 | 122,27 | 78,51 | 85,04 | 97,56 | 94,48 | 118,79 | 107,80 | 54,38 | 13,84 | 105,15 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 43,99 | 4,81 | 1,91 | 28,53 | 6,60 | 1,06 |
|
| 0,18 | 0,03 | 0,86 |
| 2.17 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2,00 |
|
| 2,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 289,50 | 54,96 | 21,58 | 11,41 | 60,47 | 40,83 | 27,64 | 29,07 | 20,06 | 3,62 | 19,87 |
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số: 1645/QĐ-UBND ngày 16/5/2023 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Xã An Hòa | Xã An Tân | Thị trấn An Lão | Xã An Trung | Xã An Dũng | Xã An Vinh | Xã An Hưng | Xã An Quang | Xã An Nghĩa | Xã An Toàn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 166,91 | 31,59 | 12,72 | 15,29 | 11,99 |
| 2,50 | 78,43 | 6,25 | 5,04 | 3,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 14,80 | 9,19 | 1,81 | 2,59 | 0,38 |
|
| 0,24 | 0,20 | 0,27 | 0,12 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 12,29 | 7,19 | 1,81 | 2,10 | 0,38 |
|
| 0,24 | 0,20 | 0,27 | 0,10 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 2,51 | 2,00 |
| 0,49 |
|
|
|
|
|
| 0,02 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 25,64 | 10,23 | 1,26 | 2,76 | 2,14 |
| 0,08 | 2,10 | 1,49 | 3,38 | 2,20 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 46,55 | 8,92 | 7,45 | 9,14 | 9,33 |
| 2,32 | 5,10 | 3,42 | 0,20 | 0,67 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 0,42 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,42 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 79,49 | 3,25 | 2,20 | 0,80 | 0,14 |
| 0,10 | 70,98 | 1,14 | 0,77 | 0,11 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 16,28 | 2,47 | 3,13 | 0,88 | 1,14 |
|
| 2,71 | 0,04 | 0,08 | 5,81 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,52 |
|
|
| 0,10 |
|
| 0,42 |
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 6,12 | 1,45 | 3,12 | 0,26 | 1,04 |
|
| 0,11 | 0,04 | 0,08 | 0,01 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 4,35 | 0,96 | 3,00 | 0,03 | 0,27 |
|
|
|
| 0,08 |
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 0,40 | 0,14 |
| 0,23 |
|
|
| 0,03 |
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
| 0,01 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,15 |
| 0,07 |
| 0,08 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,77 |
|
|
| 0,69 |
|
| 0,08 |
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 0,40 | 0,35 | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,28 | 0,21 |
|
|
|
|
| 0,07 |
|
|
|
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,62 |
|
| 0,62 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 8,73 | 0,81 | 0,01 |
|
|
|
| 2,11 |
|
| 5,80 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 5,72 | 0,50 | 0,30 | 0,84 | 1,37 |
|
| 1,26 | 0,23 |
| 1,22 |
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số: 1645/QĐ-UBND ngày 16/5/2023 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Xã An Hòa | Xã An Tân | Thị trấn An Lão | Xã An Trung | Xã An Dũng | Xã An Vinh | Xã An Hưng | Xã An Quang | Xã An Nghĩa | Xã An Toàn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 189,22 | 36,96 | 15,72 | 15,29 | 13,49 |
| 2,50 | 88,77 | 6,35 | 5,04 | 5,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 16,44 | 9,19 | 1,81 | 2,59 | 1,88 |
|
| 0,38 | 0,20 | 0,27 | 0,12 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 13,93 | 7,19 | 1,81 | 2,10 | 1,88 |
|
| 0,38 | 0,20 | 0,27 | 0,10 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 32,19 | 10,48 | 1,26 | 2,76 | 2,14 |
| 0,08 | 7,30 | 1,59 | 3,38 | 3,20 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 52,67 | 9,04 | 7,45 | 9,14 | 9,33 |
| 2,32 | 10,10 | 3,42 | 0,20 | 1,67 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,42 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,42 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 87,49 | 8,25 | 5,20 | 0,80 | 0,14 |
| 0,10 | 70,98 | 1,14 | 0,77 | 0,11 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 31,59 | 3,29 | 8,00 | 10,50 |
|
|
|
|
|
| 9,80 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 31,59 | 3,29 | 8,00 | 10,50 |
|
|
|
|
|
| 9,80 |
| 3 | Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở |
| 1,14 |
| 0,12 |
| 1,02 |
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IV
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số: 1645/QĐ-UBND ngày 16/5/2023 của UBND tỉnh Bình Định)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Xã An Hòa | Xã An Tân | Thị trấn An Lão | Xã An Trung | Xã An Dũng | Xã An Vinh | Xã An Hưng | Xã An Quang | Xã An Nghĩa | Xã An Toàn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2,08 |
|
|
|
|
|
| 2,08 |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2,08 |
|
|
|
|
|
| 2,08 |
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2,08 |
|
|
|
|
|
| 2,08 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9,22 | 0,50 | 0,30 | 0,84 | 1,87 |
|
| 1,26 | 0,23 |
| 4,22 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 3,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3,00 |
| 2.2 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 0,50 |
|
|
| 0,50 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp | DHT | 4,32 | 0,50 | 0,30 | 0,73 | 1,26 |
|
| 1,26 | 0,07 |
| 0,20 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2,30 |
| 0,30 | 0,73 |
|
|
| 1,26 | 0,01 |
|
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 0,56 | 0,50 |
|
|
|
|
|
| 0,06 |
|
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 1,25 |
|
|
| 1,05 |
|
|
|
|
| 0,20 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,01 |
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 0,20 |
|
|
| 0,20 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,29 |
|
|
| 0,11 |
|
|
| 0,16 |
| 1,02 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,03 |
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,08 |
|
| 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 1167/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 1168/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 3Kế hoạch 2076/KH-UBND năm 2023 thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 941/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Phú Riềng tỉnh Bình Phước
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030
- 10Quyết định 1167/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- 11Quyết định 1168/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 12Kế hoạch 2076/KH-UBND năm 2023 thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 13Quyết định 941/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Phú Riềng tỉnh Bình Phước
Quyết định 1645/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện An Lão, tỉnh Bình Định
- Số hiệu: 1645/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
